Luận án tiến sĩ nghiên cứu các chất xúc tác cho phản ứng ghép nối c n để tổng hợp các hợp chất dị vòng pyridoimidazoindole carbazole và carboline

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu các chất xúc tác cho phản ứng ghép nối c n để tổng hợp các hợp chất dị vòng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ hóa học

2024

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SỸ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về dẫn xuất imidazo[1,2-a]pyridine

1.2. Tổng hợp các dẫn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản ứng ngưng tụ

1.3. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine dưới điều kiện không xúc tác

1.4. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine từ ³-tosyloxyketone và từ ketone

1.5. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine từ các ketone bằng cách tổng hợp tại chỗ các ³-iodoketone

1.6. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine được xúc tác bởi đồng (Cu) giữa ³-diazoketone và 2-aminopyridine

1.7. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine từ muối alkynyl(phenyl)iodonium

1.8. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine từ 1-bromo-2-phenylacetylene/1,1-dibromo-2-phenylethene

1.9. Tổng hợp N-(imidazo[1,2-a]pyridin-3-yl)sulfonamide

1.10. Tổng hợp các dẫn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản ứng ghép đôi giữa 2-aminopyridine và nitroolefin

1.11. Tổng hợp imidazo[1,2-a]pyridine bằng phản ứng gắn đôi Tandem

1.12. Tổng hợp các dẫn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản ứng ghép nối oxi hóa

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu, hóa chất và thiết bị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Hóa chất, dung môi

2.4. Tổng hợp hợp dứ vòng 5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole và 8-methyl-5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole

2.5. Tổng hợp các dẫn xuất 5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole được aryl hóa

2.6. Tổng hợp các hợp chất 9H-carbazole được aryl, benzyl và alkyl hóa

2.7. Tổng hợp các hợp chất 9H-carbazole được benzyl và alkyl hóa

2.8. Tổng hợp các hợp chất 9H-carbazole được aryl hóa

2.9. Tổng hợp hợp chất bis-carbazole

2.10. Tổng hợp các dẫn xuất ·-carboline và β-carboline

2.11. Tổng hợp các dẫn xuất ³-carboline

2.12. Tổng hợp các dẫn xuất ·-carboline

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp hợp dứ vòng 5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole và 8-methyl-5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole

3.2. Tổng hợp 5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole

3.3. Tổng hợp 8-methyl-5-aryl-5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole

3.4. Tổng hợp các hợp chất 9H-carbazole được aryl, benzyl và alkyl hóa

3.5. Tổng hợp các dẫn xuất ·-carboline và β-carboline

3.6. Tổng hợp ³-carboline sử dụng xúc tác Pd

3.7. Tổng hợp ³-carboline và ·-carboline sử dụng xúc tác Cu

NHẬN ĐÓNG GÓP MÀI CỦA LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất xúc tác và tổng hợp hóa học

Chất xúc tác đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng hóa học, đặc biệt là trong tổng hợp hữu cơ. Việc sử dụng chất xúc tác giúp tăng tốc độ phản ứng mà không làm thay đổi bản chất của sản phẩm. Trong nghiên cứu này, các phương pháp tổng hợp hóa học được áp dụng để tạo ra các hợp chất như pyridoimidazoindolecarboline. Các hợp chất này không chỉ có giá trị trong lĩnh vực hóa học mà còn có ứng dụng trong y học, nhờ vào các hoạt tính sinh học của chúng. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp tổng hợp mới có thể giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí. Các phản ứng hóa học được thực hiện trong điều kiện tối ưu, sử dụng các phản ứng hóa học hiệu quả để đạt được sản phẩm mong muốn.

1.1. Tầm quan trọng của pyridoimidazoindole và carboline

Các hợp chất pyridoimidazoindolecarboline đã được chứng minh có nhiều ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc phát triển các loại thuốc mới. Chúng có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và kháng ung thư. Việc tổng hợp các hợp chất này thông qua các phương pháp hóa học hiện đại không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới, sử dụng chất xúc tác để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất phản ứng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các hợp chất hưu cơ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất tổng hợp các hợp chất này.

II. Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp tổng hợp hóa học hiện đại để tạo ra các hợp chất pyridoimidazoindolecarboline. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng chất xúc tác kim loại như palladium và đồng, kết hợp với các ligan hữu cơ khác nhau. Các phản ứng được thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và áp suất để đảm bảo hiệu suất tối ưu. Việc phân tích các sản phẩm được thực hiện thông qua các kỹ thuật như NMR và MS để xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng chất xúc tác phù hợp có thể nâng cao đáng kể hiệu suất tổng hợp, đồng thời giảm thiểu các sản phẩm phụ không mong muốn.

2.1. Quy trình tổng hợp pyridoimidazoindole

Quy trình tổng hợp pyridoimidazoindole được thực hiện thông qua phản ứng ghép đôi giữa các hợp chất có chứa nitơ. Sử dụng chất xúc tác palladium, các phản ứng được tối ưu hóa để đạt được sản phẩm với độ tinh khiết cao. Các điều kiện phản ứng như nhiệt độ, thời gian và tỷ lệ các chất phản ứng được điều chỉnh để đạt được hiệu suất tối ưu. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng chất xúc tác palladium không chỉ giúp tăng tốc độ phản ứng mà còn cải thiện đáng kể độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các phương pháp tổng hợp mới sử dụng chất xúc tác palladium và đồng đã mang lại hiệu suất cao trong việc tổng hợp pyridoimidazoindolecarboline. Các sản phẩm thu được đều có cấu trúc hóa học rõ ràng, được xác định thông qua các phương pháp phân tích hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Hơn nữa, các hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc mới, mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu trong lĩnh vực hóa học và y học.

3.1. Đánh giá hiệu suất tổng hợp

Hiệu suất tổng hợp các hợp chất pyridoimidazoindolecarboline được đánh giá dựa trên các chỉ số như độ tinh khiết và tỷ lệ sản phẩm thu được. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng chất xúc tác phù hợp có thể nâng cao đáng kể hiệu suất tổng hợp. Các sản phẩm thu được đều đạt yêu cầu về độ tinh khiết, cho thấy tính khả thi của các phương pháp tổng hợp được đề xuất. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc phát triển các hợp chất mới mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực hóa học hữu cơ.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIäN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHä ----------------------------- NGUYâN MINH QUÂN NGHIÊN CþU CÁC CH¾T XÚC TÁC CHO PH¾N þNG GHÉP NÞI C-N Đà TâNG HþP CÁC HþP CH¾T DÞ VÒNG PYRIDOIMIDAZOINDOLE, CARBAZOLE VÀ CARBOLINE BÞ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÞ LIÊN QUAN Đ¾N LUÀN ÁN Hà Nßi – 2024 Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIäN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHä ----------------------------- NGUYâN MINH QUÂN NGHIÊN CþU CÁC CH¾T XÚC TÁC CHO PH¾N þNG GHÉP NÞI C-N Đà TâNG HþP CÁC HþP CH¾T DÞ VÒNG PYRIDOIMIDAZOINDOLE, CARBAZOLE VÀ CARBOLINE LUÀN ÁN TI¾N SĨ HÓA HàC Mã sá: 9.14 NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC 1. Trần Quang H°ng Hà Nßi – 2024 i LÞI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là sản ph¿m cÿa quá trình nghiên cāu cÿa bản thân d°ãi sự h°ãng dÁn khoa hác cÿa tập thể h°ãng dÁn. Những kết quả nghiên cāu đã đ°ÿc công bá chung vãi các tác giả khác đều đ°ÿc sự đồng thuận cÿa đồng tác giả khi đ°a vào vào luận án này. Tất cả sá liáu và kết quả đ°ÿc trình bày đều hoàn toàn trung thực và ch°a từng xuất hián trong bất kỳ công trình nghiên cāu nào ngo¿i trừ những công trình công bá cÿa bản thân và nhóm nghiên cāu.

