Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học các phức chất của znii cuii với thiosemicacbazon benzanđehit và dẫn xuất n4 phenyl của nó

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học các phức chất của znii cuii với, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ

1.1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon

1.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG

1.3. GIỚI THIỆU VỀ KẼM VÀ ĐỒNG

1.3.1. Giới thiệu chung

1.3.2. Khả năng tạo phức

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT

1.4.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

1.4.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân

1.4.3. Phương pháp phổ khối lượng

1.4.4. Phương pháp phổ hấp thụ electron (UV - Vis)

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Kỹ thuật thực nghiệm

1.6. TỔNG HỢP PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT

1.6.1. Tổng hợp các phối tử Hthbz, Hpthbz

1.6.2. Tổng hợp các phức chất

1.7. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.7.1. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong phức chất

1.7.2. Phổ hồng ngoại của các phối tử Hthbz, Hpthbz và các phức chất của chúng với Zn(II) và Cu(II)

1.7.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của các phối tử Hthbz và Hpthbz

1.7.4. Phổ cộng hưởng từ proton của các phức chất Zn(thbz)2 và Zn(pthbz)2

1.7.5. Phổ khối lượng của các phức chất M(thbz)2 và M(pthbz)2 (M: Zn(II) và Cu(II))

1.7.6. Phổ hấp thụ electron của các phối tử và các phức chất Cu(thbz)2 và Cu(pthbz)2

1.7.7. Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng sinh của các phối tử và các phức chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phức chất Zn II Cu II với thiosemicacbazon

Nghiên cứu về phức chất của kim loại chuyển tiếp như Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon đang thu hút sự quan tâm lớn trong lĩnh vực hóa học và y sinh. Các phức chất này không chỉ có cấu trúc đa dạng mà còn thể hiện hoạt tính sinh học mạnh mẽ. Thiosemicacbazon, với khả năng tạo phức chất phong phú, đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và có nhiều ứng dụng trong y học. Việc nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của các phức chất này sẽ giúp mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các loại thuốc điều trị hiệu quả.

1.1. Giới thiệu về thiosemicacbazon và ứng dụng của nó

Thiosemicacbazon là một hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với các ion kim loại, đặc biệt là Zn(II) và Cu(II). Các phức chất này có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ hóa học phân tích đến y sinh. Nghiên cứu cho thấy thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm, mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh.

1.2. Tầm quan trọng của phức chất Zn II và Cu II

Phức chất của Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn thể hiện nhiều tính chất hóa lý quan trọng. Chúng có khả năng tương tác với các phân tử sinh học, từ đó ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của chúng. Việc hiểu rõ cấu trúc và tính chất của các phức chất này là rất cần thiết để phát triển các ứng dụng mới trong y học.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu tạo phức chất Zn II Cu II

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu cấu tạo của phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, sự đa dạng trong cấu trúc của thiosemicacbazon có thể dẫn đến sự phức tạp trong việc xác định cấu trúc của các phức chất. Thứ hai, các phương pháp phân tích hiện có đôi khi không đủ nhạy để phát hiện và phân tích các phức chất này một cách chính xác. Cuối cùng, việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất cũng cần phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

2.1. Khó khăn trong việc xác định cấu trúc phức chất

Việc xác định cấu trúc của phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon thường gặp khó khăn do sự đa dạng trong cách phối trí của thiosemicacbazon. Các phương pháp như phổ hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt nhân cần được áp dụng một cách chính xác để có thể xác định được cấu trúc của các phức chất này.

2.2. Thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học

Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất này cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như độ tinh khiết của mẫu, điều kiện thí nghiệm và phương pháp thử nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, cần có các phương pháp chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác trong việc đánh giá hoạt tính sinh học của các phức chất.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo phức chất Zn II Cu II

Để nghiên cứu cấu tạo của phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, và phổ khối lượng. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, nhưng khi kết hợp lại, chúng có thể cung cấp một cái nhìn toàn diện về cấu trúc của các phức chất này.

3.1. Phương pháp phổ hồng ngoại trong nghiên cứu

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phức chất. Qua việc phân tích các dải hấp thụ, có thể xác định được sự thay đổi trong cấu trúc của thiosemicacbazon khi tạo phức với Zn(II) và Cu(II).

3.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) cung cấp thông tin chi tiết về môi trường hóa học của các nguyên tử trong phân tử. Phương pháp này giúp xác định cấu trúc và cách phối trí của thiosemicacbazon trong phức chất với kim loại.

