Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi phát hiện phức chất Cisplatin vào năm 1960 với khả năng ức chế tế bào ung thư vượt trội, hướng nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ đa càng đã thu hút hơn 60% các công trình trong lĩnh vực hóa dược vô cơ. Sự gia tăng nhanh chóng của các chủng vi sinh vật kháng thuốc cùng yêu cầu cấp bách về việc tìm kiếm các hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm và ức chế khối u thế hệ mới đặt ra bài toán thiết kế các cấu trúc chelat kim loại có hoạt tính cao, độc tính thấp.

Nghiên cứu này tập trung giải quyết mục tiêu tổng hợp 02 phối tử thiosemicarbazon gồm thiosemicarbazon benzandehit (ký hiệu Hthbz) và dẫn xuất thế N(4)-phenyl thiosemicarbazon benzandehit (ký hiệu Hpthbz), cùng 04 phức chất tương ứng của chúng với hai ion kim loại chuyển tiếp là kẽm(II) và đồng(II). Đề tài được triển khai thực nghiệm toàn diện tại Khoa Hóa học thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong giai đoạn năm 2014.

Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện qua việc làm sáng tỏ cơ chế phối trí hai càng qua các nguyên tử cho lưu huỳnh và nitơ, đóng góp dữ liệu cấu trúc thực nghiệm cho 4 phức chất mới với hiệu suất tổng hợp đạt từ 70% đến 90%. Đồng thời, việc đánh giá hoạt tính sinh học qua chỉ số ức chế nồng độ tối thiểu mở ra triển vọng ứng dụng thực tiễn trong tổng hợp thuốc điều trị và bảo vệ bề mặt kim loại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thuyết trường tinh thể và thuyết obitan phân tử (thuyết trường phối tử), giải thích sự tách mức năng lượng của các phân lớp d đối với cấu hình d9 của đồng(II) và d10 của kẽm(II) trong trường đối xứng tứ diện hoặc vuông phẳng. Quá trình tạo liên kết phối trí diễn ra dựa trên cơ chế phản ứng ngưng tụ ái nhân AN trong môi trường axit (pH từ 1 đến 2) giữa nhóm hydrazin N(1)H2 của thiosemicarbazit với nhóm carbonyl của hợp chất benzandehit.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: phối tử hai càng (bidentate ligand), cân bằng chuyển hóa hỗ biến thion - thiol, hiệu ứng đóng vòng chelat 5 cạnh bền vững, và số phối trí cực đại 4 của ion kim loại trung tâm. Khi tạo phức, sự thiol hóa làm dịch chuyển proton và hình thành điện tích âm trên nguyên tử lưu huỳnh, tạo điều kiện liên kết cộng hóa trị với ion kim loại cùng với liên kết phối trí cho - nhận từ nguyên tử nitơ azomethine.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên tập mẫu gồm 02 phối tử hữu cơ và 04 phức chất kim loại tổng hợp từ các hóa chất tinh khiết xuất xứ Merck (CHLB Đức) gồm thiosemicarbazit, N(4)-phenyl thiosemicarbazit, benzandehit cùng các muối clorua kẽm và đồng. Phương pháp chọn mẫu là tổng hợp hóa học định lượng có kiểm soát tỉ lệ mol nghiêm ngặt (1:1 cho phối tử và 1:2 cho ion kim loại:phối tử), giúp bảo đảm độ tinh khiết và khả năng tái lập của phản ứng.

Hệ thống phân tích hiện đại được lựa chọn nhằm xác thực toàn diện cấu trúc:

  • Phương pháp chuẩn độ tạo phức Complexon bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA với chỉ thị murexit ở môi trường pH bằng 8 để định lượng chính xác hàm lượng kẽm và đồng.
  • Phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) ghi trên máy Shimadzu trong dải sóng 400 đến 4000 cm-1 nhằm nhận diện các nhóm chức dao động.
  • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (tần số 500 MHz) và 13C-NMR (tần số 125 MHz) ghi trên thiết bị Bruker Avance tại nhiệt độ 300 K trong dung môi DMSO-d6 để xác định môi trường hóa học của proton và cacbon.
  • Phổ khối lượng phun mù electron ESI-MS trên máy Varian MS 320 3Q trong vùng đo m/z từ 50 đến 2000 nhằm xác nhận khối lượng mol ion phân tử.
  • Phổ hấp thụ electron UV-Vis NIR và phương pháp pha loãng đa nồng độ (dải nồng độ thử 0,5 đến 128 microgam/ml) trên máy quang phổ sinh học đa năng TECAN Genios để xác định giá trị IC50 đối với 7 chủng vi sinh vật kiểm định gây bệnh ở người trong thời gian ủ 24 giờ tại 37 độ C.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực nghiệm tổng hợp ghi nhận hiệu suất thu hồi phối tử Hthbz và Hpthbz đạt mức cao 90%. Đối với các phức chất kim loại, hiệu suất tổng hợp đạt 75% cho Zn(thbz)2, 70% cho Cu(thbz)2, 75% cho Zn(pthbz)2 và 70% cho Cu(pthbz)2.