Tôi cam kết rằng tất cả các tài liáu tham khảo đ°ÿc trích dÁn đầy đÿ, trung thực và rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và sự đồng nhất trong quá trình nghiên cāu. Luận án này đã đ°ÿc hoàn thành trong khoảng thåi gian tôi làm nghiên cāu sinh t¿i Hác vián Khoa hác và Công nghá, Vián Hàn lâm Khoa hác và Công nghá Viát Nam. Đồng thåi, tôi xác nhận rằng mái công đo¿n và kết quả cÿa luận án đều tuân thÿ quy đßnh cÿa Hác vián. năm 2024 T愃Āc gik luãn 愃Ān NCS.

Nguyãn Minh Quân ii LÞI C¾M ¡N Vãi lòng biết ¡n sâu sắc, tôi muán bày tß lòng biết ¡n chân thành đến GS. Nguyßn Văn Tuyến và TS. Trần Quang H°ng, những ng°åi thầy trực tiếp h°ãng dÁn, tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ tôi suát quá trình hác tập và hoàn thành luận án. Sự hß trÿ cÿa các thầy là nguồn đáng viên to lãn để tôi thực hián công viác nghiên cāu.

Tôi cũng xin đ°ÿc gửi låi cảm ¡n chân thành đến PGS.TS Đặng Thß Tuyết Anh, TS. Lê Nhật Thùy Giang, TS. Nguyßn Hà Thanh cùng các nghiên cāu viên trong phòng Hóa d°ÿc, phòng Hóa sinh āng dāng, cũng nh° các cán bá t¿i Vián Hóa hác, ng°åi đã hß trÿ tôi mát cách tận tâm về mặt thực nghiám trong quá trình thực hián luận án. Låi cảm ¡n cũng đ°ÿc dành đến các thầy cô Khoa Hóa hác, Hác vián Khoa hác và Công nghá, đã dành thåi gian giảng d¿y và h°ãng dÁn cho tôi hoàn thành các hác phần và chuyên đề trong ch°¡ng trình đào t¿o.

Tôi cũng muán gửi låi cảm ¡n đặc biát đến Ban Lãnh đ¿o, phòng Đào t¿o, và các phòng chāc năng cÿa Hác vián Khoa hác và Công nghá, đã hß trÿ tôi vãi các thÿ tāc liên quan đến hác tập và thực hián luận án. Tôi cũng mong muán bày tß lòng biết ¡n sâu sắc đến Ban lãnh đ¿o c¡ quan công tác đã t¿o ra điều kián thuận lÿi về thåi gian, công viác và thÿ tāc để tôi có thể hác tập và nghiên cāu mát cách hiáu quả. Cuái cùng, låi cảm ¡n đ°ÿc gửi đến gia đình, ng°åi thân, b¿n bè, và đồng nghiáp, những ng°åi đã luôn đồng hành và hß trÿ tôi trong mái khía c¿nh suát quá trình thực hián luận án. năm 2024 T愃Āc gik luãn 愃Ān NCS.

