Luận án tiến sĩ về chế tạo vật liệu cao su thiên nhiên chống rung và giảm chấn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su chống rung giảm chấn từ cao su thiên nhiên, ứng dụng trong công nghiệp và xây dựng.

Chuyên ngành

Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

152
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

2. DANH MỤC CÁC BẢNG

3. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

4. MỞ ĐẦU

5. LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG

5.1. Rung động

6. CHỐNG RUNG VÀ VẬT LIỆU CHỐNG RUNG

6.1. Các vật liệu chống rung

6.2. So sánh giữa các vật liệu chống rung

7. VẬT LIỆU CHỐNG RUNG TRÊN CƠ SỞ CAO SU

7.1. Cao su chống rung

7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cao su chống rung

8. VẬT LIỆU CHỐNG RUNG TRÊN CƠ SỞ CAO SU THIÊN NHIÊN

8.1. Cấu trúc, tính chất

8.2. Nâng cao tính chống rung cao su thiên nhiên

9. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10. CHẾ TẠO VẬT LIỆU

10.1. Phương pháp chế tạo mẫu

11. PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM

11.1. Phương pháp xác định các đặc trưng lưu hóa

11.2. Phương pháp xác định các tính chất cao su

12. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

12.1. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA CAO SU CHỐNG RUNG

12.2. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU CAO SU CHỐNG RUNG TRÊN CƠ SỞ CAO SU THIÊN NHIÊN

12.2.1. Ảnh hưởng của than đen kỹ thuật đến tính chất của cao su

12.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng dầu gia công đến tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên

12.2.3. Ảnh hưởng của hệ lưu hóa đến các tính chất của cao su thiên nhiên

12.2.4. Ảnh hưởng của silica và silica biến tính silan đến tính chất của cao su thiên nhiên

12.2.5. Ảnh hưởng của nano ZnO đến tính chất cao su thiên nhiên

12.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của cao su clopren đến tính chất của blend cao su thiên nhiên – clopren

12.3. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT MỎI VÀ LÃO HÓA CAO SU CHỐNG RUNG TRÊN CƠ SỞ CAO SU THIÊN NHIÊN

12.3.1. Lão hóa trong chế độ tải trọng động

12.3.2. Phương trình dự đoán thay đổi độ bền cao su

12.4. ĐẶC TRƯNG CHỐNG RUNG CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN

12.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa

12.4.2. Ảnh hưởng của thời gian lưu hóa

12.4.3. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tiến lưu hóa

12.4.4. Đặc trưng chống rung của cao su chống rung trên cơ sở cao su thiên nhiên

12.5. THỬ NGHIỆM KẾT CẤU CHỐNG RUNG

12.5.1. Nâng cao độ bám dính của cao su thiên nhiên với thép

12.5.2. Đánh giá thử nghiệm kết cấu chống rung

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cao su thiên nhiên và ứng dụng chống rung

Cao su thiên nhiên là một loại vật liệu polyme có nguồn gốc từ thiên nhiên, nổi bật với tính đàn hồi và khả năng chống rung. Cao su thiên nhiên có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp, đặc biệt là trong việc chế tạo các thiết bị chống rung và giảm chấn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mặc dù các loại cao su như cao su butyl và nitril có khả năng tắt rung tốt hơn, nhưng cao su thiên nhiên vẫn được ưa chuộng nhờ vào tính chất cơ lý cao và khả năng bám dính tốt với kim loại. Việc nghiên cứu và phát triển giải pháp chống rung từ cao su thiên nhiên không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghiệp. Theo một nghiên cứu, các ứng dụng trong công nghiệp của cao su thiên nhiên đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, từ đó bảo vệ sức khỏe con người và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

II. Tính chất và cấu trúc của cao su thiên nhiên

Cao su thiên nhiên có cấu trúc hóa học phức tạp, bao gồm các chuỗi polyme dài, mang lại tính đàn hồi và khả năng chịu lực tốt. Tính chất cơ học của cao su thiên nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và thời gian lưu hóa. Nghiên cứu cho thấy, việc tối ưu hóa tính năng cao su thông qua các phương pháp chế tạo và sử dụng phụ gia có thể nâng cao đáng kể khả năng chống rung và giảm chấn. Các yếu tố như hàm lượng dầu gia công, hệ lưu hóa và các chất độn như silica có thể ảnh hưởng đến tính chất cơ học của cao su thiên nhiên. Việc hiểu rõ về tính chất cơ họccấu trúc của cao su thiên nhiên là rất quan trọng để phát triển các sản phẩm có hiệu suất cao trong ứng dụng chống rung.

