ĐẶT VẤN ĐỀ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và nóng ẩm, Việt Nam có nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng. Theo thống kê của Viện Dƣợc liệu (2017), tổng số loài cây thuốc ở Việt Nam đạt 5117 loài [7], mở ra tiềm năng to lớn trong việc nghiên cứu và ứng dụng các hợp chất thiên nhiên. Hiện nay, trong nền Y học nói chung và Y học cổ truyền nói riêng, việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đang đƣợc chú trọng vì tính hiệu quả cao, ít gây tác dụng phụ và thân thiện với môi trƣờng. Bên cạnh đó việc nghiên cứu về các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng góp nhiều thành tựu quý báu cho ngành Hóa học, Sinh học và đặc biệt là ngành Y dƣợc học.
Cũng nhƣ nhiều loại thảo dƣợc đƣợc sử dụng rộng rãi trong dân gian, cây rau mƣơng là cây mọc hoang đƣợc dùng chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, viêm họng, ho, cảm mạo, mụn nhọt… Ở Malaysia, cây rau mƣơng đƣợc dùng chữa bệnh giang mai; ở Lào, đƣợc dùng chữa đau khớp; ở Indonesia, cây dùng đắp chữa mụn nhọt, nốt sần [3]; Bangladesh, Ấn Độ và Ceylon, cây có tác dụng làm săn se niêm mạc, chống giun, điều trị viêm nhiễm và lợi tiểu; điều trị tiêu chảy, đầy hơi, bệnh bạch hầu và khạc ra máu; điều trị viêm ở các tuyến vùng cổ [22]. Ngoài ra, cây rau mƣơng cũng đƣợc dùng nhiều trong các phƣơng thuốc cổ truyền Trung Quốc với tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, chữa ung bƣớu… Tuy nhiên, những nghiên cứu về thành phần hóa học và ứng dụng của cây rau mƣơng tại Việt Nam còn rất hạn chế. Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cây đƣợc sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày liên quan đến vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) và việc sử dụng này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian.
Để góp phần vào nghiên cứu cây rau mƣơng ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hoạt tính kháng Helicobacter pylori in vitro và phân lập một số hợp chất từ cao chiết cây 2 rau mƣơng (Ludwigia hyssopifolia)”. Đề tài đƣợc tiến hành với hai mục tiêu cụ thể: 1. Đánh giá hoạt tính kháng H. pylori (in vitro) của các cao chiết từ cây rau mƣơng (L.
Khảo sát thành phần hóa học của cao chiết có hoạt tính kháng H. pylori từ cây rau mƣơng (L. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về chi Ludwigia 1.
Đặc điểm thực vật học Chi rau mƣơng (Ludwigia) hay còn gọi là chi rau dừa nƣớc, thuộc họ Rau dừa nƣớc (Onagraceae), bao gồm khoảng 82-83 loài thực vật thủy sinh chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới [25], [30]. Các loài Ludwigia đƣợc phân biệt bởi không có ống hoa; chúng chủ yếu là các loài thảo mộc sống dƣới nƣớc và cây bụi mọc trong mƣơng, vùng đầm lầy nông, bờ sông, ao và dòng chảy chậm; nhiều loài đã đƣợc xác định là cỏ dại xâm lấn [48]. Trên thế giới, chi Ludwigia đƣợc phân thành 23 loài [30]. Ở Việt Nam hiện có khoảng 6 loài, đều là cây thân thảo nhƣ rau mƣơng lớn (L.
octovalvis), rau mƣơng hoa nhỏ (L. perens), rau mƣơng thon (L. hyssopiflolia), rau mƣơng hẹp (L. epilobioides), rau mƣơng đất (L.
prostrata), rau dừa nƣớc (L. Tuy các loài đều là những sinh vật có sinh khối không lớn, nhƣng chúng có vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái nông nghiệp. Trong đó, 5 loài đƣợc dùng làm thuốc và thức ăn gia súc là rau mƣơng lớn (L. octovalvis), rau mƣơng hoa nhỏ (L.
perens), rau mƣơng thon (L. hyssopiflolia), rau mƣơng đất (L. prostrata), rau dừa nƣớc (L. adscendens); 3 loài đƣợc dùng làm rau ăn cho con ngƣời là rau mƣơng lớn (L.
octovalvis), rau mƣơng thon (L. hyssopiflolia), rau dừa nƣớc (L. adscendens) và 5 loài làm thức ăn gia súc rau mƣơng lớn (L. octovalvis), rau mƣơng hoa nhỏ (L.
perens), rau mƣơng thon (L. hyssopiflolia), rau mƣơng đất (L. prostrata) rau dừa nƣớc (L. Hình ảnh một số cây thuộc chi Ludwigia L.
thƣờng gặp ở Việt Nam: (A) Rau mƣơng lớn – L.; (B) Rau mƣơng nhỏ – L.; (D) Bèo đài sen – L.Hara; (E) Rau dừa nƣớc – L.Hara; (F) Rau mƣơng đỏ – L.) Raven; (G) Rau mƣơng lông – L. octovalvis (Ja Raven subsp, sessiliflora (Michx.) Raven (Jussiae suffrutu L. Công dụng Một số loài trong chi Ludwigia L. đƣợc dùng làm cây cảnh ở châu Âu vì hoa có màu vàng sặc sỡ, chúng đƣợc dùng vật chủ gắn kết trong việc nuôi côn trùng trong phòng thí nghiệm [39].
Một số loài khác đƣợc sử dụng làm cây cảnh trong hồ cá, rau, nguồn phấn hoa cho ong mật, thức ăn cho cá và các mục đích y học [59]. Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, một số loài đƣợc dùng chữa bệnh viêm thận, phù nề và tăng huyết áp [30]; một số đƣợc dùng làm thuốc hoặc trà thảo mộc trong nhiều thế kỷ và một số loài đã đƣợc xác nhận trong các nghiên cứu trị liệu kháng sinh gần đây [47]; ở Bangladesh, Ấn Độ và Ceylon, loài L. hyssopifolia có tác dụng làm săn se niêm mạc, chống giun, thuốc trị bệnh và lợi tiểu; điều trị tiêu chảy, đầy hơi, bệnh bạch hầu và khạc ra máu; trị viêm ở các tuyến vùng cổ [22]; ở Nigeria, loài L. leptocarpa đƣợc sử dụng trong dân gian để điều trị các bệnh về da, đƣờng tiêu hóa, dùng làm thuốc đắp vết thƣơng và xƣơng khớp [48]; ở Malaysia, loài L.
octovalvis đƣợc dùng làm thuốc đắp chữa viêm da, mụn nhọt, nƣớc sắc dùng điều trị các bệnh đƣờng tiêu hóa nhƣ tiêu chảy, đầy hơi [64]. Thành phần hóa học Trong các nghiên cứu về thành phần hóa học của một số loài Ludwigia trƣớc đây, Ahmed F. và cộng sự (2005) xác định có flavonoid, terpen, triterpenoid, phenol, tanin, alkaloid và carbohydrat [15]. El-Hamd và cộng sự (2009) phân lập đƣợc một hợp chất là glycosid megastigman [30].
và cộng sự (2013) xác định có các hợp chất coumarin và triterpen [18]. và cộng sự (2011, 2014) xác định có alkaloid, tanin [46] và gallic acid [47]. và cộng sự (2015) xác định có phenolic và flavonoid [57]. và cộng sự (2014, 2016) xác định có các hợp chất flavonoid, cerebroside và triterpenoid [40], [41].
6 Từ loài Ludwigia leptocarpa [41], 10 hợp chất đã đƣợc cô lập và xác định cấu trúc (hình 1.2), gồm có: oleanolic acid (1), 2β-hydroxyoleanolic acid (2), (2R,3S,2″S)-3''',4',4''',5,5″,7,7″-heptahydroxy-3,8″-biflavanone (3), ellagic acid (4), 3-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol (5), luteolin-8-C-glucoside (6), 28-O-β-D-xylopyranosyl-(14)-α-L-rhamnopyranosyl-(12)-[α- L-arabinopyranosyl-(13)]-4-O-(3'-hydroxybutanoyloxy-3- hydroxybutanoyloxy)-β-D-fucopyranosyl zanhic acid (7), 3-O-β-D-glucopyranosyl-28-O-β-D-xylopyranosyl-(14)-α-L- rhamnopyranosyl-(12)-4-O-(3'-hydroxybutanoyloxy-3- hydroxybutanoyloxy)-β-D-fucopyranosyl medicagenic acid (8), 3-O-β-D-glucopyranosyl-28-O-β-D-xylopyranosyl-(14)-α-L- rhamnopyranosyl-(12)-[α-L-arabinopyranosyl-(3)]-4-O-(3'- hydroxybutanoyloxy-3-hydroxybutanoyloxy)-β-D-fucopyranosyl zanhic acid (9), 3-O-β-D-glucopyranosyl-(14)-β-D-glucopyranosyl-28-O-β-D- xylopyranosyl-(14)-α-L-rhamnopyranosyl-(12)-[α-L- arabinopyranosyl-(13)]-4-O-(3'-hydroxybutanoyloxy-3- hydroxybutanoyloxy)-β-D-fucopyranosyl zanhic acid (10). Cấu trúc của một số hợp chất trong chi Ludwigia 8 1. Hoạt tính sinh học Bảng 1. Hoạt tính sinh học một số loài trong chi Ludwigia Bộ phận Loài Hoạt tính dùng Kháng khuẩn, kháng nấm và chống oxy hóa [47]; L.
abyssinica Lá điều trị các chứng viêm da, đƣờng tiêu hóa, vết L. decurrens thƣơng và xƣơng khớp [48]. Kháng khuẩn mạnh, chữa các bệnh ngoài da, thuốc Toàn cây đắp chữa vết loét; gây nôn, nhuận tràng, tẩy giun sán [15], [48]. adscendens Kháng khuẩn mạnh, chữa các bệnh ngoài da, thuốc Lá đắp chữa vết loét [15], [48].