Nguyãn Minh Quân iii DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T T¾T Ký hiåu Diãn giki AcOH Acetic acid AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome 3 Hái chāng suy giảm mißn dßch mắc phải do virus HIV aq. Dung dßch [bmim+][Br-] 1-Butyl-3-methylimidazolium bromide DABCO 1,4-diazabicyclo[2.2]octane DBU 1,8-Diazabicyclo[5.0]undec-7-ene DCM Dichloromethane dd doublet of doublet DMF N,N-Dimethylformamide DMF-DMA N,N-dimethylformamide dimethyl acetal DNA Deoxyribonucleic acid EDDA Ethylenediaminediacetic acid Et3N Triethylamine EtOAc Ethyl acetate FTIR Fourier Transform Infrared Spectroscopy 3 phổ hồng ngo¿i biến đổi Fourier HMBC Heteronuclear mutiple bond connectivity 3 Phổ HMBC (Phổ t°¡ng tác dß h¿t nhân qua nhiều liên kết) HSQC Heteronuclear single-quantum coherence 3 Phổ HSQC (Phổ t°¡ng tác dß h¿t nhân qua mát liên kết) HRMS High Resolution Mass Spectrometry 3 Phổ khái l°ÿng phân giải cao hTopII human topoisomerase II 3 enzyme topoisomerase II ở ng°åi IC50 Half maximal inhibitory concentration 3 Nồng đá tác dāng āc chế 50% sự tăng sinh dòng tế bào thử nghiám IR Infrared Spectroscopy 3 Phổ hồng ngo¿i K562 Dòng tế bào ung th° máu K562 KB Dòng tế bào ung th° biểu mô KB iv LDA Lithium diisopropylamide Lu-1 Dòng tế bào ung th° phổi Lu-1 m multiplet MCF-7 Dòng tế bào ung th° vú MCF-7 MeCN Acetonitrile Mn(OAc)3 Manganese(III) acetate MTT 3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5 diphenyl tetrazolium bromide PBS Phosphate-buffered saline PC-3 Dòng tế bào ung th° biểu mô tuyến tiền liát PC-3 Pd(OAc)2 Palladium (II) acetate Ph3P Triphenylphosphine p-TsOH p-Toluenesulfonic acid q quartet Rnase Ribonuclease: enzyme thÿy phân liên kết cÿa phân tử RNA rt Nhiát đá phòng s singlet t triplet td triplet of doublet t-BuOH tert-Butanol THF Tetrahydrofuran TLC Thin Layer Chromatography 3 Sắc ký lãp mßng ∆ Đun nóng 13 C NMR Phổ cáng h°ởng từ h¿t nhân carbon 13C 1 H NMR Phổ cáng h°ởng từ h¿t nhân proton 1H v DANH MĀC S¡ Đà S¡ đồ 1. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine d°ãi điều kián không xúc tác. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine từ ³-tosyloxyketone và từ ketone.

Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine từ các ketone bằng cách tổng hÿp t¿i chß các ³-iodoketone. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine đ°ÿc xúc tác bởi đồng (Cu) giữa ³- diazoketone và 2-aminopyridine. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine từ muái alkynyl(phenyl)iodonium. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine từ 1-bromo-2-phenylacetylene/1,1- dibromo-2-phenylethene.

Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine từ các arylglyoxal hydrate. Tổng hÿp imidazo[1,2-a]pyridine bằng phản āng gắn đôi Tandem. Tổng hÿp imidazopyridin thông qua quá trình khử amin nái phân tử đ°ÿc xúc tác bởi Cu(II)/Fe(III) cÿa ankin. C¡ chế phản āng khử amin nái phân tử đ°ÿc xúc tác bởi Cu(II)/Fe(III) cÿa ankin.

Tổng hÿp các dÁn xuất imidazo[1,2-a] -pyridin từ 2-aminopyridin và keton thông qua chāc năng hóa liên kết C3H cÿa keton aryl. C¡ chế cÿa phản āng tổng hÿp các dÁn xuất từ 2-aminopyridin và keton thông qua chāc năng hóa liên kết C3H cÿa keton aryl. Ph°¡ng pháp tổng hÿp Fischer 3 Borsche. Phản āng đóng vòng Fischer 3 Borsche cÿa hydrazone.

DÁn xuất benzo[c]carbazole tổng hÿp từ các hÿp chất 2,2’-diaminobiaryl. Ph°¡ng pháp Graebe 3 Ullmann. Tổng hÿp carbazole qua trung gian palladacycle. Tổng hÿp carbazole bằng phản āng đóng vòng 2-iododiphenylamine-2- carboxylic.