III. Phương pháp chế tạo cao su chống rung

Quá trình chế tạo cao su chống rung bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến các phương pháp thử nghiệm. Các phương pháp chế tạo như trộn, lưu hóa và gia công nhiệt được áp dụng để tạo ra các sản phẩm có tính năng tối ưu. Việc sử dụng vật liệu chống rung như silica và các phụ gia nano như ZnO đã cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các thông số chế tạo có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể về độ bền kéo, độ dãn dài và khả năng chống rung của sản phẩm. Các thử nghiệm thực nghiệm cũng cho thấy rằng, các phương pháp chế tạo khác nhau có thể tạo ra những sản phẩm với đặc tính chống rung khác nhau, từ đó mở ra nhiều cơ hội cho ứng dụng trong thực tiễn.

IV. Đánh giá hiệu quả chống rung của cao su thiên nhiên

Đánh giá hiệu quả chống rung của cao su thiên nhiên được thực hiện thông qua các thử nghiệm thực nghiệm và phân tích số liệu. Các chỉ tiêu kỹ thuật như hệ số tắt rung, độ truyền qua và hệ số cản được sử dụng để đo lường hiệu quả của sản phẩm. Kết quả cho thấy, cao su thiên nhiên có khả năng chống rung tốt khi được tối ưu hóa với các phụ gia và phương pháp chế tạo phù hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc kết hợp cao su thiên nhiên với các loại cao su khác như clopren có thể tạo ra các sản phẩm có tính năng vượt trội hơn. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả chống rung mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của cao su thiên nhiên trong các lĩnh vực khác nhau.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Nghiên cứu về cao su thiên nhiên chống rung và giảm chấn đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các tính chất của cao su thiên nhiên thông qua các phương pháp chế tạo và sử dụng phụ gia có thể mang lại nhiều lợi ích trong ứng dụng thực tiễn. Các kết quả đạt được không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả chống rung mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm cao su trong tương lai. Triển vọng nghiên cứu trong lĩnh vực này là rất lớn, với khả năng phát triển các sản phẩm mới có tính năng vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của luận án: Khi vận hành các máy móc thiết bị đều sinh ra các rung động và tiếng ồn. Hầu hết các rung động này là không mong muốn, gây ra ứng suất lớn và thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người và máy. Rung động không được cách ly hoặc hạn chế sẽ gây ra nhiều thiệt hại, nếu cường độ tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép sẽ tác hại đến con người. Vì vậy, để giảm bớt những tác hại gây ra do rung động, việc thiết kế các cơ cấu chống rung, giảm chấn là rất cần thiết.

Các cơ cấu chống rung thường được chế tạo từ một hay tổ hợp các vật liệu như kim loại, ceramic hoặc polyme. Mỗi vật liệu trên đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định. Trong đó, polyme là vật liệu có khả năng chống rung cao do có tính chất đàn hồi nhớt, nổi bật nhất là cao su. Cơ cấu chống rung thường phải làm việc trong điều kiện tải trọng và tần số dao động đa dạng.

Vì vậy các vật liệu phải kết hợp với thiết kế cơ cấu nhằm tối ưu hóa hiệu quả chống rung. Vật liệu cao su gắn với kim loại trong thiết kế cơ cấu chống rung đang rất được quan tâm nghiên cứu. Cao su butyl và cao su nitril là một trong những cao su có khả năng tắt rung cao nhất còn cao su thiên nhiên ở mức thấp. Mặc dù có hệ số tắt rung thấp nhưng cao su thiên nhiên lại có khả năng kháng mỏi, tính chất cơ lý cao và bám dính tốt với kim loại nên vẫn được sử dụng rộng rãi để làm vật liệu chống rung.

Cao su thiên nhiên là loại vật liệu polyme nguồn gốc từ thiên nhiên có nhiều tính chất cơ học quí báu, nhưng nhược điểm của nó là khả năng chịu thời tiết và lão hóa kém. Đã có một số nghiên cứu như : ảnh hưởng của chế độ công nghệ, hệ xúc tiến lưu hóa, phụ gia nano, tạo ra các blend với các cao su khác… đến tính chất của cao su thiên nhiên. Mặc dù vậy khả năng chống rung, chống lão hóa của cao su thiên nhiên vẫn cần phải nghiên cứu để nâng cao hơn nữa. Trên cơ sở đó, tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận án này là ‘Nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su chống rung giảm chấn trên cơ sở cao su thiên nhiên’.

Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án : Mục đích của luận án là chế tạo được vật liệu cao su chống rung giảm chấn trên cơ sở cao su thiên nhiên, sử dụng cho các kết cấu chống rung chịu tải trọng động. 1 luan an Đối tuợng nghiên cứu của luận án là cao su chống rung giảm chấn trên cơ sở cao su thiên nhiên Việt Nam và blend của nó với cao su clopren. Phạm vi và các nội dung nghiên cứu chính của luận án : Luận án tập trung vào các nội dung nghiên cứu chính bao gồm : - Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của cao su chống rung. - Nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su chống rung trên cơ sở cao su thiên nhiên.

- Nghiên cứu tính chất mỏi và lão hóa cao su thiên nhiên. - Nghiên cứu đặc trưng chống rung của cao su nhiên nhiên. - Thử nghiệm kết cấu chống rung. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án : 1.

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc chế tạo vật liệu cao su chống rung. Từ các dữ liệu tính toán đã thiết kế được các kết cấu chống rung. Những đóng góp mới của luận án : 1. Đã xây dựng được đơn phối liệu và công nghệ chế tạo cao su chống rung trên cơ sở cao su thiên nhiên.

Sử dụng phụ gia nano ZnO để tăng cường tính chất cơ lý và tính chất công nghệ. Sử dụng phụ gia sắt từ oxit, bari pherit để tăng bám dính cao su với thép. Đánh giá được sự thay đổi cấu trúc cao su trong quá trình chịu lão hóa nhiệt và tải trọng động đồng thời. Trên cơ sở đó đưa ra phương trình dự đoán tính chất có độ tin cậy cao khi cao su làm việc trong các điều kiện tương tự.

Xây dựng được phương pháp và thiết bị đi kèm để đánh giá các đặc trưng của cao su chống rung và kết cấu chống rung như : Hệ số nhớt c, hệ số đàn hồi k, độ truyền qua T, hệ số cản. Lý thuyết dao động 1. Rung động Rung động là những dao động cơ học xung quanh một vị trí cân bằng phát sinh từ các động cơ và máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành. Rung động có thể tuần hoàn theo chu kỳ hoặc hoặc ngẫu nhiên (biên độ biến đổi theo thời gian).

Có ba dạng rung động là rung động tự do, rung động cưỡng bức và rung động tắt dần. Trong thực tế, các rung động sinh ra thường gặp ở quá trình vận hành máy móc, tòa nhà, cầu, xe cộ, máy bay… Khi vận hành các máy móc thiết bị đều sinh ra các rung động và tiếng ồn. Những rung động này dưới dạng sóng cơ, thông qua các bộ phận của máy, bệ máy, kết cấu công trình, v.v… lan truyền tới các môi trường xung quanh làm cho các môi trường, vật chất xung quanh dao động theo [1]. Hầu hết các rung động này là không mong muốn, gây ra ứng suất lớn và thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người và máy.

Rung động và cộng hưởng có thể làm nứt, gẫy các chi tiết máy như bu lông, đai ốc, trục… Rung động không được cách ly hoặc hạn chế sẽ gây ra nhiều thiệt hại, tiếng ồn nếu cường độ vượt quá giới hạn cho phép sẽ tác hại đến con người. Các biện pháp phòng chống rung động và tiếng ồn gồm biến đổi tần số dao động riêng, phân tán năng lượng và cách ly rung động [2]. Lý thuyết dao động 1. Dao động của hệ một bậc tự do [3,4] 1.

Mô hình của hệ dao động một bậc tự do Hệ cơ học mà vị trí của vật trong không gian có thể xác định bằng một tọa độ suy rộng duy nhất gọi là hệ một bậc tự do. Hệ gồm một vật có khối lượng m, trọng tâm G đặt trên một lò xo có độ cứng k và một giảm chấn có hệ số nhớt c, lực kích thích dao động là F [3]. Lò xo: Khi lò xo bị nén hoặc dãn ra sẽ phát sinh lực có xu hướng đưa vật về vị trí cũ. Giảm chấn: Đại diện cho các liên kết tiêu hao năng lượng làm giảm dao động như các loại giảm chấn ma sát, giảm chấn thủy lực.

Lực kích thích: lực gây nên dao động, có thể tác dụng khác nhau: 3 luan an - Kích thích một lần: Lực kích thích F chỉ xuất hiện một lần duy nhất làm cho vật dao động và sau đó vật tự dao động mà không có sự tham gia của lực kích thích. Dao động này gọi là dao động tự do. - Kích thích liên tục: Theo qui luật nhất định và tạo cho vật những dao động cưỡng bức. Nếu lực kích thích thay đổi theo hình sin thì là dao động điều hòa: F = F0 cos(ωt + φ) (1.1) Với ω: vận tốc góc, rad/s; φ: góc lệch pha, rad 1.