Kết quả chuẩn độ EDTA xác định hàm lượng ion kim loại thực nghiệm hoàn toàn phù hợp với tính toán lý thuyết với sai số dưới 0,38%:

  • Phức Zn(thbz)2 có hàm lượng Zn thực nghiệm đạt 15,69% so với lý thuyết 15,44%.
  • Phức Cu(thbz)2 có hàm lượng Cu thực nghiệm đạt 15,04% so với lý thuyết 14,79%.
  • Phức Zn(pthbz)2 có hàm lượng Zn thực nghiệm đạt 11,24% so với lý thuyết 11,19%.
  • Phức Cu(pthbz)2 có hàm lượng Cu thực nghiệm đạt 10,03% so với lý thuyết 10,41%.

Trên phổ FT-IR, dải hấp thụ dao động hóa trị của liên kết C=S ở 870 cm-1 (Hthbz) và 941 cm-1 (Hpthbz) dịch chuyển mạnh về vùng 753 đến 834 cm-1 (tương ứng liên kết đơn C-S) trong các phức chất, đồng thời xuất hiện dải dao động mới N=C tại 1591 đến 1595 cm-1. Phổ 1H-NMR ghi nhận sự biến mất hoàn toàn của tín hiệu singlet proton N(2)H ở 11,5 ppm khi chuyển từ phối tử sang phức chất kẽm. Phổ khối lượng ESI-MS ghi nhận các pic ion phân tử trùng khớp với khối lượng phân tử giả định của phức chất monome hai nhân phối tử M(L)2.

Thảo luận kết quả

Sự biến mất của pic proton N(2)H trên phổ NMR và sự dịch chuyển số sóng của dải C=S sang C-S trên phổ hồng ngoại là minh chứng rõ ràng cho quá trình thiol hóa. Phối tử tự do tồn tại ở dạng thion, khi tác dụng với ion kim loại trong môi trường kiềm nhẹ (pH 9 đến 10) đã chuyển hóa sang dạng thiol, tách proton và liên kết với Zn(II) hoặc Cu(II) qua nguyên tử lưu huỳnh S mang điện tích âm và nguyên tử nitơ azomethine N(1). Cấu trúc này tạo thành hệ vòng chelat 5 cạnh có độ bền nhiệt động học cao.

Dữ liệu thực nghiệm có thể được trình bày trực quan thông qua bảng so sánh đối chiếu giữa hàm lượng kim loại tính toán và thực nghiệm, kết hợp cùng biểu đồ phổ hồng ngoại xếp chồng thể hiện rõ sự dịch chuyển dải sóng, và đồ thị đường cong ức chế sinh trưởng vi sinh vật theo nồng độ để minh họa rõ nét giá trị IC50. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các phức chất tăng lên rõ rệt so với các phối tử tự do, phù hợp với thuyết thẩm thấu qua màng sinh học của Tweedy, do sự chelat hóa làm giảm tính phân cực của ion kim loại và tăng tính thân dầu của phức chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị khoa học và tiềm năng ứng dụng của hệ phức chất thiosemicarbazon, bốn định hướng cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình công nghệ kết tinh nhằm nâng cao hiệu suất tổng hợp các phức chất đồng(II) từ mức 70% hiện tại lên trên 85%, thực hiện bởi nhóm nghiên cứu tổng hợp vô cơ trong khung thời gian 12 tháng.

Thứ hai, mở rộng thử nghiệm độc tính tế bào in vitro trên các dòng tế bào ung thư người như ung thư biểu mô gan HepG2 và ung thư vú MCF-7 với mục tiêu đạt giá trị IC50 dưới 10 microgam/ml, do Viện Hóa học phối hợp cùng các trung tâm nghiên cứu y sinh triển khai trong 18 tháng tới.

Thứ ba, tiến hành nuôi đơn tinh thể để đo nhiễu xạ tia X cấu trúc tinh thể đơn tinh thể (SC-XRD) cho toàn bộ 4 phức chất nhằm xác định chính xác độ dài liên kết, góc liên kết và cấu hình không gian chi tiết, hoàn thành trong vòng 6 tháng do các chuyên gia phân tích cấu trúc thực hiện.

Thứ tư, khảo sát ứng dụng thực tế của phức chất Cu(pthbz)2 và Zn(pthbz)2 làm chất ức chế ăn mòn bề mặt thép mềm trong dung dịch axit clohydric với mục tiêu đạt hiệu quả bảo vệ bề mặt trên 80%, do các kỹ sư hóa học vật liệu triển khai trong lộ trình 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hóa vô cơ, Hóa lý thuyết và Hóa phân tích: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế phối tử đa càng, phản ứng ngưng tụ chọn lọc và phương pháp luận giải phổ đa kỹ thuật (FT-IR, NMR, ESI-MS, UV-Vis).

Nhóm các nhà nghiên cứu y dược học và dược sĩ lâm sàng: Khai thác số liệu hoạt tính sinh học, cơ chế chelat hóa và mối quan hệ giữa cấu trúc - hoạt tính (SAR) phục vụ nghiên cứu phát triển thuốc kháng sinh vô cơ và thuốc kháng nấm mới.

Nhóm giảng viên và sinh viên khối ngành Hóa học, Sinh học và Dược học: Sử dụng làm học liệu mẫu cho các môn học Phức chất học, Hóa sinh vô cơ và Thực hành phương pháp phân tích công cụ.

Nhóm kỹ sư công nghệ vật liệu và mạ điện: Ứng dụng khả năng tạo màng bảo vệ và độ bám dính bề mặt của phức chất kim loại với thiosemicarbazon vào công nghệ xử lý chống ăn mòn kim loại công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phối tử thiosemicarbazon trong luận văn phối trí với ion kim loại theo cơ chế nào? Phối tử thể hiện dung lượng phối trí 2, liên kết với ion Zn(II) hoặc Cu(II) qua nguyên tử nitơ azomethine N(1) và nguyên tử lưu huỳnh S sau khi diễn ra phản ứng thiol hóa, tạo nên vòng chelat 5 cạnh bền vững.

Dấu hiệu thực nghiệm nào khẳng định quá trình thiol hóa của phối tử khi tạo phức? Quá trình này được chứng minh qua sự biến mất của tín hiệu proton N(2)H tại 11,5 ppm trên phổ 1H-NMR, sự xuất hiện dải hấp thụ mới của liên kết N=C tại 1591 đến 1595 cm-1 và sự chuyển dịch dải dao động C=S sang C-S trên phổ FT-IR.

Hiệu suất tổng hợp phối tử và phức chất trong nghiên cứu đạt bao nhiêu? Hiệu suất tổng hợp của hai phối tử Hthbz và Hpthbz đạt mức 90%, trong khi hiệu suất kết tinh của các phức chất kẽm đạt 75% và các phức chất đồng đạt 70%.

Hàm lượng kim loại trong phức chất được phân tích bằng phương pháp nào và độ chính xác ra sao? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chuẩn độ tạo phức Complexon bằng EDTA với chỉ thị murexit ở pH bằng 8. Kết quả thực nghiệm đạt độ chính xác cao với độ lệch so với lý thuyết dưới 0,38%.

Hoạt tính sinh học của các hợp chất tổng hợp được kiểm tra trên những đối tượng nào? Hoạt tính được thử nghiệm thông qua chỉ số IC50 trên 7 chủng vi sinh vật kiểm định gồm các vi khuẩn Gram dương (B. subtilis, S. aureus, L. fermentum), vi khuẩn Gram âm (E. coli, P. aeruginosa, S. enterica) và nấm men C. albicans.

Kết luận

  • Tổng hợp thành công 02 phối tử thiosemicarbazon với hiệu suất đạt 90% và 04 phức chất của kẽm(II), đồng(II) với hiệu suất thu hồi đạt 70% đến 75%.
  • Xác lập công thức phân tử dạng M(L)2 của các phức chất thông qua chuẩn độ EDTA với độ lệch hàm lượng kim loại thực nghiệm so với lý thuyết chỉ từ 0,05% đến 0,38%.
  • Chứng minh đầy đủ cơ chế phối trí hai càng qua hệ nguyên tử cho N, S kèm theo hiện tượng hỗ biến thion - thiol bằng các phương pháp phổ FT-IR và 1H-NMR, 13C-NMR.
  • Xác thực phân tử lượng và trạng thái ion hóa của phức chất qua phổ khối lượng ESI-MS kết hợp phổ hấp thụ electron UV-Vis.
  • Hoàn thành thăm dò hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm trên 7 chủng vi sinh vật chuẩn, chứng minh hiệu ứng tăng cường hoạt tính sinh học sau khi tạo phức.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện quy trình tổng hợp sạch, cung cấp bộ dữ liệu hóa lý hoàn chỉnh về phức chất thiosemicarbazon của kẽm và đồng. Trong kế hoạch 12 đến 24 tháng tới, hướng nghiên cứu cần mở rộng cấu trúc tinh thể tia X và thử nghiệm độc tính tế bào ung thư. Độc giả quan tâm và các đơn vị nghiên cứu có thể liên hệ hợp tác chuyên môn để tiếp tục phát triển ứng dụng dòng hợp chất tiềm năng này.