Tổng hÿp carbazole theo ph°¡ng pháp Fagnou. Tổng hÿp carbazole theo ph°¡ng pháp Larock. Tổng hÿp carbazole theo ph°¡ng pháp Ackermann và Althammer. Tổng hÿp carbazole sử dāng hypervalent Iodine.

Tổng hÿp carbazole sử dāng há xúc tác Ir/Cu. C¡ chế tổng hÿp carbazole sử dāng há xúc tác Ir/Cu. Tổng hÿp carbazole bằng phản āng coupling Buchwald-Hartwig. Quy trình tổng hÿp ³-carboline bằng phản āng Graebe-Ullmann cải tiến.

Tổng hÿp ³-carboline qua phản āng Diels-Alder. Tổng hÿp ³-carboline qua phản āng Diels-Alder-Alder (IEDDA) yêu cầu electron nghßch đảo. Tổng hÿp ³-carboline bằng phản āng ghép đôi Suzuki-Miyaura. Tổng hÿp ³-carboline bằng phản āng ghép Stille xúc tác vãi palladium.

Tổng hÿp ³-carboline bằng phản āng Pictet-Spengler. Tổng hÿp ³-carboline bằng phản āng ghép đôi đ°ÿc xúc tác vãi palladium. Tổng hÿp ³-carboline bằng ph°¡ng pháp vòng hóa vãi xúc tác vàng. Tổng hÿp ´-carboline thông qua phản āng Graebe-Ullmann biến tính.

Tổng hÿp ´-carboline thông qua phản āng Pictet-Spengler. Tổng hÿp ´-carboline thông qua phản āng Diels-Alder. Tổng hÿp ´-carboline vãi xúc tác palladium. Tổng hÿp ´-carboline vãi xúc tác đồng.

Tổng hÿp ´-carboline qua phản āng ng°ng tā vãi xúc tác axit. Quy trình tổng hÿp các dÁn xuất 5H-pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole. Quy trình tổng hÿp các dÁn xuất 8-methyl-5-aryl-5H- pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole. Tổng hÿp 9H-carbazole đ°ÿc benzyl và alkyl hóa.

Tổng hÿp 9H-carbazole đ°ÿc aryl hóa. Tổng hÿp các hÿp chất bis-carbazole. Tổng hÿp 3-bromo-4-(2-bromophenyl)pyridine. Ghép CN kép vãi các dÁn xuất amine để tổng hÿp dÁn xuất ³-carboline.

Tổng hÿp các hÿp chất 3-bromo-2-(2-bromophenyl)pyridine. Ghép CN kép vãi các dÁn xuất amine. Tổng hÿp chất trung gian 2-(2-bromophenyl)-3-iodo-6-methylimidazo[1,2- a]pyridine (7). Phản āng tổng hÿp PIDI.

S¡ đồ phản āng tổng hÿp các dÁn xuất cÿa 5-aryl-5H- pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole 167. Tổng hÿp chất trung gian 2-(2-bromophenyl)-3-iodo-6-methylimidazo[1,2- a]pyridine (7). S¡ đồ phản āng tổng hÿp các dÁn xuất cÿa 8-methyl-5-aryl-5H- pyrido[2',1':2,3]imidazo[4,5-b]indole. Phản āng tổng hÿp hÿp chất carbazole 171a.

Tổng hÿp các dÁn xuất 9H-carbazole 171a-q. Tổng hÿp hÿp chất bis-carbazole 171r. C¡ chế đề xuất phản āng tổng hÿp hÿp chất 9H-carbazole 171. Tổng hÿp các dÁn xuất ³-carboline 175.

Tổng hÿp dÁn xuất ³-carbolines 175a. Tổng hÿp các hÿp chất ³-carboline 175. C¡ chế phản āng tổng hÿp các dÁn xuất ³-carboline. Tổng hÿp các dÁn xuất · -carbolines 177a.

Tổng hÿp các dÁn xuất · -carbolines 177a-o sử dāng xúc tác CuI. Tổng hÿp các dÁn xuất · -carbolines 177q-t sử dāng xúc tác CuCl2. Tổng hÿp các hÿp chất ³-carboline 175 sử dāng xúc tác Cu.88 viii DANH MĀC B¾NG Bảng 1. Tái °u hóa phản āng tổng hÿp PIDI.

Tái °u hóa phản āng tổng hÿp hÿp chất carbazole 171a. Tái °u hóa phản āng tổng hÿp dÁn xuất ³-carbolines 175a. Tái °u hóa phản āng tổng hÿp các dÁn xuất · -carbolines 177a. So sánh hiáu suất tổng hÿp các dÁn xuất ³-carboline 175.88 ix DANH MĀC HÌNH Hình 1.

Các thuác có chāa gác imidazo[1,2-a]pyridin. Cấu trúc cÿa các hÿp chất carbazole alkaloid có trong tự nhiên. Mát sá hÿp chất carbazole tiêu biểu đã đ°ÿc sử dāng làm thuác cháng ung th°. Cấu trúc cÿa ³-carboline, ³-carboline, ´-carboline, ·-carboline và các dÁn xuất cÿa chúng.

Cấu trúc cÿa các hÿp chất dß vòng indole. Các con đ°ång tổng hÿp PIDI đã công bá và dự kiến. Cấu trúc cÿa mát sá phái tử hai càng. Phổ 1H NMR cÿa hÿp chất 167f.

Phổ 13C NMR cÿa hÿp chất 167f. Cấu trúc cÿa hÿp chất 167f (CCDC number 1874276) xác đßnh bằng ph°¡ng pháp nhißu x¿ tia X đ¡n tinh thể. C¡ chế phản āng đề xuất sử dāng há xúc tác Pd-Cu cho phản āng tổng hÿp PIDI. Phổ 1H NMR cÿa hÿp chất 169d.

Phổ 13C NMR cÿa hÿp chất 169d. Mát sá hÿp chất carbozole tiêu biểu. Phổ 1H NMR cÿa hÿp chất 171e. Phổ 13H NMR cÿa hÿp chất 171e.

Mát sá hÿp chất alkaloid chāa khung carbazole. Phổ 1H NMR cÿa hÿp chất 175a. Phổ 13H NMR cÿa hÿp chất 175a. Phổ 1H NMR cÿa hÿp chất 177a.

Phổ 13C NMR cÿa hÿp chất 177a .ii DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T T¾T. viii DANH MĀC HÌNH. 1 Ch°¢ng 1: TâNG QUAN. Tãng quan vß d¿n xu¿t imidazo[1,2-a]pyridine.

Tổng hÿp các dÁn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản āng ng°ng tā. Tổng hÿp các dÁn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản āng gép đôi giữa 2-aminopyridine và nitroolefin. Tổng hÿp các dÁn xuất imidazo[1,2-a]pyridine qua phản āng ghép nái oxi hóa. Phản āng ghép nái oxi hóa giữa 2-aminopyridine và ketone.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chất xúc tác cho tổng hợp pyridoimidazoindole và carboline" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp tổng hợp hai hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của chất xúc tác trong quá trình tổng hợp mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng của pyridoimidazoindole và carboline trong các ứng dụng dược phẩm và công nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các kỹ thuật mới, cũng như những thách thức và triển vọng trong lĩnh vực này.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các phương pháp tổng hợp liên quan, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học novel methodology for the sulfenylation and sulfonylation of the c1h bond in pyrrolo 1 2a quinoxaline derivatives, nơi trình bày các phương pháp mới trong tổng hợp hóa học. Bên cạnh đó, bài viết Luận án nghiên cứu tổng hợp các hợp chất dị vòng 1 3 benzazole sử dụng lưu huỳnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất dị vòng và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp dẫn xuất dị vòng chứa lưu huỳnh và nitrogen sử dụng lưu huỳnh nguyên tố cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các phương pháp tổng hợp hiện đại. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực hóa học.