Phương trình dao động của hệ dao động một bậc tự do Phương trình dao động (PTDĐ) được xây dựng dựa trên cân bằng lực. Vật có khối lượng m trong mô hình một bậc tự do đơn giản nhất như Hình 1. 1 với các đặc tính của lò xo và giảm chấn đều là tuyến tính: Hình 1. Mô hình dao động một bậc tự do [4] - Hệ số cản của giảm chấn : c [Ns/m] = const.

- Lò xo có độ cứng : k [N/m] = const. - m : khối lượng của vật [kg]. - x : Tọa độ của vật theo phương chuyển động ở thời điểm t, x = 0 :Vị trí cân bằng tĩnh ở thời điểm t=0 PTDĐ có dạng : m ẍ + c ẋ + k x = F (1.2) PTDĐ là một phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất có hệ số hằng số. Nghiệm của phương trình này x= x(t) thể hiện qui luật dao động.

- Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân thuần nhất có vế phải bằng không (F = 0) biểu diễn dao động tự do. - Nghiệm riêng của phương trình vi phân không thuần nhất có vế phải khác không (F  0), biểu diễn dao động cưỡng bức. Dao động tự do không cản 1. Mô hình tự do không cản Mô hình dao động tự do không cản của hệ một bậc tự do là một vật có khối lượng m đặt trên một lò xo có độ cứng k (Hình 1.

2 Mô hình dao động tự do không cản [4] 1. Phương trình dao động tự do không có lực cản Phương trình cân bằng lực và cũng là PTDĐ của hệ: d2 x m + kx = 0 (1.3a) dt2 Hay mẍ + kx = 0 (1.3b) Nghiệm của phương trình (1.4) Đạo hàm của nó là: ẋ = λAeλt = λx (1.5b) Thay vào phương trình (1.3) ta được: (mλ2 + k)Aeλt = 0 Vì x = Aeλt khác không nên ta có: mλ2 + k = 0 (1.6) Phương trình (1.6) gọi là phương trình đặc trưng của hệ. Nghiệm của nó là: k λ1,2 = ±j√ = ±jβ0 (1.7) m k β0 = √ gọi là tần số vòng của dao động tự do không cản (1.4), nghiệm của phương trình (1. Dao động tự do có cản của hệ một bậc tự do Khi trong hệ có lực cản, làm tiêu hao năng lượng và làm cho biên độ dao động tắt dx dần.

Lực cản nhớt tỷ lệ tuyến tính với tốc độ : F = c = cẋ (1.10) dt Với hệ số nhớt của giảm chấn c là hằng số. Mô hình dao động tự do có lực cản nhớt [4] 1. Mô hình và phương trình dao động Mô hình hệ dao động tự do có lực cản như Hình 1. 3, phương trình dao động là: d2 x dx m +c + kx = 0 (1.11a) dt2 dt Hay mẍ + cẋ + kx = 0 (1.

Dạng và các thông số của dao động Nghiệm của phương trình (1.4) Các đạo hàm có dạng: ẋ = λAeλt = λx (1.5b) Thay vào phương trình (1-11b) có: (mλ2 + cλ + k).12) gọi là phương trình đặc trưng và nghiệm của nó là: c −c k 2 λ1,2 = − ± √( ) − 1.13) 2m 2m m α 2 λ1,2 = α ± √α2 − β0 2 = α ± β0 √( ) − 1 = α ± β0 √D2 − 1 β 0 c Trong đó: α = − là chỉ số mũ của biến dạng dao động (1.14) 2m k β0 = √ gọi là tần số vòng dao động tự do không cản (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về chế tạo vật liệu cao su thiên nhiên chống rung và giảm chấn, được thực hiện bởi các tác giả Pgs. Đặng Việt Hưng, Nguyễn Trọng Quang và Gs. Bùi Chương tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập trung vào nghiên cứu và phát triển các loại cao su thiên nhiên có khả năng chống rung và giảm chấn hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ mang lại những hiểu biết sâu sắc về công nghệ vật liệu polyme và composit mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình vận hành.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực cơ khí và vật liệu, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018, nơi nghiên cứu về thiết kế hệ thống treo, một yếu tố quan trọng trong việc giảm chấn cho xe. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của rung động đến chất lượng bề mặt trên máy phay cao tốc cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của rung động đến chất lượng sản phẩm trong quá trình gia công. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của rung siêu âm đến khả năng điền đầy và cơ tính hợp kim nhôm khi đúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của rung động trong các quy trình sản xuất kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của công nghệ vật liệu trong ngành cơ khí.