Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông thuộc tỉnh Hòa Bình sở hữu tổng diện tích rừng đặc dụng 15.890,63 ha với độ che phủ rừng đạt 88,64%, là nơi lưu giữ nguồn tài nguyên sinh học phong phú gồm 667 loài thực vật bậc cao và 455 loài động vật có xương sống. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số với 5.406 nhân khẩu sinh sống tại 93 thôn xóm vùng đệm cùng các hoạt động nhân sinh tiêu cực đang tạo áp lực lớn, làm suy thoái thảm thực vật tự nhiên và suy giảm nguồn gen quý hiếm. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề đánh giá định lượng hiện trạng cấu trúc tầng cây cao và quy luật tái sinh tự nhiên nhằm thiết lập luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản lý bảo vệ.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xác định các chỉ tiêu định lượng về tổ thành loài, mật độ, độ tàn che, các đại lượng sinh trưởng bình quân của tầng cây gỗ và đặc điểm tái sinh tự nhiên trên 4 trạng thái rừng chủ yếu gồm IIIB, IIIA3, IIB và IIA. Phạm vi không gian nghiên cứu trải rộng trên địa bàn 7 xã thuộc hai huyện Tân Lạc và Lạc Sơn, với dữ liệu thực địa thu thập liên tục trong giai đoạn 2015-2017. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống chỉ số sinh thái chính xác như mật độ cây đứng từ 513 đến 543 cây/ha, độ tàn che từ 0,477 đến 0,737, làm thước đo trực tiếp phục vụ quy hoạch lâm phận, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của học thuyết sinh thái học quần thể rừng nhiệt đới và lý thuyết diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vật rừng. Mô hình nghiên cứu tổng quát xác lập mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc tầng cây gỗ phía trên và động thái phát triển của lớp cây con phía dưới dưới tác động của các nhân tố sinh thái môi trường. Khung lý thuyết tích hợp ba khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, cấu trúc tổ thành và tầng tán rừng, phản ánh quy luật sắp xếp tổ hợp không gian thẳng đứng và mặt phẳng ngang của các cấu phần sinh thái trong quần xã thực vật.

Thứ hai, chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IV%), là thước đo định lượng biểu thị mức độ ưu thế sinh thái của từng loài thông qua tổng hợp tỷ lệ phần trăm số cá thể và tỷ lệ phần trăm tổng tiết diện ngang.

Thứ ba, tái sinh tự nhiên của rừng, quá trình sinh học thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi bằng lớp cây mạ, cây con có nguồn gốc từ hạt hoặc chồi, duy trì tính liên tục của hệ sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm số liệu đo đếm thực địa kết hợp chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn 10 năm giai đoạn 2001-2010 từ Trạm quan trắc Tân Lạc với lượng mưa bình quân 1.972,5 mm/năm và nhiệt độ trung bình 23,6°C.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 12 ô tiêu chuẩn định vị điển hình tạm thời có diện tích 1.000 m2 (kích thước 20m x 50m hoặc 25m x 40m) phân bố đều trên 4 trạng thái rừng IIIB, IIIA3, IIB, IIA với mỗi trạng thái lập 3 ô tiêu chuẩn. Tổng diện tích điều tra tầng cây cao là 1,2 ha. Tại mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành lập 5 ô dạng bản diện tích 25 m2 (5m x 5m) bố trí tại 4 góc và tâm ô, tạo nên hệ thống 60 ô dạng bản với tổng diện tích 1.500 m2 để điều tra chi tiết lớp cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điển hình hóa được áp dụng nhằm đại diện trọn vẹn cho các đai độ cao dưới 700m và trên 700m trên nền địa hình núi đá vôi chiếm trên 70% diện tích. Phương pháp phân tích toán học sử dụng thuật toán Daniel Marmillod để tính chỉ số IV%, phương pháp lưới 100 điểm đo độ tàn che quang học, và hàm kiểm định tỷ số phương sai trên giá trị trung bình theo quy luật Poisson để xác định mạng hình phân bố không gian. Việc lựa chọn các mô hình định lượng này giúp loại bỏ tính chủ quan định tính, đem lại độ tin cậy cao theo chuẩn tin học ứng dụng lâm nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc tổ thành tầng cây cao có sự phân hóa rõ rệt giữa các trạng thái rừng. Trạng thái rừng giàu và trung bình IIIB ghi nhận từ 21 đến 26 loài/ô tiêu chuẩn, với 6-7 loài tham gia công thức tổ thành; các loài ưu thế gồm Sồi, Phân mã, Lòng mang, Cà lồ bắc bộ, Lim xanh, Chò nhai, cùng sự xuất hiện của các loài gỗ quý nhóm I như Nghiến, Trai lý, Trường mật ở tầng vượt tán A1. Ngược lại, trạng thái rừng phục hồi IIA và IIB xuất hiện từ 20 đến 26 loài nhưng chiếm ưu thế tuyệt đối là các loài cây tiên phong ưa sáng, gỗ nhỏ như Chẹo tía, Thành ngạnh, Đỏ ngọn, Cơi, Ràng ràng với giá trị kinh tế thấp.

