Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu cấu trúc của một số sản phẩm chuyển hóa từ 2acetamido34chlorophenylacrylohydrazide

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu cấu trúc sản phẩm chuyển hóa từ 2-acetamido-3-chlorophenylacrylohydrazide, cung cấp kiến thức chuyên sâu về hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về 2 acetamido 3 4 chlorophenyl acrylohydrazide

Hợp chất 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide là một trong những dẫn xuất quan trọng trong hóa học hữu cơ. Cấu trúc sản phẩm này có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau, tạo ra các sản phẩm chuyển hóa có giá trị. Việc nghiên cứu chuyển hóa hóa học của hợp chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của nó mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học. Theo tài liệu, hợp chất này có thể được tổng hợp từ các nguồn nguyên liệu dễ kiếm và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y học đến nông nghiệp.

1.1. Tính chất vật lý và hóa học

Hợp chất 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide có một số tính chất vật lý đáng chú ý. Nhiệt độ nóng chảy của nó được xác định là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định độ tinh khiết của sản phẩm. Phân tích cấu trúc của hợp chất này thường được thực hiện thông qua các phương pháp như phổ hồng ngoại (IR) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Các nghiên cứu cho thấy rằng hợp chất này có khả năng hòa tan tốt trong một số dung môi hữu cơ, điều này làm tăng khả năng ứng dụng của nó trong các phản ứng hóa học khác.

II. Phương pháp tổng hợp và chuyển hóa

Quá trình tổng hợp 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide thường được thực hiện thông qua phản ứng giữa hydrazine và các aldehyde thơm. Phương pháp nghiên cứu này cho phép tạo ra các dẫn xuất hydrazide với hiệu suất cao. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các điều kiện phản ứng tối ưu có thể làm tăng đáng kể hiệu suất tổng hợp. Hơn nữa, việc khảo sát các điều kiện phản ứng như nhiệt độ, thời gian và loại dung môi cũng rất quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp. Kết quả cho thấy rằng các dẫn xuất hydrazide có thể được tổng hợp thành công với các đặc tính vật lý và hóa học mong muốn.

2.1. Các phản ứng chuyển hóa

Hợp chất 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa khác nhau. Các phản ứng này không chỉ tạo ra các sản phẩm mới mà còn giúp làm rõ hơn về cơ chế phản ứng của các hợp chất hydrazide. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dẫn xuất hydrazide có thể được chuyển hóa thành các hợp chất dị vòng như oxazole và imidazole, có hoạt tính sinh học cao. Việc nghiên cứu phản ứng hóa học này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong việc phát triển các loại thuốc mới.

III. Hoạt tính sinh học của sản phẩm chuyển hóa

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dẫn xuất của 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide có hoạt tính sinh học phong phú. Các hợp chất này đã được chứng minh có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm và chống ung thư. Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất hydrazide N-thế được nghiên cứu rộng rãi và cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc mới. Các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng đang được tiến hành để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của các hợp chất này. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc ứng dụng trong y học và dược phẩm.

3.1. Các nghiên cứu lâm sàng

Các nghiên cứu lâm sàng về hoạt tính sinh học của 2-acetamido-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide cho thấy nhiều triển vọng. Các hợp chất này đã được thử nghiệm trên nhiều dòng tế bào ung thư và cho thấy khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hơn nữa, một số dẫn xuất còn cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh mẽ đối với các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Những kết quả này không chỉ khẳng định giá trị của sản phẩm chuyển hóa mà còn mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và phát triển thuốc.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. OXAZOLONE VÀ CÁC DẪN XUẤT 1. Đặc điểm cấu tạo Oxazolone là một hợp chất dị vòng 5 cạnh chứa dị tố nitrogen và oxygen. Oxazolone còn có tên gọi khác là azlactone, được nghiên cứu và tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1893 bởi Friedrich Gustav Carl Emil Erlenmeyer [7].

Dẫn xuất 2-alkyl-4- arylideneoxazol-5-one có dạng: Nguyên tử carbon ở vị trí C2 và C4 sẽ quyết định đến hoạt tính sinh học [46]. Tổng hợp oxazolone và các dẫn xuất Có rất nhiều phương pháp để tổng hợp oxazolone. Trong công trình [21], khi cho sebasoyl phản ứng với glycine, tác giả đã thu được các hợp chất oxazolone mới. Theo tài liệu [31], bằng phản ứng Erlenmeyer tác giả đã tổng hợp được benzylidene-2-oxazol-5(4H)-one.

SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 9 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Các tác giả [39] đã tổng hợp được 2-o-tolyl-4-(3-N,N- dimethylaminophenylmethylene)-oxazol-5-one (TDPO), là một dẫn xuất mới của oxazole-5-one. Việc tối ưu hóa năng lượng cũng cho thấy cấu hình Z tại liên kết đôi giữa hợp phần aryliden với vòng oxazolone có năng lượng thấp hơn cấu hình E. Sau khi nghiên cứu cấu trúc phân tử bằng phương pháp chiếu xạ tinh thể tia X, các tác giả đã khẳng định rằng TDPO tồn tại ở cấu hình Z.

Sử dụng phương pháp Erlenmeyer, tác giả [37] đã tổng hợp (Z)-2-aryl-4- arylidene-5(4H)-oxazolone (4-6). SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 10 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Mặc dù trong các chất (4-6) vẫn tồn tại 2 dạng cấu hình là Z và E nhưng phản ứng Erlenmeyer lại có tính chọn lọc về mặt lập thể, ưu tiên những đồng phân Z có độ bền cao về nhiệt độ cũng như là dễ tách ra trong quá trình kết tinh lại. Theo tài liệu [32] nhóm tác giả đã tổng hợp azlactone theo phương pháp Erlenmeyer: Trong nghiên cứu này, các tác giả đã xác định cấu hình E/Z của các chất (11) và (12) dựa trên phép đo nhiễu xạ đơn tinh thể tia X và thấy rằng các hợp chất này tồn tại chủ yếu ở dạng Z.

Các tác giả cũng sử dụng phương pháp DFT (density functional theory – lý thuyết hàm mật độ) để xác định độ bền của các hợp chất (11) và (12). Kết quả cho thấy ở cấu hình Z có ít tương tác không gian hơn so với cấu hình E, vì thế năng lượng thấp hơn nên bền hơn. Tổng hợp hydrazide 1. Đặc điểm cấu tạo Hydrazide thuộc vào nhóm dẫn xuất của acid carboxylic, trong đó nhóm –OH được thay bởi nhóm –NHNH2.

SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 11 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Công thức chung của hydrazide là RCONHNH2. Do có khối lượng phân tử không nhỏ đồng thời giữa các phân tử lại tạo liên kết hydrogen nên hydrazide thường tồn tại ở dạng chất rắn. Tổng hợp hydrazide Người ta thường tổng hợp hydrazide bằng phản ứng giữa methyl hay ethyl ester của acid carboxylic với hydrazine hydrate.

Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng tách (AcB2): chậm chậm Do hydrazide là một tác nhân nucleophile mạnh đồng thời sản phẩm hydrazide thường có độ tan vừa phải trong dung môi nên hiệu suất phản ứng thường khá cao. Ngoài ra, hydrazide còn được tổng hợp bằng phản ứng giữa oxazolone với hydrazine hydrate. Với phương pháp này thì tác giả [20] cũng đã tổng hợp được hydrazide như mong muốn khi tiến hành khuấy oxazol-5-one với hydrazine hydrate trong dung môi ethanol. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 12 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Theo một tài liệu khác [51], khi cho 4-(2-(methylthio)ethyl)-2-(3- nitrophenyl)oxazol-5(4H)-one tác dụng với hydrazine hydrate 98% trong dung môi dioxan tác giả cũng thu được hydrazide của N-(3-nitrobenzoyl)-D,L-methionine. O O H2 H2 S C H C S C H C H3C C C NHNH2 H 3C C C NH2NH2 H2 H2 O HN O N C C NO2 NO2 Hydrazide của acid 2-benzoylamino-3-substituted-acrylic cũng được tổng hợp khi cho oxazolone phản ứng với hydrazine hydrate [23]. Trong công trình [1], sử dụng phương pháp như trên tác giả đã tổng hợp được 2-(acetamido)-3-(4-chlorophenyl)acrylohydrazide. Cl CH Cl CH NHNH2 O NH2NH2 C C N H3C C NH O O O H 3C Tuy nhiên, cấu trúc không gian của sản phẩm vẫn chưa được tác giả đề cập đến.

SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 13 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp 1. Một số phản ứng chuyển hóa hydrazide Hydrazide là một hợp chất trung gian quan trọng trong tổng hợp các hợp chất dị vòng, là những chất có ý nghĩa lớn trong y học. Bên cạnh đó, nhiều dẫn xuất hydrazone cũng được chú ý đến trong việc phát triển các chất kháng khuẩn mới dựa vào hoạt tính kháng khuẩn của chúng [9, 10, 12, 45].

Tác giả [3] đã chuyển hóa hydrazide thành dẫn xuất của dị vòng pyrimidine từ acethylacetone (hay pentan-2,4-dion) và thioure: O O Ar(H) N C SCH2 NHNH2 N SCH2 H H N N (Hr)ArC(O)CH3 N N H 3C CH3 H 3C CH3 (13) (14a-f ) Ar = 3-H2NC6H4 (14 a), 4-BrC6H4 (14b), 3-NO2C6H4 (14c) 4-NO2C6H4 (14 d), C6H4X (14 e) Hr = C5H4N (4-pyridyl-14f ) Trong công trình [1], tác giả đã tổng hợp được một dãy hydrazide N-thế bằng cách ngưng tụ hydrazide với các aldehyde thơm khác nhau. Cl XC6H4CHO Cl CH O C6H4X C C NHNH2 HC NHN C C C H H3C C NH H3C CHN O O O X = 4-N(CH3)2, 4-OCH3, H, 4-F, 4-NO2, 3-NO2, 2-OH Các tác giả [29] đã tổng hợp được 1,3-disubstituted pyrolidinone từ hydrazone và hợp phần naphthoquinone. Hợp chất này có khả năng kháng lại các chủng vi khuẩn E. luteum và kháng nấm C.

SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 14 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Trong công trình [43], các tác giả đã chuyển hóa hydrazide thành dẫn xuất của dị vòng 1,3,4-oxadiazole và pyrazole. Các dẫn xuất thu được đều có hoạt tính kháng lao. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 15 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Cho hydrazide tác dụng với acetophenone với sự hỗ trợ của vi sóng [25], sau đó cho hợp chất [2-oxo-3-(4-chlorophenyl)-2H-[1,8]-naphthyridin-1-yl]- methylcarbonyl-hydrazone phản ứng với anhydride acetic có sử dụng silicagel làm chất mang cũng trong điều kiện vi sóng đã tạo thành các hợp chất chứa dị vòng 1,3,4- oxadiazoline. Cl Cl O C Ar CH3 N N O MW N N O CH3 H2C NHNH2 H C H2C N C C N Ar O O SiO2 Ac2O Cl N N O H2C N O N C O CH3 H3C Ar Tác giả [35] đã tổng hợp được dẫn xuất hydrazide-hydrazone cùng với một số các hydrazide N-thế khác. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 16 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp O NC N N KOH N (17) + Ph N C S H C DMF PhHN SK H3C (20) Kết quả nghiên cứu ở công trình trên cho thấy các chất 17-20 có khả năng kháng lại 3 loại tế bào: ung thư vú (MCF-7), ung thư phổi (NCI-H460) và ung thư (SF-268).

Trong đó, hợp chất (17) có hoạt tính chống 3 dòng tế bào ung thư mạnh nhất. Khi cho hydrazide tác dụng với các dẫn xuất acetophenone và aldehyde thơm trong điều kiện lò vi sóng, tác giả [49] cũng thu được các hydrazone có khả năng kháng khuẩn. Sử dụng lò vi sóng trong tổng hợp góp phần làm giảm đi thời gian phản ứng. Theo tài liệu [8], một số dẫn xuất của oxadiazole và thiadiazole cũng được tổng hợp từ hydrazide.

Quá trình tổng hợp như sau: SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 17 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Cũng sử dụng hydrazide trong việc chuyển hóa, tác giả [19] đã tổng hợp được các dẫn xuất của acrylohydrazide thioglycoside có khả năng kháng dòng tế bào ung thư vú MCF-7. Sơ đồ tổng hợp như sau : SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 18 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp 1.

Hoạt tính sinh học của một số hydrazide N-thế (hydrazone) Nhiều hydrazide N-thế (hydrazone) đã được tổng hợp và chứng minh có hoạt tính sinh học phong phú như chống co giật, kháng khuẩn, giảm đau, kháng viêm, chống đông máu, chống lao, chống ung thư… Theo tài liệu [13], các dẫn xuất hydrazone của (2-oxobenzoxazoline-3-yl) acetohydrazide (30) đã được tổng hợp và có hoạt tính chống động kinh. Dẫn xuất 4- fluoro có hoạt tính cao hơn những dẫn xuất khác. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 19 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Kết quả nghiên cứu về hoạt tính sinh học cho thấy, acetylhydrazone (31) có hoạt tính chống co giật tốt trong khi oxamoylhydrazone (32) lại có hoạt tính kém hơn [15].