3.3. Phương pháp phổ khối lượng trong phân tích

Phổ khối lượng (MS) là một công cụ mạnh mẽ để xác định khối lượng phân tử của các phức chất. Phương pháp này cho phép xác định chính xác công thức phân tử và cấu trúc của các phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức chất

Kết quả nghiên cứu cho thấy các phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon có hoạt tính sinh học đáng kể. Các thử nghiệm cho thấy chúng có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc mới từ các phức chất này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hoạt tính sinh học của các phức chất phụ thuộc vào cấu trúc của thiosemicacbazon và cách phối trí với kim loại.

4.1. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn

Các phức chất Zn(II) và Cu(II) đã được thử nghiệm trên nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Kết quả cho thấy chúng có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của các phức chất này trong điều trị bệnh.

4.2. Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm

Ngoài hoạt tính kháng khuẩn, các phức chất này cũng cho thấy khả năng kháng nấm. Các thử nghiệm cho thấy chúng có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại nấm gây bệnh, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc kháng nấm.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu phức chất Zn II Cu II

Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất Zn(II) và Cu(II) với thiosemicacbazon đã chỉ ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học. Các phức chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn thể hiện hoạt tính sinh học mạnh mẽ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết trong nghiên cứu. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới, góp phần vào việc phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả cao.

5.1. Triển vọng ứng dụng trong y học

Với hoạt tính sinh học mạnh mẽ, các phức chất Zn(II) và Cu(II) có thể được phát triển thành các loại thuốc mới. Nghiên cứu thêm về cấu trúc và hoạt tính sinh học sẽ giúp tối ưu hóa các phức chất này cho các ứng dụng y học.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khám phá thêm các thiosemicacbazon mới và phức chất của chúng với các kim loại khác. Điều này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học, từ đó phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học các phức chất của znii cuii với thiosemicacbazon benzanđehit và dẫn xuất n4 phenyl của nó

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Thiosemicacbazit là chất kết tinh màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 181-183oC, có công thức cấu tạo: (1) H2N Gãc liªn kÕt MËt ®é ®iÖn tÝch (2) (1) N = -0.306 b (4) Trong đó các nguyên tử N(1), N(2), N(4), C, S nằm trên cùng một mặt phẳng. Ở trạng thái rắn, nguyên tử S nằm ở vị trí trans so với nhóm NH2 [1], [41].

Khi thay thế một nguyên tử hiđro của nhóm N(4)H2 bằng các gốc hiđrocacbon ta thu được các dẫn xuất của thiosemicacbazit. Cơ chế của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon trong trường hợp cộng bình thường (a) và trong môi trường axit (b) 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phản ứng này xảy ra trong môi trường axit, theo cơ chế AN. Trong hai nhóm NH2 của phân tử thiosemicacbazit, chỉ có nguyên tử N(1) là mang điện tích âm nên chỉ có nhóm N(1)H2 tham gia ngưng tụ với nhóm cacbonyl. Phản ứng này dễ xảy ra đến mức thường được ứng dụng để nhận biết và phát hiện các hợp chất cacbonyl [7].

Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazon Jensen là người đầu tiên tổng hợp và nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazit [1]. Ông đã tổng hợp, nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với đồng(II), niken(II), coban(II) và đã chứng minh rằng trong các hợp chất này, thiosemicacbazit phối trí hai càng qua nguyên tử lưu huỳnh và nitơ của nhóm hiđrazin (N(1)H2). Trong quá trình tạo phức phân tử thiosemicacbazit có sự chuyển từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự di chuyển nguyên tử H từ nhóm imin sang nguyên tử lưu huỳnh và nguyên tử H này bị thay thế bởi kim loại. Sự tạo phức xảy ra theo sơ đồ: Phức dạng cis Cấu hình dạng trans Cấu hình dạng cis của phối tử của phối tử Phức dạng trans Sơ đồ 1.

Sự tạo phức của thiosemicacbazit Sau Jensen, nhiều tác giả khác cũng đã đưa ra kết quả nghiên cứu của mình về sự tạo phức của thiosemicacbazit với kim loại chuyển tiếp khác. Khi nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với niken(II) và kẽm(II) bằng phương pháp từ hoá, phương pháp phổ hấp thụ electron, phổ hấp thụ hồng ngoại. các tác giả [27], [31] cũng đưa ra kết luận liên kết giữa phân tử thiosemicacbazit với ion kim loại được thực hiện trực tiếp qua nguyên tử S và nguyên tử N - hiđrazin (N(1)), đồng thời trong 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phức chất, phân tử thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis. Kết luận này cũng được khẳng định khi các tác giả nghiên cứu phức của niken(II), palađi(II) với thiosemicacbazit [20], [43].

Chẳng hạn, trong phức chất Ni(th)2(H2O)2(NO3)2 (th:thiosemicacbazit), thiosemicacbazit tạo liên kết phối trí với ion kim loại qua hai nguyên tử cho là N, S và phức chất này có cấu hình bát diện. Trong đa số các trường hợp, thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis và đóng vai trò như một phối tử hai càng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do khó khăn về hoá lập thể, thiosemicacbazit đóng vai trò như một phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình trans, khi đó liên kết được thực hiện qua nguyên tử S. Một số ví dụ điển hình về kiểu phối trí này là phức của thiosemicacbazit với Pd(II) hay Zn(II) [16], [30].

Như vậy, thiosemicacbazit thường có xu hướng thể hiện dung lượng phối trí bằng hai và liên kết được thực hiện qua nguyên tử S và N của nhóm hiđrazin. Để thực hiện sự phối trí kiểu này cần phải tiêu tốn năng lượng cho quá trình chuyển phân tử từ cấu hình trans sang cấu hình cis và di chuyển nguyên tử H từ N(2) sang nguyên tử S. Năng lượng này được bù trừ bởi năng lượng dư ra do việc tạo thêm một liên kết và hiệu ứng đóng vòng [1]. Sự đa dạng của các hợp chất cacbonyl làm cho các phức chất thiosemicacbazon trở nên phong phú cả về số lượng và tính chất.

Tuỳ thuộc vào số lượng nhóm cho electron có trong phân tử mà các thiosemicacbazon có thể là phối tử 1 càng, 2 càng, 3 càng. Cũng như thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại. Nếu phần hợp chất cacbonyl không chứa thêm những nguyên tử cho electron khác thì liên kết giữa phối tử và ion kim loại được thực hiện qua các nguyên tử cho là N(1), S của phần khung thiosemicacbazit và lúc đó thiosemicacbazon là phối tử hai càng [6], [9]. Sự tạo phức xảy ra theo sơ đồ: dạng thion dạng thiol tạo phức Sơ đồ 1.

Mô hình tạo phức của thiosemicacbazon hai càng 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu tạo của một số phức chất với thiosemicacbazon hai càng đã được đưa ra trong các công trình [6], [9], [10], [23] và sau đây là ví dụ: Phức chất của Zn(II) với isatin - 3 – Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazon thiosemicacbazon axetophenon Hình 1. Một số phức chất của thiosemicacbazon hai càng Đôi khi, do khó khăn về mặt lập thể mà thiosemicacbazon vẫn tồn tại ở dạng thion trong phức chất. Trong đó, chỉ N(1) tham gia phối trí với Zn(II) như công thức đưa ra trong hình trên. Nếu ở phần hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả Phức chất của 3- thiophen anđehit năng tham gia phối trí (D) và nguyên thiosemicacbazon với Zn(II) tử này được nối với nguyên tử N - hiđrazin (N(1)) qua hai hay ba nguyên tử trung gian thì khi tạo phức phối tử này thường là ba càng với bộ nguyên tử cho là D, N(1), S như trong Sơ đồ 1.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình tạo phức của thiosemicacbazon ba càng Một số phối tử loại này là các thiosemicacbazon của axit pyruvic, 2- hyđroxy axetophenon, pyriđin-2- cacbanđehit, 1,2-naphthoquinon. Trong các phức chất với Cu2+, Co2+, Ni2+, Pt2+. các phối tử loại này tạo liên kết qua bộ nguyên tử cho là O, S, Phức chất của Cu(II) với N(1) cùng với sự hình thành vòng 4, 5 thiosemicacbazon 1-metyl isatin hoặc 6 cạnh [12], [21], [26].

Các thiosemicacbazon bốn càng có thể được điều chế bằng cách ngưng tụ hai phân tử thiosemicacbazit với một phân tử hợp chất đicacbonyl như Sơ đồ 1. Sự hình thành thiosemicacbazon 4 càng Các phối tử 4 càng loại này có bộ nguyên tử cho N, N, S, S, có cấu tạo phẳng, và do đó chúng chiếm bốn vị trí trên mặt phẳng xích đạo của phức chất tạo thành [11]. Nếu phần cacbonyl cũng chứa nguyên tử cho thì thiosemicacbazon tạo thành có thể là phối tử 5 càng. Tác giả [40] đã tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo phức chất giữa Mn(II) với bis(N(4) - phenyl thiosemicacbazon) 2,6 - điaxetylpyriđin bằng các phương pháp phổ hấp thụ electron, phổ hấp thụ hồng ngoại, EPR… và đã chỉ ra 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phức chất được hình thành với bộ nguyên tử cho là N, N, S, S và một nguyên tử N trong vòng pyriđin với công thức cấu tạo như Hình 1.

Phức chất của Cu (II) với Phức chất của Mn(II) với bis(N(4)- bis(thiosemicacbazon) thiophen -2,3- phenyl thiosemicacbazon)-2,6 - đicacboxanđehit điaxetylpyriđin Hình 1. Phức chất của thiosemicacbazon 4 càng và 5 càng Cũng giống như thiosemicacbazit, trong một số ít trường hợp các thiosemicacbazon cũng có thể đóng vai trò là phối tử 1 càng với nguyên tử cho là N(1) hay S [26], [28],. Chẳng hạn: Phức chất của Cu(II) với N(4)-phenyl Phức chất của Pd(II) với N(4)-etyl thiosemicacbazon 2 – benzoyl pyriđin thiosemicacbazon 2- hyđroxiaxetophenon Hình 1. Phức chất của thiosemicacbazon một càng Như vậy, khi tạo phức với các ion kim loại, các thiosemicacbazon có xu hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại và đóng vai trò là phối tử 2 càng hay 3, 4, 5 càng, tạo nên các phức chất chứa vòng 4, 5 hay 6… cạnh.

Chính sự đa dạng về 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kiểu phối trí mà các phức chất của thiosemicacbazit và thiosemicacbazon luôn luôn dành được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước. Hiện nay, người ta tập trung vào nghiên cứu tổng hợp, cấu tạo, cũng như các ứng dụng của thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các dẫn xuất thế có bản chất khác nhau ở nguyên tử N(4) như metyl, etyl, allyl và phenyl của các hợp chất cacbonyl khác nhau với mong muốn tìm được nhiều tính chất quí báu, nhất là hoạt tính sinh học để ứng dụng trong cuộc sống. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu công bố kết quả cho thấy thiosemicacbazon và các phức chất của chúng có nhiều tính chất quý báu và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên bởi Domagk [1].

Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon, ông đã nhận thấy một số hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn. Sau phát hiện của Domagk, hàng loạt tác giả khác cũng đưa ra kết quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng [10], [11], [15], [44]. Nhiều tác giả cho rằng tất cả các thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzanđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao. Trong đó p-axetaminobenzanđehit thiosemicacbazon (thiacetazon - TB1) được xem là thuốc để chữa bệnh lao rất hiệu nghiệm [1].

Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyriđin-3, N(4)-etyl sunfobenzanđehit (TB3) và pyriđin, cũng đang được sử dụng trong y học chữa bệnh lao. Thiosemicacbazon isatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hiđrazon có khả năng diệt khuẩn gam dương. Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh đường ruột và diệt nấm [1].

Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng được quan tâm nhiều còn do chúng có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của một số kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, Pd… Tác giả [1], [6], [9] đã tổng hợp các phức chất của thiosemicacbazit và một số thiosemicacbazon và thử hoạt tính sinh học của một số sản phẩm tổng hợp được. Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit (Hth), thiosemicacbazon salixylanđehit (H2thsa), thiosemicacbazon isatin (H2this) và phức chất của chúng. Kết quả thử khả năng ức chế sự phát triển khối u cho thấy cả hai phức chất Cu(Hthis)Cl và Mo(Hth)3Cl3 đều có tác dụng làm giảm mật độ tế bào ung thư, giảm tổng số tế bào và từ đó đã làm giảm chỉ số phát triển của u.

Khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư SARCOMAR-TG180 trên chuột trắng SWISS của Cu(Hthis)Cl là 43,99% và của Mo(Hth)3Cl3 là 36,8%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất Zn(II), Cu(II) với thiosemicacbazon" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và hoạt tính sinh học của các phức chất kim loại, đặc biệt là kẽm và đồng, khi kết hợp với thiosemicacbazon. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của các phức chất này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các hợp chất có khả năng chống lại bệnh tật. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về ứng dụng của các phức chất này trong y học và hóa học, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng các hợp chất sinh học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm sẽ cung cấp thêm thông tin về việc xác định dư lượng kháng sinh, một vấn đề quan trọng trong an toàn thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực nghiên cứu này.