Hoa Chống viêm [48]. Chống khối u, kháng khuẩn, chống tiêu chảy, chống viêm, giảm đau, lợi tiểu, bảo vệ gan và hoạt tính gây Thân cây độc tế bào tổng hợp ty thể [25]; tẩy giun sán, dùng ngoài điều trị mụn nhọt và các bệnh nhiễm trùng khác [54]. hyssopifolia Điều trị giang mai và mụn nhọt [54]; trị tiêu chảy, Rễ cây tẩy giun sán [47]. Chống viêm, thuốc đắp trong viêm tinh hoàn và các Lá tuyến ở cổ [22].
Ngăn ngừa sẩy thai, đầy hơi và táo bón [54]. Có hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn; đƣợc sử Toàn cây dụng kết hợp với các loại thuốc khác trong điều trị L. leptocarpa thấp khớp và kiết lỵ [40], [41]. Có tác dụng nhuận tràng, trị tiêu chảy và chống đau Lá bụng [40].
prostrata Rễ cây Chống oxy hóa, chữa bệnh DAL [53]. repens Lá An thần, giảm đau, chống oxy hóa và bảo vệ gan [57]. Chống đái tháo đƣờng, chống oxy hóa [30]. Chống oxy hóa, kháng khuẩn và kháng nấm; điều trị Toàn cây bệnh ngoài da, tiêu chảy, đầy hơi [41], [64].
octovalvis Kháng H. Có tác dụng giảm đau, phối hợp thuốc khác trong Lá điều trị thấp khớp [47]. Tổng quan về cây rau mương (L. Đặc điểm thực vật học Tên khoa học: Ludwigia hyssopifolia (G.
Don) Exell Tên đồng nghĩa: L.hyssopifolia Linn, Jussiaea linifolia Vahl, J. Tên khác: Rau mƣơng thon, rau lục, nhớt mèo, cây xƣơng cá, đinh nam. Họ: Rau dừa nƣớc hay Anh thảo chiều, Nguyệt kiến thảo hoặc họ Rau mƣơng (Danh pháp khoa học: Onagraceae) Rau mƣơng đƣợc mô tả với tên Ludwigia hyssopifolia đƣợc (G. Don) Exell mô tả lần đầu tiên năm 1957 và vị trí của nó theo hệ thống phân loại của Takhtajan đƣợc phân loại nhƣ sau [72]: Giới Thực vật (Plantae) Ngành (Angiospermae) Lớp (Dicotyledoneae) Bộ Sym (Myrtales) Họ Rau dừa nƣớc (Onagraceae) Chi Rau mƣơng (Ludwigia Linn) Loài (Ludwigia hyssopifolia (G.
Don) Exell) Hình 1. Cây rau mƣơng (L.) 10 Cây rau mƣơng (L. hyssopifolia) là loại cây thảo mộc sống thủy sinh hoặc bán thủy sinh hàng năm, phân nhánh tốt, mọc lên đến chiều cao từ 2-3 m. Thân cây bán gỗ, hình tứ giác, có cánh hẹp.
Màu xanh lục hoặc màu tía với các rễ khí sinh xốp màu trắng phát sinh từ rễ ngập nƣớc. Đôi khi mọc thành cây bụi. Gốc thân xốp và phình ra với nhu mô, đôi khi trở thành hóa gỗ, phía trên thân có gân. Lá đơn, thuôn hẹp, hình mác đôi khi hình bầu dục, sắp xếp xoắn ốc, mọc so le, hoặc đôi khi có khía, toàn bộ hoặc có răng thành hình chóp nhọn, hình tròn ở gốc, nhọn hoặc phụ ở đỉnh, phiến có lông ép ngắn, cuống lá dài 2 cm.
Hoa nhỏ mọc riêng ở kẽ lá, màu vàng tƣơi hoặc trắng nhạt dần đến vàng cam, tràng hoa 4 cánh hẹp; nhị 8, bao phấn hình mắt chim; bầu loe ra ở đầu. Quả hình trụ, nhẵn, dài 1,5-1,8 cm, gồm rất nhiều hạt có hai loại: những hạt phía trên trần, dẹt; những hạt phía dƣới bao bọc bởi một số vỏ dai hình 3 cạnh, mở ra thành 2 mảnh. Mùa hoa và quả: tháng 7- 9. Cây sinh trƣởng và phát triển mạnh về mùa xuân hè, tàn lụi về mùa đông [2], [3], [25].
Cây rau mƣơng (L. hyssopifolia) là một loài cỏ dại sống phổ biến ở vùng nhiệt đới, xuất hiện ở những nơi ẩm ƣớt, thƣờng là ở vùng nƣớc đọng, ruộng lúa, ven suối và đầm lầy, cũng có thể mọc theo hai bên đƣờng ẩm ƣớt và đồng cỏ ẩm; là một loại cỏ dại phổ biến mọc trên cả đất thịt pha sét và đất sét. Cây mọc rải rác khắp nơi có nƣớc ngọt [25].