Thứ hai, mật độ và độ tàn che phản ánh mức độ tác động nhân sinh. Mật độ cây tầng cao bình quân ở trạng thái IIIB đạt 543 cây/ha với độ tàn che trung bình 0,737. Trạng thái IIIA3 đạt mật độ 513 cây/ha và độ tàn che 0,620. Trạng thái IIB đạt 520 cây/ha và độ tàn che 0,570. Trạng thái IIA đạt mật độ 523 cây/ha nhưng độ tàn che giảm mạnh xuống 0,477 (thấp hơn khoảng 35,3% so với trạng thái IIIB).

Thứ ba, quy luật tái sinh tự nhiên dưới tán rừng có sự chênh lệch lớn giữa các cấp chiều cao. Mật độ cây tái sinh phân bố không đều và tuân theo quy luật phân bố cụm với hệ số Poisson lớn hơn 1. Cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt chiếm ưu thế vượt trội trên 75% so với tái sinh chồi. Tuy nhiên, số lượng cây con tập trung áp đảo ở cấp chiều cao dưới 0,5m và từ 0,5m đến 1,0m, sau đó suy giảm nghiêm trọng ở cấp chiều cao trên 2,0m do bị cạnh tranh ánh sáng gay gắt bởi thảm tươi và cây bụi.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm độ tàn che từ 0,737 ở trạng thái IIIB xuống 0,477 ở trạng thái IIA và sự vắng bóng của các loài gỗ lớn có giá trị cao tại các dải rừng ven khu dân cư là minh chứng rõ nét cho tác động của tình trạng khai thác gỗ thủ công và mở rộng nương rẫy trước đây. Dữ liệu cấu trúc đường kính và chiều cao có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ phân bố tần số N/D theo dạng hàm giảm Weibull hoặc hàm Meyer, phản ánh cấu trúc rừng tự nhiên nhiều tầng tán đang trong quá trình hồi phục tích cực.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu kinh điển về rừng mưa nhiệt đới miền Bắc của các nhà khoa học lâm nghiệp hàng đầu, khẳng định rằng ánh sáng xuyên qua tán rừng là nhân tố sinh thái chi phối trực tiếp mật độ cây con. Khi độ tàn che duy trì ở mức 0,55 đến 0,65, các loài cây mục đích có khả năng tái sinh thuận lợi nhất. So sánh với các khu bảo tồn lân cận như Pù Luông hay Vườn quốc gia Cúc Phương, hệ thực vật Ngọc Sơn - Ngổ Luông cho thấy tính đặc thù cao nhờ sự kết hợp giữa 70% núi đá vôi hiểm trở và 27% địa hình phát triển trên đá macma, tạo ra vi khí hậu ẩm cục bộ thuận lợi cho diễn thế tự nhiên nếu loại bỏ được các tác nhân xâm hại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tiến hành cắm mốc ranh giới bảo tồn cố định. Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc và huyện Lạc Sơn hoàn thiện hệ thống cột mốc phân định ranh giới cho 2 thôn nằm trong vùng đệm thuộc xã Tân Mỹ trong giai đoạn 2018-2020, nhằm ngăn chặn 100% tình trạng lấn chiếm đất rừng đặc dụng để canh tác nông nghiệp.

Thứ hai, áp dụng kỹ thuật lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có làm giàu rừng. Lực lượng kiểm lâm cơ sở cùng các hộ gia đình nhận khoán triển khai phát dọn thảm tươi cây bụi chèn ép, tỉa thưa cây cong queo sâu bệnh trên 2.790,33 ha diện tích rừng phục hồi (trạng thái IIA, IIB) trong thời gian 3 năm, đồng thời tra dặm bổ sung các loài cây bản địa có giá trị như Giổi xanh, Lim xanh, Chò chỉ với mục tiêu nâng tỷ lệ cây tái sinh triển vọng lên trên 65%.

Thứ ba, tăng cường kiểm soát và ứng dụng công nghệ giám sát rừng nghiêm ngặt. Ban quản lý Khu bảo tồn tổ chức các đợt tuần tra định kỳ 2 lần/tháng tại 12.171 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, sử dụng thiết bị định vị GPS và bẫy ảnh số để triệt phá dứt điểm các tụ điểm khai thác gỗ trái phép và săn bắt động vật hoang dã.

Thứ tư, hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững và quản lý lâm sản ngoài gỗ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình phê duyệt dự án chuỗi giá trị khai thác mật ong tự nhiên bền vững (sản lượng kiểm soát khoảng 50 lít/năm) kết hợp gây trồng cây dược liệu Giảo cổ lam dưới tán rừng cho 5.406 hộ dân vùng đệm từ năm 2019 đến năm 2025, giúp gia tăng thu nhập của người dân địa phương thêm 25% đến 30%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và cán bộ kiểm lâm. Luận văn cung cấp số liệu thực tế về 4 trạng thái rừng và mật độ cây tái sinh, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và thiết lập kế hoạch tuần tra trọng điểm.

