CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý hệ thống hạch 1. Giải phẫu Hình 1. Giải phẩu hệ thống hạch Hình 1.
Sơ đồ hạch bạch huyết Nguồn: Vũ Thị Thu Lan - Bệnh viện 108 [16] HẠCH BẠCH HUYẾT Hạch bạch huyết là những cơ quan bạch huyết nhỏ (có khoảng 500-600 hạch) nằm chặn trên đường đi của các mạch bạch huyết, thường đứng thành nhóm và nhận bạch huyết của từng vùng cơ thể. Hạch có hình hạt đậu hoặc hình trứng, được bao bọc bên ngoài bởi vỏ xơ, nơi lõm vào gọi là rốn hạch. Rốn hạch là nơi đi vào nhu mô hạch của động mạch, là nơi đi ra của bạch huyết quản đi (dẫn bạch huyết ra khỏi hạch) và tĩnh mạch. Trên bề mặt vỏ xơ có nhiều mạch bạch huyết mang bạch huyết đến hạch gọi là huyết quản đến.
Từ vỏ xơ tách ra các nhánh xơ tiến sâu vào nhu mô hạch gọi là vách xơ và dây xơ. Vỏ xơ, vách xơ, dây xơ tạo thành khung xơ chống đỡ và bảo vệ nhu mô hạch nằm bên trong khung xơ đó, đều được cấu tạo bởi mô liên kết xơ. Thang Long University Library 4 - Hạch có hình thận, bao bọc vỏ xơ, rốn hạch là nơi đi ra của các mạch máu dẫn lưu bạch huyết. - Nhu mô hạch chia 2 vùng : vùng vỏ, cận vỏ và tủy.
Vùng vỏ có các nang lympho hình cầu, chứa chủ yếu lympho B. Vùng tủy chứa chủ yếu tương bào. Giữa vùng vỏ và vùng tủy : vùng cận vỏ : lympho T. - Xoang hạch : Gồm hệ thống dưới vỏ rẽ nhánh đi vào nhu mô và đi ra ở rốn hạch Hình 1.
Mô học hạch bạch huyết Nguồn: Giải phẫu bệnh học: Bệnh lý hạch lympho - Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch [3] 1. Cấu tạo của nhu mô hạch gồm - Mô lưới - Các tế bào: Nằm trong các lỗ lưới của mô lưới gồm lympho bào, tương bào, đại thực bào. Sự sắp xếp và phân bố của các tế bào chia nhu mô hạch thành 03 vùng: Vùng vỏ: Là vùng ngoại vi của hạch và là nơi tập trung của nhiều tế bào lympho B tạo thành những đám tế bào hình cầu gọi là nang bạch huyết. Cấu tạo của một nang 5 bạch huyết gồm 2 vùng nhuộm màu khác nhau: Vùng ngoại vi tối và vùng trung tâm sáng (trung tâm sinh sản, trung tâm mầm).
Vùng cận vỏ (vùng vỏ sâu) Vùng tủy - Xoang bạch huyết - Tuần hoàn máu trong hạch: Động mạch vào hạch qua rốn hạch, rồi phân nhánh trong vỏ xơ, vách xơ. Đến vùng vỏ chúng tạo thành lưới mao mạch phân bố trong các nang bạch huyết, sau đó mao mạch tập hợp tạo thành những tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch ở vùng cận vỏ. Máu ra khỏi hạch qua tĩnh mạch nằm ở rốn hạch.2 Sinh lý mô hạch bạch huyết - Lọc bạch huyết - Tạo tế bào lympho - Tạo kháng thể 1. Dịch tễ và sinh bệnh học ung thư hạch 1.
Khái niệm Ung thư hạch (Lymphomas) bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch, được gọi là tế bào lympho. Những tế bào này nằm trong các hạch bạch huyết, lá lách, tuyến ức, tủy xương và các bộ phận của cơ thể. Tế bào lympho thay đổi khi bệnh nhân bị ung thư hạch khiến cho nó trở nên phát triển nhanh chóng và mất kiểm soát. Ung thư hạch thường có biểu hiện ở hạch và cơ quan ngoài hạch chia làm 2 loại: U lympho Hodgkin (HL) và U lympho không Hodgkin (ULAKH) Hạch của bệnh Hodgkin: Lúc đầu xuất hiện ở vùng cổ, thượng đòn và lan toàn thân.
Hạch chắc, di động, không đau, không đối xứng, đôi khi kết chùm. Phát triển thành từng đợt, thường kèm triệu chứng toàn thân như: Sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân, ngứa, … Hạch của bệnh Non-Hodgkin: Lúc đầu có thể ở bất cứ nơi nào (cổ, nách, bẹn, ổ bụng); Mật độ rắn chắc, không di động; Hạch xuất hiện to dần không thành đợt, hay xâm lấn chèn ép gây đau. Thang Long University Library 6 1. Sinh lý bệnh Lymphomas là một nhóm ung thư máu bắt nguồn từ hệ thống bạch huyết.
Chức năng chính của hệ thống này là giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Hệ bạch huyết có 2 nhóm cơ quan chính là tủy xương và tuyến ức sản xuất ra các tế bào lympho B và T. Tế bào lympho T (còn được gọi là tế bào T) giúp sản xuất cytokine để chống lại nhiễm trùng và điều chỉnh hệ thống miễn dịch. Tế bào lympho B (hay còn gọi là tế bào B) giúp tạo ra các kháng thể đặc hiệu chống lại các kháng nguyên đang tấn công cơ thể.
Hệ thống bạch huyết lưu thông các tế bào bạch huyết khắp cơ thể để bảo vệ nó chống lại nhiễm trùng. U bạch huyết xảy ra khi các tế bào bạch huyết thay đổi và trải qua quá trình tăng trưởng tế bào không kiểm soát, do đó chèn ép các tế bào khỏe mạnh và tạo thành khối và các hạch bạch huyết mở rộng khắp cơ thể. Những thay đổi này ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng và sản xuất các tế bào khỏe mạnh. Hai loại ung thư hạch chính là u lympho Hodgkin (HL) và u lympho không Hodgkin (ULAKH).
ULAKH có thể được chia thành hơn 60 loại phụ, có thể được phân loại là lười biếng (phát triển chậm) hoặc hung hăng (phát triển nhanh). HL là một trong những dạng ung thư có thể chữa được. Nó xảy ra khi các tế bào B bất thường, được gọi là tế bào Reed-Sternberg, tăng sinh trong hệ thống bạch huyết. Tế bào Reed-Sternberg không phản ứng với các tín hiệu chết được lập trình bình thường trong tế bào.
Những tế bào này không có trong bất kỳ loại ung thư hạch nào khác và không đóng một vai trò nào đó trong khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. HL có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, nhưng nó thường xuất hiện ở các hạch bạch huyết ở phần trên cơ thể. HL có thể được phân thành 2 loại khác nhau: (1) HL cổ điển, chiếm khoảng 95% các trường hợp, và (2) HL chiếm ưu thế tế bào lympho dạng nốt [32], [49]. Yếu tố thuận lợi Hiện tại nguyên nhân chính gây nên bệnh ung thư hạch bạch huyết chưa được xác định rõ ràng, nhưng người ta có biết đến các yếu tố nguy cơ gây bệnh[54], [47], [58].
Các yếu tố đó là: - Yếu tố nhiễm khuẩn: bị nhiễm các loại virus như Epstein-Barr (EBV), HI … Hoặc những người viêm gan C, HHV8 cũng có nguy cơ khá cao. 7 - Suy giảm miễn dịch tự nhiên, suy giảm miễn dịch mắc phải: HIV/AIDS, bị nhiễm các loại virus như Epstein-Barr (EBV), do nhiều nguyên nhân như cấy ghép nội tạng… - Bệnh tự miễn: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, sarcoidosis…. - Nhiễm phóng xạ: Thường xuyên tiếp xúc với benzen, các chất diệt côn trùng, cỏ dại. - Tiền sử gia đình: Người bệnh có người thân đã từng bị ung thư U lympho Hodgkin có thể tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Phân chia giai đoạn ung thư hạch 1. Phân loại theo công thức thực hành (WF), 1982 Nhóm ác tính thấp [30], [39], [48] - UTH thể nang. - UTH dạng tương bào. - UTH vùng rìa ở lách.
- UTH bất thục sản tế bào lớn nguyên phát ở da. Nhóm ác tính cao - UTH thể lan tỏa tế bào B lớn. - UTH thể lan tỏa tế bào lớn nguyên phát ở trung thất. - UTH thể nang tế bào lớn.
- UTH thể bất thục sản tế bào lớn. - UTH tế bào Mantle. - UTH loại mô bào thực sự. - UTH thể tràn dịch nguyên phát.
- UTH loại tế bào T người lớn 1. Phân loại giai đoạn theo Ann Arbor, 1971 * Giai đoạn I: Ung thư khu trú ở một vùng đơn lẻ, thường là 1 hạch bạch huyết và vùng lân cận. Giai đoạn I thường sẽ không có các triệu chứng rõ ràng, biểu hiện ra ngoài. * Giai đoạn II: Ung thư nằm ở 2 vùng hạch bạch huyết riêng biệt và cả 2 vùng này đều nằm ở cùng một phía của cơ hoành (ở trên hoặc dưới cơ hoành).
Thang Long University Library 8 * Giai đoạn III: Ung thư liên quan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan ở cả hai bên của cơ hoành (cả trên và dưới cơ hoành). * Giai đoạn IV: Ung thư đã lan rộng đến nhiều điểm của một cơ quan (hoặc nhiều cơ quan) bên ngoài hệ thống bạch huyết. Tế bào ung thư có thể được tìm thấy hoặc không trong các hạch bạch huyết gần các cơ quan này. ULAKH được phân loại dựa trên hệ thống phân loại của Ann Arbor, được sử dụng để tóm tắt mức độ của bệnh [55].
Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 1. Triệu chứng lâm sàng Ung thư hạch có nhiều triệu chứng lầm lâm sàng khá giống với nhiều loại bệnh lý thông thường, một số có thể kể đến như [6]: - Nổi hạch: Nổi một hoặc nhiều hạch tại cổ, nách, hay bẹn, các hạch này nổi lên, phình to nhưng không đau. Các trường hợp hạch to dễ bị nhầm với bệnh lý đường hô hấp. - Sụt cân không rõ nguyên nhân.
- Sốt, sốt thường xuyên và kéo dài. - Mệt mỏi, suy kiệt kéo dài. - Đau bụng, căng chướng bụng, tiêu chảy, gan lách to. - Đổ mồ hôi đêm, mất cảm giác ngon miệng - Thiếu máu: Xanh xao nhợt nhạt, suy giảm khả năng lao động.
- Chảy máu: Bầm da, chảy máu cơ quan. - Nhiễm trùng tái diễn: như viêm phổi, nhiễm trùng da,… - Bệnh siêu vi tái diễn như zona, herpes,… - Đau ngực, khó thở. Hội chứng B: Sốt mà không có ổ nhiễm trùng. Đổ mồ hôi đêm Sụt cân >10% trọng lượng trong vòng 6 tháng.
Triệu chứng cận lâm sàng - Hạch đồ: Hạch tăng sinh, đa hình thái, ngoài dòng lympho còn gặp bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu đoạn ưa acid, đại thực bào. Trong trường hợp điển hình có gặp tế bào Reed-Sternberg. - Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho: Tổn thương dạng nang hoặc lan tỏa, tế bào to hoặc tế bào nhỏ, có gặp tế bào Reed-Sternberg và các biến thể [12]. - Hóa mô miễn dịch mảng sinh thiết hạch/tổ chức lympho: Dựa trên các dấu ấn miễn dịch giúp phân biệt U lympho không Hodgkin tế bào B, T, NK, tế bào Reed- Sternberg.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi có thể giảm hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu [5]. - Xét nghiệm sinh hóa máu: LDH tăng, chức năng gan thận thường biểu hiện rối loạn, tăng Calci máu. - Chất chỉ điểm u: β2-microglobulin thường tăng.