Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khởi nghiệp được xác định là một trong những động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích đổi mới sáng tạo và tạo việc làm cho xã hội. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" nhằm khích lệ tinh thần kinh doanh trong giới trẻ. Dữ liệu giai đoạn 2020–2023 ghi nhận 33.808 dự án khởi nghiệp của sinh viên, trung bình mỗi năm triển khai hơn 5.600 dự án. Trong các ngành nghề, lĩnh vực Dịch vụ Ăn uống (Food and Beverage - F&B) trở thành mảnh đất thu hút sinh viên tham gia khởi sự nhờ văn hóa ẩm thực phong phú, rào cản gia nhập thị trường tương đối linh hoạt, khả năng bắt kịp xu hướng tiêu dùng nhanh và đối tượng khách hàng mục tiêu có độ tuổi gần gũi với người trẻ. Thêm vào đó, nhóm ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế với mức tăng GDP 9,94%, doanh thu toàn ngành F&B năm 2024 đạt khoảng 688.800 tỷ đồng (tăng 16,6% so với năm 2023).

Dù phong trào khởi sự diễn ra sôi nổi, tỷ lệ sinh viên tự tạo việc làm thông qua kinh doanh vẫn ở mức thấp. Báo cáo từ Dự án Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp (EVENT) chỉ ra tỷ lệ sinh viên tự kinh doanh chỉ đạt 6,2%, trong khi tỷ lệ thất nghiệp ở mức 11%. Đáng chú ý, khoảng 90% dự án khởi nghiệp của sinh viên thất bại, chỉ có 10% tồn tại và phát triển bền vững do các hạn chế về tính khả thi, sự thấu hiểu rào cản ngành và thiếu hụt nguồn lực triển khai. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ý định khởi nghiệp chung chung dựa trên Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB), thiếu sự đào sâu vào một ngành nghề đặc thù, đồng thời chưa đánh giá vai trò của yếu tố "Sự hấp dẫn của lĩnh vực" đối với quyết định khởi sự của sinh viên F&B. Xuất phát từ thực trạng đó, nhóm tác giả thực hiện đồ án tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống với đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực F&B của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực F&B tổng quát của sinh viên.
  2. Đánh giá và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực F&B của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp và gia tăng khả năng khởi nghiệp thành công cho sinh viên nhà trường.

Về đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực F&B tổng quát.
  • Khách thể nghiên cứu: Toàn thể sinh viên đang theo học (năm 1, 2, 3, 4, 5) và sinh viên vừa tốt nghiệp thuộc các khoa đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian khảo sát tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; thời gian thực hiện thu thập và xử lý số liệu diễn ra vào tháng 3 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), kết hợp việc kế thừa và mở rộng từ các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan:

  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khởi nghiệp của Koe W. và cộng sự (2012).
  • Mô hình ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Tiền Giang của Võ Văn Hiền và Lê Hoàng Vân Trang (2022).
  • Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hoài Nam và cộng sự (2023) về ý định khởi nghiệp theo ngành chuyên biệt (Digital Fashion), từ đó đưa biến "Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B" vào mô hình nghiên cứu định lượng.
  • Các nghiên cứu quốc tế và trong nước về giáo dục, tài chính và tính cách như Adeyonu và cộng sự (2019), Leong và cộng sự (2021), Jun-Young Lee (2023), Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự (2019), Trần Ngọc Anh và cộng sự (2022).

