CHƯƠNG 1. I Giả thuyết nghiên cứu. 3 Mục tiêu nghiên cứu. TỐNG QUAN TÀI LIỆU.
Sức khỏe sinh sản VTN trên thế giới. Sức khỏe sinh sản VTN tại Việt Nam:. Nhu cầu của VTN về thông tin liên quan đến SKSS:. Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên:.
Mô hình giáo dục giới tính, sức khóe sinh sàn trong nhà trường. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Công cụ thu thập số liệu. Các biến sổ nghiên cứu.
Tiêu chuẩn đánh giá:. Phương pháp phân tích số liệu. Van đề đạo đức của nghiên cứu:. Sai số và biện pháp khắc phục sai số:.39 ii CHƯƠNG 4.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BAN ĐẦU:.1- Thông tin chung:.2- Kiến thức về SKSS:.3- Thái độ về SKSS:.4- Thực hành về SKSS:.5- Thực hành tiếp cận kênh thông tin về SKSS:.6- Nhu cầu về chương trình giáo dục SKSS:. CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP.1- Thiết kế chương trình can thiệp:.2- Thực hiện chương trình can thiệp:.3- Đánh giá thực hiện các hoạt động can thiệp:.4- Đánh giá chung về chương trình can thiệp:. HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP:.1- Đặc điểm chung:.2- Kiến thức về SKSS:.3- Thái độ về SKSS:.4- Thực hành về SKSS:.5- Thực hành về tiếp cận thông tin:.101 TÀI LIỆU THAM KHẢO.106 Phụ lục 1: Phiếu khảo sát trước can thiệp.106 Phụ lục 2: Phiếu khảo sát sau can thiệp.115 Phụ lục 3: Một số hoạt động chương trình can thiệp.117 Phụ lục 4: Một số hình ảnh hoạt động.148 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt BCS Bao cao su BLTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục BPTT Biện pháp tránh thai CLB Câu lạc bộ CQSD Cơ quan sinh dục ĐTNC Đối tượng nghiên cứu GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo GDGT Giáo dục giới tính GDSK Giáo dục sức khỏe GD SKSS Giáo dục sức khỏe sinh sản KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình KT-TĐ-TH Kiến thức-Thái độ-Thực hành THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phô thông NCSK Nói chuyện sức khoẻ QHTD Quan hệ tình dục SCT Sau can thiệp SKSS Sức khỏe sinh sản SKSS/TD Sức khỏe sinh sản/Tình dục TCT Trước can thiệp TT TT-GDSK Trung tâm Truyền thông-Giáo dục Sức khóe VTN/TN VỊ thành niên/Thanh niên Tiếng Anh Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phái ớ người do nhiễm HIV AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) Virus gây suy giám miễn dịch mắc phải ở người HIV (Human Immuno-Deficiency Virus) Các tổ chức phi chính phủ (Non-governmental organizations) NGOs Sáng kiến sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên và vị thành niên Châu Á (Reproductive Health Initiative for Youth in Asia) RHIYA Điều tra quốc gia về vị thành niên/thanh niên Việt Nam SAVY (Survey Assessment of Vietnamese Youth) Tồ chức Cứu trợ trẻ em Anh SCUK (Save the Children United Kingdom) Hội đong Thông tin và Giáo dục giới tính Mỹ SIECUS (Sexuality Information and Education Council of the US) Chuơng trình phối hợp của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS (United Nations UNAIDS and AIDS) Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) Quỹ Dân so liên hiệp quốc (UnitedNations Population Fund) UNFPA Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc UNICEF (United Nations Children’s Fund) To chức Y te the giới (World Health Organization) WHO DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: tì lệ.ĐTNC phân bố theo giới tính, tuổi và khối lớp: 41 Bảng 2: tỉ lệ.ĐTNC phân bố theo tôn giáo và dân tộc 41 Bảng 3: ti lệ.ĐTNC biết dấu hiệu dậy thì ở nam và nữ: 43 Bảng 4: tỉ lệ.ĐTNC có kiến thức về chủ đề mang thai 44 Bảng 5: tỉ lệĐTNC biết các BPTT.45 Bảng 6: ti lệĐTNC có kiến thức về QHTD an toàn.46 Bảng 7: tỉ lệĐTNC biết các BLTQĐTD.47 Bảng 8: tỉ lệĐTNC biết hậu quả cùa nạo phá thai.47 Báng 9: ti lệĐTNC có thái độ tích cực về SKSS.48 Báng 10: tỉ lệ ĐTNC đã từng QHTD.49 Bảng 11: tỉ lệ ĐTNC đã từng QHTD có sử dụngBPTT.49 Báng 12: tỉ lệ ĐTNC (nữ) đã từng nạo phá thai.50 Báng 13: số lượng học sinh tham gia nghiên cứu sosánh TCT và SCT.61 Bảng 14: giới tính so sánh TCT và SCT.62 Bảng 15: ti lệ ĐTNC biết biểu hiện dậy thì ở nam trước và sau can thiệp.63 Bảng 16: tỉ lệ ĐTNC biết biểu hiện dậy thì ở nữ trước và sau can thiệp:.64 Bảng 17: tỉ lệ ĐTNC biết thời điểm dễ mang thai trước và SCT.65 Bảng 18: tỉ lệ ĐTNC biết tiếp xúc có thể mang thai trước và sau can thiệp.65 Bảng 19: tỉ lệ ĐTNC biết các BPTT trước và sau can thiệp.66 Bảng 20: tỉ lệ ĐTNC biết khái niệm QHTD an toàn trước và sau can thiệp.67 Báng 21: tỉ lệ ĐTNC biết hậu quả của QHTD không an toàn trước và SCT.68 Báng 22: tỉ lệ ĐTNC biết các BLTQĐTD trước và sau can thiệp.68 Báng 23: tỉ lệ ĐTNC biết hậu quả của nạo phá thai trước và sau can thiệp.69 Bảng 24: tỉ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về SKSS VTN trước và sau can thiệp.70 Bảng 25: tỉ lệ ĐTNC có thái độ tích cực về SKSS so sánh trước và SCT:.70 Bảng 26: ti lệ ĐTNC có thái độ tích cực về SKSS VTN trước và sau canthiệp:. 71 Bảng 27: ti lệ ĐTNC có QHTD trước và sau can thiệp.72 vi Bảng 28: tỉ lệ ĐTNC có sử dụng BPTT trước và sau can thiệp.72 Bảng 29: tỉ lệ các BPTT được sử dụng.
73 Bảng 30: tỉ lệ ĐTNC đã từng nạo phá thai trước và sau can thiệp trong số ĐTNC là nữ có QHTD. 73 7 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 1: tỉ lệ ĐTNC có bạn thân khác giới, thích bạn khác giới và có người yêu (n=665).42 Biểu đồ 2: ti lệ học sinh nữ đã dậy thì (n=338).42 Biểu đồ 3: tỉ lệ học sinh nam đã dậy thì TCT (n=327).43 Biểu đồ 4: tỉ lệ chủ đề SKSS ĐTNC đã nhận được qua kênh trực tiếp TCT (n=665). 50 Biểu đồ 5: tỉ lệ chù đề SKSS ĐTNC đã nhận được qua internet, sách-báo-tạp chí, tivi-radio (n=665). 51 Biếu đồ 6: mức độ cần thiết cùa việc giáo dục SKSS ờ lứa tuổi của bản thân theo quan điểm của ĐTNC (n=665).52 Biểu đồ 7: tỉ lệ các cấp học nên bắt đầu việc giáo dục SKSS theo quan điểm của ĐTNC (n=665).
52 Biểu đồ 8: tỉ lệ chủ đề SKSS ĐTNC mong muốn nhận thông tin (n=665).53 Biểu đồ 9: tỉ lệ đối tượng cung cấp thông tin về SKSS theo nhu cầu của ĐTNC (n=665).54 Biểu đồ 10: tỉ lệ hình thức nhận thông tin về SKSS theo nhu cầu của ĐTNC (n=665).55 Biểu đồ 11: tỉ lệ ĐTNC nhận thông tin về các chủ đề SKSS từ các kênh thông tin trực tiếp trước (n=665) và sau can thiệp (n=618).74 Biếu đồ 12: ti lệ ĐTNC nhận thông tin về các chủ đề SKSS từ các kênh thông tin gián tiếp trước (n=665) và sau can thiệp (n=618).75 Biểu đồ 13: tỉ lệ các chủ đề SKSS ĐTNC cảm thấy tự tin khi trao đổi với người lớn trước (n=665) và sau can thiệp (n=618).76 Biểu đồ 14: ti lệ các chủ đề SKSS ĐTNC cảm thấy tự tin khi tự tìm kiếm thông tin về SKSS trước (n=665) và sau can thiệp (n=618).’ll 8 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Tên đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THCS cầu Kiệu, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh, năm học 2008-2009. Lý do tiến hành nghiên cứu: Vị thành niên là một giai đoạn phát triển quan trọng với nhiều thay đổi phức tạp về tâm sinh lý. Giáo dục cho vị thành niên về giới tính, sức khỏe sinh sản ngay ớ lứa tuổi dậy thì là điều quan trọng giúp các em chuẩn bị hành trang tốt cho bản thân đế trưởng thành một cách toàn diện.HCM, giáo dục SKSS cho đối tượng học sinh trong nhà trường tuy là một mô hình được lựa chọn khá phổ biến, nhưng vẫn chưa có được chương trình đồng bộ và thống nhất. Đối tượng đích chú yếu là học sinh THCS hoặc các cấp học cao hon mà chưa xem trọng giai đoạn bắt đầu hay đang dậy thì (11-14 tuổi), về hình thức cung cấp kiến thức SKSS, ngoại trừ một số ít trường học có triên khai các dự án can thiệp về GD SKSS, đa số các trường học tại TP.HCM mời báo cáo viên thực hiện các buổi nói chuyện sức khóe cho học sinh.
Chủng tôi chọn đối tượng là học sinh khối lớp 7 và 8 trường THCS cầu Kiệu, quận Phú Nhuận, TP.HCM, tiến hành khảo sát thực trạng và nhu cầu về giáo dục SKSS đồng thời xây dựng chương trình can thiệp với nhiều hình thức giáo dục sức khoé thông qua hoạt động ngoại khóa cho học sinh, từ đó đánh giá hiệu quả cùa chương trình lên kiến thức, thái độ và thực hành về SKSS của các em. Nghiên cứu được tiến hành qua 3 giai đoạn: điều tra ban đầu, tiến hành các hoạt động can thiệp từ kết quả nghiên cứu và điều tra sau can thiệp để đánh giá hiệu quả của chương trình. 9 Mục tiêu chung của nghiên cứu: Tiến hành chương trình can thiệp nhằm thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THCS Cầu Kiệu, quận Phú Nhuận, TP.HCM thông qua các hoạt động giáo dục sức khỏe ngoại khóa trong năm học 2008-2009. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp, so sánh trước và sau.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng, thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi tụ’ điền khuyết danh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình giáo dục SKSS có hiệu quả trong việc tăng kiến thức của các em về các chủ đề SKSS, tuy nhiên về thái độ không có chuyển biển đáng kể. Vào đầu thời điểm can thiệp, kiến thức của các em liên quan đến các chú đề SKSS còn khá thấp: hơn 60% biết đúng 1 trong các dấu hiệu ở tuổi dậy thì; chỉ có 6,9% biết đúng thời điểm dễ mang thai trong chu kỳ kinh; 61,5% biết “QHTD” là tiếp xúc có the mang thai; khoảng 37% hiểu đúng về khái niệm cúa QHTD an toàn; 30% có kiến thức về hậu quả của QHTD không an toàn. Tì lệ biết về các BLTQĐTD còn khá thấp: giang mai với 25,7%; lậu với 16,1%; viêm gan B với 7,8%.
Kiến thức đúng tổng hợp đạt 27,1% TCT và tăng lên 49,2% SCT, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. về thải độ, các em nhận thức vai trò quan trọng cúa giai đoạn dậy thì. về tình cảm khá cởi mớ trong việc hình thành mối quan hệ với bạn khác giới (gần 50% ĐTNC đồng tình rằng “cặp bồ” ở lứa tuồi cùa bản thân là hoàn toàn bình thường), tuy nhiên không tự tin để từ chổi QHTD nếu không muốn y tiếp cận BPTT nếu cần. Đồng ý hiệu quả của BCS trong QHTD tăng có ý nghĩa thống kê trước và sau can thiệp từ 58% lên 64%.
Thái độ tích cực tổng hợp tăng từ 26,3% lên 31,2% SCT tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.