Nhóm 2: Các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 1.000 m2, xử lý chỉ số IV% và mô hình hóa phân bố tái sinh Poisson.

Nhóm 3: Chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh Hòa Bình. Báo cáo cung cấp góc nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa sinh kế của 98% đồng bào dân tộc Mường và công tác bảo tồn, làm cơ sở xây dựng chính sách xóa đói giảm nghèo vùng đệm gắn liền với bảo vệ rừng.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các dự án phát triển quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học. Dữ liệu về 667 loài thực vật và 455 loài động vật có xương sống là nguồn thông tin đầu vào giá trị để xây dựng hồ sơ tài trợ và các chương trình phục hồi cảnh quan rừng quy mô vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số giá trị quan trọng (IV%) trong nghiên cứu này mang ý nghĩa sinh thái như thế nào? Chỉ số IV% tổng hợp cả mật độ tương đối và tiết diện ngang tương đối của từng loài cây trong lâm phần. Những loài có giá trị IV% lớn hơn 5% như Sồi, Phân mã, Lim xanh, Chò nhai tại trạng thái IIIB được xác định là các loài chiếm ưu thế sinh thái, giữ vai trò quyết định cấu trúc tầng tán và duy trì tiểu hoàn cảnh rừng ổn định.

Độ tàn che của các trạng thái rừng ảnh hưởng trực tiếp đến lớp cây con tái sinh ra sao? Độ tàn che biến thiên từ 0,477 ở trạng thái IIA đến 0,737 ở trạng thái IIIB. Tại trạng thái có độ tàn che quá cao, ánh sáng lọt xuống sàn rừng ít làm hạn chế sự phát triển của cây mầm ưa sáng; ngược lại, khi độ tàn che dưới 0,50, thảm tươi cây bụi phát triển mạnh gây cạnh tranh dinh dưỡng gay gắt với cây tái sinh.

Tại sao nghiên cứu lại chia thành 4 trạng thái rừng IIIB, IIIA3, IIB và IIA? Việc phân chia dựa trên quy chuẩn phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam, phản ánh đầy đủ dải diễn thế phục hồi sau tác động nhân sinh: từ rừng giàu, trung bình ít bị tác động (IIIB, IIIA3) đến rừng thứ sinh nghèo kiệt và rừng phục hồi sau nương rẫy (IIB, IIA), giúp đề xuất giải pháp lâm sinh chính xác cho từng đối tượng.

Những áp lực kinh tế - xã hội chính nào đang đe dọa hệ sinh thái rừng Ngọc Sơn - Ngổ Luông? Bốn nguy cơ lớn nhất gồm: săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác gỗ làm nhà và thương mại bằng cưa xăng lén lút, khai thác quá mức lâm sản ngoài gỗ như mật ong rừng (khoảng 50 lít/năm) và dược liệu Giảo cổ lam, cùng với việc xâm lấn đất rừng làm nương rẫy tại 2 bản vùng đệm trong.

Phương pháp điều tra bằng hệ thống 12 ô tiêu chuẩn và 60 ô dạng bản có ưu thế gì? Ô tiêu chuẩn 1.000 m2 cho phép thống kê đầy đủ tầng cây cao và đo đếm đường kính D1.3, chiều cao vút ngọn. Kết hợp 5 ô dạng bản 25 m2 trong mỗi ô tiêu chuẩn giúp đánh giá định lượng chính xác mật độ cây mạ, cây tái sinh theo 5 cấp chiều cao, giảm thiểu tối đa sai số điều tra lâm học.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa thành công các đặc trưng cấu trúc tầng cây cao trên 4 trạng thái rừng IIIB, IIIA3, IIB, IIA với mật độ cây đứng dao động từ 513 đến 543 cây/ha và độ tàn che trung bình từ 0,477 đến 0,737.
  • Đã xác lập tổ thành loài ưu thế và phát hiện sự phân bố của các loài cây gỗ quý nhóm I như Nghiến, Trai lý, Lim xanh ở trạng thái IIIB, đối lập với sự thống trị của nhóm tiên phong ưa sáng ở trạng thái IIA, IIB.
  • Đã làm sáng tỏ quy luật tái sinh tự nhiên phân bố theo cụm, chỉ ra điểm nghẽn sinh trưởng ở cấp chiều cao trên 2,0m do sự chèn ép của thảm tươi cây bụi.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh đồng bộ bao gồm khoanh nuôi có làm giàu trên 2.790,33 ha rừng phục hồi và chuyển đổi sinh kế bền vững cho 5.406 hộ dân vùng đệm giai đoạn 2018-2025.
  • Đề xuất các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục triển khai các mô hình thực nghiệm lâm sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu bảo tồn bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông.