Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam có ba phần tư diện tích là đồi núi, sở hữu hệ sinh thái rừng phong phú và là nơi sinh sống của 54 dân tộc anh em. Trong đó, các cộng đồng dân tộc thiểu số nắm giữ kho tàng tri thức dân gian đồ sộ về kinh nghiệm sử dụng các loài thực vật tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh. Vốn tri thức này chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên cây thuốc tự nhiên và tri thức bản địa đang đứng trước nguy cơ suy thoái và mai một nghiêm trọng do áp lực khai thác quá mức theo phương thức tận diệt (chặt cành, nhổ cây, đào rễ), việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang đất canh tác nông nghiệp (đặc biệt là phát nương trồng chè), cùng sự đứt gãy thế hệ khi giới trẻ ít tiếp nối nghề thuốc truyền thống của các lương y, bà mế cao tuổi.

Xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là một xã trung du miền núi tiếp giáp với sườn đông dãy núi Tam Đảo. Xã có diện tích rừng tự nhiên rộng lớn thuộc ranh giới quản lý của Vườn quốc gia Tam Đảo, tạo nên sự phong phú về thảm thực vật dược liệu. Đây cũng là nơi định cư lâu đời của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số như Dao, Nùng, Tày, Sán Chí, Sán Dìu. Nhằm tư liệu hóa tri thức bản địa và cung cấp luận cứ thực nghiệm cho công tác bảo tồn, đề tài khóa luận "Nghiên cứu cây thuốc và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của một số loài cây thuốc tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá được tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng một số dân tộc thiểu số tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá được hoạt tính kháng khuẩn của một số loài cây thuốc có giá trị cao được cộng đồng một số dân tộc thiểu số tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sử dụng trong phòng và trị bệnh.
  3. Xác định được những cây thuốc thuộc diện quý hiếm ở Việt Nam, hiện có ở khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật làm thuốc và kinh nghiệm, bài thuốc trị bệnh gia truyền của cộng đồng dân tộc Dao và dân tộc Nùng.
  • Phạm vi không gian: Điều tra thực địa tại 3 xóm (Suối Chùn, Đồng Khuân, Ao Mật) thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu thực nghiệm hoạt tính sinh học được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu kết hợp hai hướng tiếp cận: điều tra thực vật dân tộc học (Ethnobotany) tại thực địa và kiểm chứng hoạt tính sinh học (kháng khuẩn) in vitro trong phòng thí nghiệm.

Khung lý thuyết, quy chuẩn và tài liệu giám định sử dụng trong khóa luận:

  • Tài liệu phân loại và định danh thực vật: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 2000), Từ điển Cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên & Môi trường - ĐHQGHN phối hợp Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật, 2001–2005).
  • Phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật: Phương pháp phân tích hệ thực vật và đánh giá đa dạng tài nguyên thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007), phân loại theo các bậc taxon (ngành, lớp, họ, chi, loài), dạng sống, môi trường sống và bộ phận sử dụng.
  • Khung đánh giá tình trạng bảo tồn: Sách đỏ Việt Nam - Phần Thực vật (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, và Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam trong Cẩm nang cây thuốc cần được bảo vệ ở Việt Nam (Nguyễn Tập, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hoàng Nông và các công trình nghiên cứu y học cổ truyền liên quan.
  • Phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn dân tộc học: Sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc theo mẫu của Viện Dược liệu (Bộ Y tế) đối với các ông lang, bà mế và người có kinh nghiệm dùng cây thuốc thuộc dân tộc Dao và Nùng. Thực hiện thu mẫu thực vật ngoài thực địa (3 đến 10 mẫu/loài), ghi nhận đặc điểm sinh thái, đánh số hiệu mẫu, xử lý ép tiêu bản và định danh 2 bước (bước đầu tại thực địa, bước hai đối chiếu chuyên gia và tài liệu chuẩn).
  • Phương pháp nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn:
    • Tạo cao chiết: Mẫu thực vật (toàn thân/bộ phận dùng) sau thu hái được sấy khô ở 90°C đến khối lượng không đổi, nghiền thành bột mịn. Chiết ngâm nóng bằng dung môi methanol theo tỷ lệ 10 g bột/100 ml dung môi, lắc với tần số 200 vòng/phút trong 24 giờ. Lọc lấy dịch và cô quay thu cao chiết đậm đặc, bảo quản ở 4°C.
    • Chuẩn bị chủng vi sinh vật: Sử dụng 2 chủng vi khuẩn chuẩn gồm 1 chủng Gram dương (Staphylococcus aureus - viết tắt S.a) và 1 chủng Gram âm (Escherichia coli - viết tắt E.coli) do Phòng thí nghiệm Vi sinh (Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên) cung cấp, nuôi cấy và hoạt hóa trên môi trường LB (thành phần: 10 g Peptone, 5 g cao nấm men, 10 g NaCl, pH 7,0 trong 1 lít nước).
    • Thử nghiệm khuếch tán giếng thạch: Pha loãng cao chiết ở nồng độ 100 mg/ml; cấy 100 μl dịch vi khuẩn mật độ $10^6$ tế bào/ml lên đĩa petri chứa môi trường LB thạch; đục giếng thạch đường kính d = 6 mm; tra 100 μl dịch cao chiết vào giếng; để tủ lạnh 30 phút cho khuếch tán rồi ủ ấm ở 37°C trong 24 giờ. Hoạt tính kháng khuẩn được đánh giá thông qua đường kính vòng kháng khuẩn ($BK = D - d$, trong đó $D$ là đường kính vòng vô khuẩn, $d$ là đường kính giếng thạch).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp và tri thức bản địa bị mai một. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng khảo sát và ý nghĩa của đề tài:

  • Ý nghĩa khoa học: Bổ sung dẫn liệu thực vật dân tộc học về cây thuốc của người Dao và người Nùng tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo; bước đầu xác định hoạt tính kháng khuẩn của các loài dược liệu chọn lọc.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, quản lý, bảo tồn nguồn gen cây thuốc và phát triển kinh tế đồi rừng bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời phác thảo đặc điểm khu vực nghiên cứu:

  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Tổng thuật lịch sử sử dụng dược liệu từ thời tiền sử (khảo cổ mộ người Neanderthal ghi nhận 8 loài cây thuốc, tài liệu De materia medica của Dioscorides mô tả 500 loài thực vật y học), phân tích các công trình nghiên cứu thực vật dân tộc học tại Châu Á (Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Pakistan, Philippines, Nepal), Châu Âu (Bồ Đào Nha, Ý, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ), Châu Mỹ (Peru, Brazil, Cuba, Canada, Mexico, Argentina), Châu Phi (Kenya, Ethiopia, Cameroon, Uganda, Madagascar) và Châu Úc.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Điểm lại lịch sử y học cổ truyền qua các thời kỳ: thời Hùng Vương, thời Lý (Ty Thái Y, lương y Nguyễn Chí Thành, làng thuốc Đại Yên), thời Trần (danh y Tuệ Tĩnh với tư tưởng "Nam dược trị Nam nhân"), thời Hậu Lê (Thái Y Viện, làng thuốc Nghĩa Trai), thế kỷ XVIII (Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với Lĩnh Nam bản thảo, Lãn Ông Y Tập), thời Tây Sơn, nhà Nguyễn, Pháp thuộc và giai đoạn hiện đại sau năm 1945 (các công trình của Đỗ Tất Lợi, Lê Trần Đức, Võ Văn Chi, Viện Dược liệu, cùng các hội nghị khoa học toàn quốc về cây thuốc các dân tộc Thái, H'Mông, Mường, Sán Chí, Cơ Tu, Vân Kiều).
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu (xã Hoàng Nông):
    • Vị trí và địa hình: Xã trung du miền núi phía tây huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 11 km, cách TP. Thái Nguyên 40 km), diện tích tự nhiên 2.746,3 ha; địa hình nghiêng dốc từ Tây sang Đông, phía tây bắc giáp dãy Tam Đảo; có suối Cửa Tử dài 8 km bắt nguồn từ Tam Đảo.
    • Sử dụng đất: Đất lâm nghiệp chiếm 1.863,51 ha (67,86% diện tích tự nhiên), trong đó rừng tự nhiên thuộc VQG Tam Đảo quản lý là 1.817,88 ha (66,19%), rừng trồng 45,53 ha (1,66%); đất sản xuất nông nghiệp 757,55 ha (27,58%); đất phi nông nghiệp 124,46 ha (4,53%); đất chưa sử dụng 0,78 ha (0,03%).
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C; lượng mưa trung bình 1.200 mm/năm phân bố không đều (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3). Hệ thống thủy lợi gồm 4 hồ chứa (hồ Ao Mật, hồ Gốc Sộp, hồ Ông Hưng, hồ chăn nuôi) và 13 đập dâng nước.
    • Kinh tế - xã hội: Dân số 5.578 nhân khẩu (1.469 hộ, 18 xóm) thuộc 6 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 34%. Lao động nông - lâm nghiệp chiếm 52,02%; thu nhập bình quân 26 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo 9,29%. Cây chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn với diện tích 432,85 ha (năng suất 110 tạ/ha), có 3 làng nghề chè truyền thống.
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 2.746,30 100,00
1. Đất sản xuất nông nghiệp 757,55 27,58
- Đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) 177,82 6,47
- Đất trồng cây lâu năm (chè...) 573,28 20,87
- Đất nuôi trồng thủy sản 6,45 0,23
2. Đất lâm nghiệp 1.863,51 67,86
- Đất rừng tự nhiên (VQG Tam Đảo) 1.817,88 66,19
- Đất rừng trồng 45,53 1,66
3. Đất phi nông nghiệp 124,46 4,53
4. Đất chưa sử dụng 0,78 0,03

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết: quy trình lập bảng biểu điều tra thông tin cây thuốc (tên khoa học, tên dân tộc, bộ phận dùng, môi trường sống, cách chế biến, công dụng), kỹ thuật thu mẫu thực địa bằng dụng cụ chuyên dụng (bản ép gỗ, bao tải, giấy báo, etyket), các tiêu chí phân tích cấu trúc hệ thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn, và quy trình thực nghiệm kháng khuẩn với dung môi methanol và phương pháp khuếch tán thạch vi sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ số liệu điều tra thực địa và kết quả thử nghiệm sinh học:

1. Đa dạng các bậc taxon của nguồn cây thuốc

Điều tra ghi nhận 137 loài cây thuốc thuộc 129 chi, 72 họ, tất cả đều thuộc ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Không ghi nhận loài nào thuộc các ngành thực vật bậc cao có mạch khác như Dương xỉ hay Hạt trần.

  • Lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida): Chiếm ưu thế tuyệt đối với 111 loài (81,02% tổng số loài), 107 chi (82,95%), 58 họ (80,56%). Các loài tiêu biểu: Lưỡi rắn (Hedyotis diffusa Willd) dùng trị ung thư, Râu mèo (Orthosiphon marmoritis (Hance) Dunn) chữa bệnh thận, Dạ cẩm tím (Hedyotis var. Ninh) chữa bệnh dạ dày.
  • Lớp Một lá mầm (Liliopsida): Gồm 26 loài (18,98%), 22 chi (17,05%), 14 họ (19,44%). Loài tiêu biểu: Dong riềng đỏ (Canna edulis Ker-Gawl) dùng chữa bệnh tim.
Bậc phân loại Lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) Lớp Một lá mầm (Liliopsida) Tổng số
Số họ 58 (80,56%) 14 (19,44%) 72 (100%)
Số chi 107 (82,95%) 22 (17,05%) 129 (100%)
Số loài 111 (81,02%) 26 (18,98%) 137 (100%)