Hợp chất 4-aminobutyric acid (GABA) là nhân tố kìm hãm sự kích thích thần kinh trong não của động vật có vú. Trong công trình [36], GABA hydrazone (33) được tổng hợp và đã được chứng minh có hoạt tính chống co giật trên các động vật thử nghiệm bị chứng động kinh. Trong đó, 3-phenyl-5-sulfonamidoindole-2-carboxylic acid 3,4-methylenedioxy / 4- methyl / 4-nitrobenzylidene-hydrazide có hoạt tính chống trầm cảm với nồng độ là 100mg/kg. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 20 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Một loạt các hợp chất có hoạt tính giảm đau là dẫn xuất của N- acylarylhydrazone được tổng hợp từ safrole tự nhiên. Gökhan-Kelekçi đã tổng hợp các hydrazone có chứa 5-methyl-2-benzoxazoline [41]. Tác dụng giảm đau của 2-[2-(5-methyl-2-benzoxazoline-3-yl)acetyl]-4-chloro- / 4-methyl benzylidene hydrazine (36a) và (36b) mạnh hơn cả morphine và aspirin. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 21 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Theo tài liệu [26], ethyl 2-arylhydrazono-3-oxobutyrate (37) được tổng hợp để xác định hoạt tính kháng sinh của nó. Hợp chất (37a) cho thấy khả năng kháng S.aures đáng kể trong khi các hợp chất khác không có hoạt tính đối với dòng vi khuẩn này. Hợp chất (37b) được chứng minh là có hoạt tính chống Mycobacterium fortuitum cao hơn các hợp chất khác ở nồng độ 32 µg/ml. Turan-Zitouni và cộng sự đã tìm ra được các hợp chất benzylidene-5- bromoimidazo[1,2-a]pyridine-2-carbohydrazide (39) và 4-methoxybenzylidene-5- SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 22 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp bromoimidazo[1,2-a]pyridine-2-carbohydrazide (40) có hoạt tính kháng khuẩn ở nồng độ 3,9 µg/ml chống lại E. Nifuroxazide (41) và các dẫn xuất được chứng minh là có hoạt tính kháng khuẩn chống lại S. aureus ATCC 25923 và ở nồng độ 0,16-63,00 μg/mL mới thể hiện hoạt tính [47]. Shchukina cùng cộng sự đã tổng hợp được INH (Isonicotinohydrazide) rồi chuyển hóa thành các dẫn xuất hydrazide-hydrazone (42) bằng phản ứng ngưng tụ INH với các loại aldehyde và ketone.

Theo như báo cáo thì các hợp chất này có hoạt tính kháng lao ở chuột đã nhiễm bệnh và cả những chủng khác như khuẩn M. Bên cạnh đó, những hợp chất này ít độc hơn INH [11, 40]. SVTH: Trương Thị Quỳnh Như Trang 23 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp Küçükgüzel đã tổng hợp các dẫn xuất hydrazide-hydrazone.

Trong đó, 2′,4′- Difluoro-4-hydroxybiphenyl-3-carboxylic acid [(5-nitro-2-furyl)methylene]hydrazide (43) đã thể hiện hoạt tính chống lại khuẩn S. epidermis HE-5 và S. aureus HE-9 ở nồng độ tương ứng là 18. Tác giả nhận thấy rằng một vài hợp chất thể hiện hoạt tính chống lại khuẩn M.

tuberculosis ở nồng độ 20 μg/mL và khuẩn M. avium ở nồng độ 40 μg/mL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm chuyển hóa từ 2-acetamido-34-chlorophenylacrylohydrazide là một tài liệu chuyên sâu về hóa học hữu cơ, tập trung vào việc phân tích cấu trúc và quá trình chuyển hóa của hợp chất này. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các sản phẩm chuyển hóa, giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng và ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực dược phẩm hoặc hóa chất. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những thông tin chuyên môn, hỗ trợ cho các nghiên cứu liên quan đến hợp chất hữu cơ và quá trình chuyển hóa của chúng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp tổng hợp và chuyển hóa hợp chất hữu cơ, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học novel methodology for the sulfenylation and sulfonylation of the c1h bond in pyrrolo 1 2a quinoxaline derivatives, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học sythesis of conjugated molecules based on dithienopyrrole derivatives and pyrene as chemosensor for nitroaromatic pesticides detection, và Luận văn thạc sĩ khoa học tổng hợp và chuyển hoá một số azometin chứa nhân piriđin. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp tổng hợp và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ trong hóa học.