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh F&B tại Việt Nam được hệ thống hóa nhằm làm rõ điều kiện thực tế cho các dự án khởi nghiệp nhỏ, bao gồm: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể; Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh; cùng các quy định pháp luật về giấy phép bán lẻ đồ uống có cồn, phòng cháy chữa cháy và cam kết bảo vệ môi trường.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc:

  • H1(+): Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.
  • H2(+): Đặc điểm tính cách tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.
  • H3(+): Kinh nghiệm tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.
  • H4(+): Quy chuẩn chủ quan tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.
  • H5(+): Nguồn vốn tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Xây dựng thang đo gồm 30 biến quan sát theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và khảo sát thử nghiệm trên một nhóm sinh viên để hoàn thiện bảng hỏi trực tuyến trên Google Forms.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu 5:1, tức 30 x 5 = 150 mẫu), nhóm tác giả đã thu thập tổng cộng 397 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để thực hiện thống kê mô tả nhân khẩu học, tính giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích sự khác biệt trung bình (One-way ANOVA) theo năm học.
Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn kế thừa
Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B HD 5 (HD1 - HD5) Vốn nhỏ dưới 10 triệu, nhu cầu thiết yếu, đa dạng loại hình, bán kèm nhiều món, hỗ trợ từ mạng xã hội Nguyễn Hoài Nam và cộng sự (2023)
Đặc điểm tính cách TC 5 (TC1 - TC5) Sự kiên trì, chấp nhận rủi ro tài chính, quan tâm xu hướng F&B, nắm bắt thị hiếu, tính sáng tạo Lestari E. và cộng sự (2021)
Kinh nghiệm KN 5 (KN1 - KN5) Kỹ năng quản lý, đào tạo chuyên ngành/làm thêm, kinh doanh gây quỹ hội trại, học môn khởi nghiệp, thi khởi nghiệp TTN Chau & TLT Huynh (2020), Nguyễn Hoài Nam và cộng sự (2023)
Quy chuẩn chủ quan QC 5 (QC1 - QC5) Sự ủng hộ từ gia đình/bạn bè, có bạn chung ý tưởng, hâm mộ doanh nhân, theo dõi doanh nhân, hỗ trợ khi gặp khó Engle R. và cộng sự (2010), TTN Chau & TLT Huynh (2020)
Nguồn vốn NV 5 (NV1 - NV5) Khả năng vay gia đình/bạn bè, sẵn sàng vay ngân hàng/tín dụng, tích lũy từ tiết kiệm/làm thêm, chính sách vốn thanh niên, mức độ dễ tiếp cận vốn Võ Văn Hiền & Lê Hoàng Vân Trang (2022)
Ý định khởi nghiệp YD 4 (YD1 - YD4) Suy nghĩ nghiêm túc, sẵn sàng khởi nghiệp khi có cơ hội, dự định kinh doanh đồ ăn thức uống, mong muốn làm chủ Liñán (2009), Lüthje & Franke (2003), Nguyen C. (2018)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh làn sóng khởi nghiệp của thanh niên tăng cao nhưng tỷ lệ thành công thực tế còn thấp. Chương này tổng kết các công trình khoa học trong nước và quốc tế, xác định khoảng trống tri thức về việc thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu đo lường ý định khởi nghiệp trong ngành F&B tại các cơ sở giáo dục đại học kỹ thuật. Trên cơ sở đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, 3 nhiệm vụ cụ thể, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh trong tháng 03/2025, cùng kế hoạch thực hiện gồm 8 bước công việc từ 30/12/2024 đến 27/04/2025.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: khởi nghiệp kinh doanh, ý định khởi nghiệp và tổng quan về ngành F&B (ngành chuyển hóa nông sản thô thành sản phẩm tiêu dùng, bao gồm chế biến, đóng gói, phân phối và phục vụ). Tác giả tổng hợp chi tiết các mô hình kinh doanh F&B tiêu biểu phục vụ cho người khởi sự:

Nhóm mô hình Phân loại cụ thể Đặc điểm hoạt động
Mô hình kinh doanh đồ ăn Ẩm thực đường phố (Street food) Quy mô nhỏ, tính di động (quầy hàng, kiosk, vỉa hè), chế biến đơn giản, món ăn nhẹ, vốn thấp.
Tự phục vụ (Cafeteria) Khách tự chọn món tại quầy hoặc nhờ nhân viên gắp vào khay (dạng căng tin, cơm bình dân).
Dịch vụ nhanh (Limited-service) Kết hợp ăn tại chỗ và mang đi, thực đơn giới hạn, chế biến nhanh gọn.
Dịch vụ đầy đủ (Full-service) Phục vụ trực tiếp tại bàn, món ăn chất lượng từ mức khá trở lên.
Dịch vụ xuất sắc (Michelin star) Bếp trưởng danh tiếng, thực đơn cầu kỳ, không gian sang trọng, dịch vụ cao cấp.
Mô hình kinh doanh đồ uống Đồ uống không cồn Phân khúc bình dân (xe đẩy, take-away, kiosk); trung cấp (quán trà sữa, cà phê); cao cấp (chuỗi cà phê lớn).
Đồ uống có cồn Quán Bar (phục vụ rượu mạnh, bia, sàn nhảy, DJ); Quán Pub (bia, rượu nhẹ, cocktail, nhạc sống/nhẹ nhàng).

Chương 2 cũng phân tích điều kiện pháp lý thành lập hộ kinh doanh cá thể, cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm, nghĩa vụ thuế, đồng thời làm rõ cơ sở lý thuyết của 5 yếu tố độc lập tác động đến ý định khởi nghiệp F&B để thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu thực nghiệm qua sơ đồ 4 giai đoạn: (1) Khảo sát lý thuyết và hình thành vấn đề; (2) Xây dựng mô hình, thang đo và bảng hỏi; (3) Thu thập và xử lý dữ liệu với 397 mẫu qua SPSS 26.0; (4) Thảo luận kết quả và đề xuất hàm ý quản trị. Bảng hỏi gồm 35 biến (trong đó có 30 biến quan sát thuộc thang đo chính Likert 5 mức độ và các câu hỏi gạn lọc, nhân khẩu học). Chương xác định rõ tiêu chuẩn xử lý dữ liệu: kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0.3, chọn thang đo có Alpha > 0.6), phân tích EFA (hệ số KMO từ 0.5 đến 1, Bartlett's Test có Sig. < 0.05, Eigenvalue > 1, phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0.5) và kiểm định hồi quy đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên 397 phiếu khảo sát:

  • Thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, năm học (năm 1 đến năm 5 và cựu sinh viên), cùng các khoa chuyên môn trực thuộc trường.
  • Thống kê mô tả điểm trung bình: Điểm trung bình của các biến thuộc nhân tố "Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B", "Đặc điểm tính cách", "Kinh nghiệm", "Quy chuẩn chủ quan", "Nguồn vốn" và "Ý định khởi nghiệp" được phân tích chi tiết nhằm chỉ ra biến quan sát có giá trị cao nhất và thấp nhất.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Tất cả thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cần thiết; phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập và phụ thuộc đều trích xuất các nhân tố phù hợp với mô hình lý thuyết, hệ số tải nhân tố đạt chuẩn.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp F&B.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Phương trình hồi quy phản ánh tác động đồng thời của các biến. Kết quả kiểm định các giả định hồi quy (phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram/P-P Plot, tính tuyến tính qua biểu đồ Scatter, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến) đều được thỏa mãn.
  • Phân tích ANOVA: Đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ ý định khởi nghiệp F&B giữa sinh viên thuộc các năm học khác nhau.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 diễn giải chi tiết ý nghĩa thực tiễn từ các kết quả hồi quy; đối chiếu phát hiện với các công trình nghiên cứu trước đó. Dựa trên 4 yếu tố tác động có ý nghĩa, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp quản trị hướng tới Nhà trường, Nhà nước và chính bản thân người học, đồng thời nêu rõ các giới hạn học thuật chưa giải quyết được trong phạm vi đề tài.

Kết quả và đóng góp

Phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 26.0 từ 397 mẫu phản hồi hợp lệ mang lại kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả thuyết Mối quan hệ tác động Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức ý nghĩa (Sig.) Kết luận kiểm định
H1 Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp 0.295 < 0.05 Chấp nhận giả thuyết
H2 Đặc điểm tính cách $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp 0.142 < 0.05 Chấp nhận giả thuyết
H3 Kinh nghiệm $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Đạt chuẩn ($\beta > 0$) < 0.05 Chấp nhận giả thuyết
H4 Quy chuẩn chủ quan $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp 0.156 < 0.05 Chấp nhận giả thuyết
H5 Nguồn vốn $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Không đáng kể > 0.05 Bác bỏ giả thuyết

Nhân tố "Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B" giữ mức độ tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ($\beta = 0.295$), tiếp đến là "Quy chuẩn chủ quan" ($\beta = 0.156$) và "Đặc điểm tính cách" ($\beta = 0.142$). Riêng giả thuyết H5 về "Nguồn vốn" bị bác bỏ do giá trị Sig. > 0.05, chứng minh nhận thức về vốn không tạo ra sự biến thiên trực tiếp có ý nghĩa thống kê lên ý định khởi sự F&B ban đầu của sinh viên trong mẫu nghiên cứu này.

Trên cơ sở kết quả hồi quy, đồ án đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể:

  • Đối với Nhà trường: Tăng cường tổ chức các sân chơi học thuật, hội thi khởi nghiệp chuyên môn gắn liền với thực hành F&B; tích hợp học phần khởi sự doanh nghiệp vào chương trình giảng dạy; tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các dự án kinh doanh thực tế, hội trại gây quỹ; đẩy mạnh mạng lưới liên kết với doanh nghiệp nhà hàng - ẩm thực để sinh viên cọ xát kinh nghiệm thực tế.
  • Đối với Nhà nước và các tổ chức xã hội: Hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và chứng nhận an toàn thực phẩm cho thanh niên khởi nghiệp; triển khai các chính sách ưu đãi, chương trình truyền thông tôn vinh các mô hình F&B đổi mới sáng tạo của giới trẻ.
  • Đối với bản thân sinh viên: Chủ động tích lũy kiến thức quản trị, rèn luyện tính kiên trì, tư duy sáng tạo và khả năng chấp nhận rủi ro; tích cực tìm hiểu xu hướng thị trường ẩm thực và các mô hình F&B ứng dụng công nghệ (cloud kitchen, bán hàng đa kênh); chủ động tích lũy kinh nghiệm quản lý thông qua làm việc bán thời gian và các hoạt động đoàn thể.

Về mặt học thuật, nghiên cứu có đóng góp mới khi đưa thành công biến quan sát "Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B" vào mô hình giải thích ý định khởi sự trong một ngành dịch vụ cụ thể tại Việt Nam, bổ sung cơ sở thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp nối về hành vi doanh nhân trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo đánh giá của hội đồng và giải trình của nhóm tác giả:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện của mẫu chưa thực sự bao quát toàn diện mọi nhóm sinh viên giữa các chuyên ngành kỹ thuật và ngoài kỹ thuật.
  • Đối tượng và phạm vi: Nghiên cứu mới chỉ giới hạn khảo sát trong khuôn viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh trong thời gian ngắn (tháng 3/2025), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các trường đại học đào tạo chuyên sâu về kinh tế hoặc du lịch khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Số liệu thứ cấp: Phần phân tích thực trạng ban đầu có sử dụng một số tài liệu tham khảo cần tiếp tục cập nhật các biến động thị trường ẩm thực mới nhất.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát liên trường, phân tích sâu hơn ảnh hưởng của yếu tố pháp lý đặc thù ngành, so sánh chi tiết sự khác biệt ý định khởi nghiệp giữa từng mô hình cụ thể (kinh doanh đồ ăn so với kinh doanh đồ uống có cồn/không cồn), cũng như đánh giá vai trò điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị Du lịch và Khách sạn, Quản trị Kinh doanh đang chuẩn bị khóa luận tốt nghiệp hoặc xây dựng đề án khởi sự kinh doanh trong ngành F&B.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến việc ứng dụng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) vào từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể, đặc biệt là cách thức xây dựng, hiệu chỉnh và kiểm định thang đo "Sự hấp dẫn của ngành".
  • Bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp, Đoàn thanh niên và Phòng Công tác sinh viên tại các trường đại học trong việc định hướng, thiết kế các chương trình ươm mầm khởi nghiệp và chính sách hỗ trợ sinh viên mở mô hình kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đồ án gồm bao nhiêu yếu tố độc lập và yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp F&B? Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B, Đặc điểm tính cách, Kinh nghiệm, Quy chuẩn chủ quan và Nguồn vốn. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận yếu tố "Sự hấp dẫn của lĩnh vực F&B" có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.295$ (Sig. < 0.05).

2. Tại sao giả thuyết về tác động của yếu tố "Nguồn vốn" bị bác bỏ trong phân tích hồi quy? Trong kết quả phân tích hồi quy bội với cỡ mẫu 397 sinh viên, biến Nguồn vốn có giá trị Sig. > 0.05 (không đạt mức ý nghĩa thống kê 5%). Điều này cho thấy trong giai đoạn đầu hình thành "ý định" khởi nghiệp F&B, khả năng tiếp cận tài chính chưa phải là rào cản quyết định trực tiếp, do sinh viên có thể định hướng lựa chọn các mô hình kinh doanh ẩm thực quy mô nhỏ, vốn thấp (như take-away, street food, bán qua ứng dụng) dưới 10 triệu đồng.

3. Khung pháp lý nào được đồ án viện dẫn liên quan đến hoạt động khởi sự kinh doanh F&B tại Việt Nam? Đồ án hệ thống hóa các văn bản gồm: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP (quy định điều kiện, trình tự đăng ký hộ kinh doanh cá thể); Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP (về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ và tập huấn kiến thức); Thông tư 40/2021/TT-BTC (về kê khai và nộp thuế hộ kinh doanh); cùng các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy, giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu bia và cam kết bảo vệ môi trường.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và bằng phương pháp nào? Nghiên cứu thu về 397 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên thuộc các năm học của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Nhóm tác giả thực hiện chọn mẫu thuận tiện bằng bảng hỏi trực tuyến Google Forms (kết nối qua liên kết mạng xã hội Facebook, Zalo và quét mã QR trực tiếp) dựa trên hệ thống thang đo Likert 5 mức độ với 30 biến quan sát chính.

5. Điểm đánh giá và các nội dung đồ án đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng là gì? Đồ án được Giáo viên hướng dẫn (ThS. Hà Thị Huế) chấm 9,3/10 điểm và Giáo viên phản biện (Trần Nguyễn Thành Tín) đánh giá mức Khá. Tiếp thu ý kiến phản biện, nhóm tác giả đã hoàn thiện biên bản chỉnh sửa: bổ sung cơ sở pháp lý trong kinh doanh F&B; cập nhật số liệu thị trường thực trạng F&B năm 2024; sửa đổi tên phân loại mô hình kinh doanh đồ ăn - đồ uống; phân tích bổ sung sự khác biệt ý định khởi nghiệp theo năm học (ANOVA); lược bỏ các câu hỏi tự đề xuất không đạt chuẩn và chạy lại toàn bộ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Pearson và hồi quy bội trong Chương 4.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả Võ Thị Thúy Nga, Huỳnh Nhật Thảo Nhi và Nguyễn Thanh Nguyệt Trúc đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi lượng hóa rõ nét các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp F&B của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích khẳng định vai trò quyết định của nhận thức về sự hấp dẫn của ngành ẩm thực, ảnh hưởng từ quy chuẩn chủ quan, đặc điểm tính cách và kinh nghiệm thực tiễn, trong khi yếu tố nguồn vốn không cho thấy tác động trực tiếp ở giai đoạn hình thành ý định ban đầu. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm có giá trị, đóng góp khung thang đo tham khảo cho nghiên cứu học thuật chuyên ngành và đề xuất các giải pháp khả thi giúp nhà trường cùng các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả hỗ trợ sinh viên khởi sự kinh doanh ẩm thực.