2. Đa dạng về bậc họ và chi

  • Bậc họ: Trong 72 họ, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có nhiều loài nhất với 9 loài (chiếm 6,57% tổng số loài). Tiếp theo là họ Cúc (Asteraceae) và họ Hòa thảo (Poaceae) cùng có 7 loài (mỗi họ chiếm 5,11%); họ Cà phê (Rubiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) cùng có 6 loài (mỗi họ chiếm 4,38%); họ Rau dền (Amaranthaceae) có 5 loài (3,65%); họ Tán (Apiaceae), họ Cam quýt (Rutaceae), họ Dâu tằm (Moraceae) cùng có 4 loài (2,92%). Đáng chú ý, có tới 44 họ chỉ có 1 loài duy nhất (chiếm 61,10% tổng số họ) và 16 họ có 2 loài (chiếm 22,22% tổng số họ).
  • Bậc chi: Có 13 chi có 2 loài (chiếm 10,8% tổng số chi) gồm: Kadsura, Hedyotis, Desmodium, Sauropus, Croton, Camellia, Cratoxylum, Achyranthes, Celosia, Imperata, Smilax, Dioscorea, Costus. Còn lại 116 chi chỉ có 1 loài duy nhất (chiếm 89,20% tổng số chi).
TT Họ cây thuốc nhiều loài Số loài tại Hoàng Nông (1) Số loài của họ trong hệ thực vật VN (2) Tỷ lệ % (1)/(2)
1 Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu) 9 477 1,89
2 Asteraceae (Họ Cúc) 7 380 1,84
3 Poaceae (Họ Hòa thảo) 7 610 1,15
4 Rubiaceae (Họ Cà phê) 6 492 1,22
5 Fabaceae (Họ Đậu) 6 471 1,27
6 Amaranthaceae (Họ Rau dền) 5 32 15,63
7 Apiaceae (Họ Tán) 4 47 8,51
8 Rutaceae (Họ Cam quýt) 4 128 3,13
9 Moraceae (Họ Dâu tằm) 4 179 2,23

3. Đa dạng về dạng sống và môi trường sống

  • Dạng sống: Thân thảo (Th) chiếm ưu thế lớn nhất với 47 loài (34,31%), tiếp đến là cây bụi (Na) với 31 loài (22,63%), dây leo (Lp) 29 loài (21,17%), cây gỗ nhỏ (Mi) 23 loài (16,79%), cây gỗ trung bình (Me) 5 loài (3,65%), và cây ký sinh/bán ký sinh (Pp) 2 loài (1,46%).
  • Môi trường sống: Cây thuốc sống ở vườn (Vu) chiếm tỷ lệ cao nhất với 89 loài (64,96%), phản ánh tập quán di thực cây thuốc từ rừng về vườn nhà của người dân; sống ở rừng (R) có 37 loài (27,01%); sống ở đồi (Đ) có 9 loài (6,57%); và sống ven sông, suối (Vs) có 2 loài (1,46%).
Dạng sống Ký hiệu Số loài Tỷ lệ (%) Môi trường sống Ký hiệu Số loài Tỷ lệ (%)
Thân thảo Th 47 34,31 Sống ở vườn Vu 89 64,96
Cây bụi Na 31 22,63 Sống ở rừng R 37 27,01
Dây leo Lp 29 21,17 Sống ở đồi Đ 9 6,57
Cây gỗ nhỏ Mi 23 16,79 Ven sông, suối Vs 2 1,46
Cây gỗ trung bình Me 5 3,65
Ký sinh, bán ký sinh Pp 2 1,46
Tổng 137 100,00 Tổng 137 100,00

4. Kinh nghiệm sử dụng bộ phận cây làm thuốc

Đồng bào Dao và Nùng sử dụng đa dạng các bộ phận thực vật trong điều trị bệnh:

  • Sử dụng cả cây (Cc): 65 loài (chiếm 47,44%).
  • Sử dụng lá (L): 37 loài (chiếm 27,01%).
  • Sử dụng thân (Th): 31 loài (chiếm 22,63%).
  • Sử dụng rễ (R): 19 loài (chiếm 13,88%).
  • Sử dụng quả (Ha): 5 loài (chiếm 3,65%).
  • Sử dụng vỏ (V): 4 loài (chiếm 2,92%). (Lưu ý: Tỷ lệ tổng lớn hơn 100% do một loài có thể sử dụng nhiều bộ phận).

5. Cây thuốc quý hiếm và kết quả thử nghiệm kháng khuẩn

  • Cây thuốc diện bảo tồn: Ghi nhận loài Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC) thuộc diện Nguy cấp (EN) theo Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam, dùng trong các bài thuốc trị bệnh xương khớp. Khóa luận không ghi nhận loài thực vật làm thuốc nào đặc hữu của Việt Nam tại địa bàn.
  • Hoạt tính kháng khuẩn: Thử nghiệm chiết xuất cao methanol toàn phần từ cây Râu mèo (Orthosiphon marmoritis (Hance) Dunn) và cây Trứng quốc cho thấy khả năng ức chế sinh trưởng rõ rệt trên 2 chủng vi khuẩn kiểm định gồm vi khuẩn Gram dương Staphylococcus aureus và vi khuẩn Gram âm Escherichia coli.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã điều tra, lập danh lục và định danh được 137 loài cây thuốc thuộc 129 chi, 72 họ thực vật của ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) được cộng đồng dân tộc Dao và Nùng tại xã Hoàng Nông sử dụng.
  • Xác định cấu trúc hệ cây thuốc địa phương: Lớp Hai lá mầm chiếm ưu thế (81,02% số loài); dạng sống thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất (34,31%); môi trường sống ở vườn chiếm đa số (64,96%); bộ phận sử dụng chủ yếu là toàn cây (47,44%) và lá (27,01%).
  • Ghi nhận 1 loài cây thuốc quý hiếm thuộc diện nguy cấp cần bảo tồn là Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC).
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết methanol từ cây Râu mèo và cây Trứng quốc trên hai chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về bảo vệ tài nguyên rừng, chấm dứt phương thức thu hái dược liệu tận diệt (đào rễ, nhổ cả cây).
  • Khuyến khích và nhân rộng mô hình trồng cây thuốc trong vườn hộ gia đình (bảo tồn ex-situ), vừa chủ động nguồn nguyên liệu chữa bệnh vừa giảm áp lực khai thác lên rừng tự nhiên Vườn quốc gia Tam Đảo.
  • Kết hợp quản lý bảo vệ rừng với phát triển vùng trồng dược liệu dưới tán rừng và du lịch sinh thái đồi rừng tại xã Hoàng Nông.
  • Phối hợp giữa chính quyền địa phương, trạm y tế và các lương y dân tộc Dao, Nùng để thành lập hội đông y cấp xã, tư liệu hóa và bảo tồn các bài thuốc gia truyền tránh nguy cơ thất truyền.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống đầu tiên về thành phần loài cây thuốc và tri thức y học dân gian của người Dao, người Nùng tại địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Bổ sung cơ sở khoa học thực nghiệm về hoạt tính kháng khuẩn của một số loài thảo dược bản địa, làm tiền đề cho các nghiên cứu sàng lọc hoạt chất sinh học sâu hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5/2018) và giới hạn khảo sát tại 3 xóm (Suối Chùn, Đồng Khuân, Ao Mật) trong tổng số 18 xóm của xã Hoàng Nông.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thử nghiệm hoạt tính sinh học mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá cao chiết tổng số bằng dung môi methanol trên 2 chủng vi khuẩn chuẩn (S. aureus và E. coli) đối với 2 loài cây thuốc (Râu mèo, Trứng quốc); chưa tiến hành phân đoạn chiết tách để xác định các hợp chất thứ cấp đơn lẻ có hoạt tính.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi điều tra thực vật dân tộc học ra toàn bộ 18 xóm của xã Hoàng Nông và các xã lân cận thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo.
  • Mở rộng phổ vi sinh vật kiểm định (bổ sung các chủng nấm men, nấm mốc và các vi khuẩn gây bệnh khác); xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC).
  • Nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa thực vật, phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc các hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học chính trong các cây thuốc tiêu biểu như Hoàng liên ô rô, Lưỡi rắn, Dạ cẩm tím.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu viên các ngành Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm học, Thực vật học, Dược liệu học, Công nghệ sinh học và Nhân học/Dân tộc học.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp phương pháp và mẫu biểu chuẩn trong điều tra thực vật dân tộc học tại cộng đồng miền núi.
    • Bộ số liệu định lượng chi tiết về cơ cấu taxon, dạng sống, sinh cảnh và bộ phận sử dụng của cây thuốc vùng đệm VQG Tam Đảo.
    • Quy trình chiết xuất cao thực vật và phương pháp khuếch tán giếng thạch đánh giá hoạt tính kháng khuẩn in vitro.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài cây thuốc và phân bố theo các lớp thực vật như thế nào?
Nghiên cứu đã ghi nhận được 137 loài cây thuốc thuộc 129 chi, 72 họ, tất cả đều nằm trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Trong đó, Lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) chiếm ưu thế vượt trội với 111 loài (81,02%), 107 chi (82,95%) và 58 họ (80,56%); Lớp Một lá mầm (Liliopsida) có 26 loài (18,98%), 22 chi (17,05%) và 14 họ (19,44%).

2. Họ thực vật nào có số lượng loài cây thuốc được người Dao và Nùng sử dụng nhiều nhất tại xã Hoàng Nông?
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) là họ có số lượng loài cây thuốc lớn nhất với 9 loài (chiếm 6,57% tổng số loài điều tra). Tiếp sau là họ Cúc (Asteraceae) và họ Hòa thảo (Poaceae) cùng có 7 loài (5,11%); họ Cà phê (Rubiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) cùng có 6 loài (4,38%).

3. Cơ cấu dạng sống và môi trường sống của các loài cây thuốc được ghi nhận ra sao?
Về dạng sống, cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,31% (47 loài), cây bụi chiếm 22,63% (31 loài), dây leo chiếm 21,17% (29 loài), gỗ nhỏ chiếm 16,79% (23 loài), gỗ trung bình chiếm 3,65% (5 loài) và ký sinh chiếm 1,46% (2 loài). Về môi trường sống, cây sống ở vườn chiếm đa số với 64,96% (89 loài), sống ở rừng chiếm 27,01% (37 loài), sống ở đồi chiếm 6,57% (9 loài) và ven sông suối chiếm 1,46% (2 loài).

4. Bộ phận nào của cây được đồng bào thiểu số tại địa bàn sử dụng nhiều nhất để làm thuốc?
Bộ phận được sử dụng nhiều nhất là toàn cây (Cc) với 65 loài (chiếm 47,44%), tiếp đến là lá (L) với 37 loài (27,01%), thân (Th) với 31 loài (22,63%), rễ (R) với 19 loài (13,88%), quả (Ha) với 5 loài (3,65%) và vỏ (V) với 4 loài (2,92%).

5. Thử nghiệm kháng khuẩn trong khóa luận được tiến hành trên những mẫu cây và chủng vi khuẩn nào?
Thử nghiệm được thực hiện trên cao chiết methanol của cây Râu mèo (Orthosiphon marmoritis (Hance) Dunn) và cây Trứng quốc, kiểm định trên 2 chủng vi khuẩn chuẩn là Staphylococcus aureus (Gram dương) và Escherichia coli (Gram âm) bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch trên môi trường LB.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thái Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ danh lục 137 loài cây thuốc thuộc 72 họ thực vật được đồng bào Dao và Nùng tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sử dụng trong chăm sóc sức khỏe. Công trình đã làm rõ đặc điểm cấu trúc phân loại, dạng sống, môi trường phân bố và kinh nghiệm sử dụng các bộ phận cây thuốc, đồng thời bước đầu chứng minh cơ sở khoa học về hoạt tính kháng khuẩn của một số loài thảo dược bản địa. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu thực địa có giá trị, đóng góp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng, bảo tồn nguồn gen dược liệu quý hiếm và phát huy vốn tri thức y học cổ truyền tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo.