Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường cà phê và dịch vụ đồ uống không cồn tại Việt Nam chứng kiến sự phát triển nhanh chóng và mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các chuỗi thương hiệu trong và ngoài nước như Highlands Coffee, The Coffee House, Trung Nguyên Legend, Starbucks, Phúc Long và Katinat. Mỗi thương hiệu định hình một chiến lược định vị riêng biệt về không gian, phong cách phục vụ, công nghệ tích hợp và mô hình giá. Trong bối cảnh đó, Highlands Coffee – thương hiệu thành lập năm 1999 bởi doanh nhân David Thái và phát triển mạng lưới hơn 700 cửa hàng trên toàn quốc – đối mặt với yêu cầu liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm duy trì sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng.

Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Highlands Coffee" do sinh viên Lê Đoan Nghi và Quách Nguyễn Đại Tài thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thanh Huy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Thời trang và Du lịch). Khóa luận xác lập mục đích nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố thành phần của chất lượng dịch vụ và mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng tại Highlands Coffee, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
  2. Phân tích những yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Highlands Coffee.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm do công ty cung cấp.

Về đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại chuỗi cà phê Highlands Coffee.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Highlands Coffee, bao gồm khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, khách hàng trung thành và khách hàng trải nghiệm lần đầu.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thị trường khách hàng tại Highlands Coffee ở địa chỉ số 41 Trần Não, phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong quản trị kinh doanh dịch vụ ẩm thực:

  • Lý thuyết "Kỳ vọng – Cảm nhận" của Oliver (1980, 1985).
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của Grönroos (1984).
  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP Model) và thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988).
  • Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990).
  • Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ và giá trị nhận thức của Sweeney và cộng sự (1997).
  • Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).
  • Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Hoa Kỳ (ACSI, 1996) và Chỉ số Hài lòng Khách hàng Châu Âu (ECSI, 1989).

Kế thừa thang đo SERVPERF (vốn tập trung vào việc đo lường cảm nhận thực tế sau tiêu dùng thay vì chênh lệch kỳ vọng - cảm nhận của SERVQUAL) kết hợp với yếu tố Giá cả, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  1. Sự đảm bảo (ký hiệu: DB)
  2. Sự đồng cảm (ký hiệu: DC)
  3. Tính hữu hình (ký hiệu: HH)
  4. Độ tin cậy (ký hiệu: TC)
  5. Mức độ đáp ứng (ký hiệu: DU)
  6. Giá cả (ký hiệu: GC)
  7. Sự hài lòng của khách hàng (biến phụ thuộc, ký hiệu: HL)
Biến nghiên cứu Tên biến Cơ sở lý luận chính trong văn bản
DB (Độc lập) Sự đảm bảo Grönroos (1984, 1985); Parasuraman et al. (1988)
DC (Độc lập) Sự đồng cảm Parasuraman et al. (1988); Anwar (2017)
HH (Độc lập) Tính hữu hình Parasuraman et al. (1988); Bitner & Zeithaml (2003)
TC (Độc lập) Độ tin cậy Anwar & Climis (2017); Cronin & Taylor (1992)
DU (Độc lập) Mức độ đáp ứng Zeithaml & Bitner (2003); Muslim Amin & Zaidi Isa (2008)
GC (Độc lập) Giá cả Zeithaml (1988); Al-Msallam (2015); Konuk (2018)
HL (Phụ thuộc) Sự hài lòng Hunt (1977); Oliver (1985); Kotler (1997, 2001)

Về phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng bảng câu hỏi thiết kế trên Google Form. Cỡ mẫu hợp lệ thu được là 312 khách hàng từ 18 tuổi trở lên tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó cơ cấu giới tính gồm 58,3% nữ giới và 41,7% nam giới. Thang đo gồm 37 biến quan sát độc lập được đo lường bằng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: thống kê mô tả (tính giá trị trung bình Mean của các thành phần); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội qua 2 lần lặp nhằm xác định phương trình hồi quy; kiểm định các giả định vi phạm hồi quy (biểu đồ phân phối phần dư Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot); kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-Test và One-way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày bối cảnh ra đời của ngành cà phê Việt Nam từ thế kỷ 19, nhấn mạnh vai trò của hai giống cà phê Arabica và Robusta gắn liền với điều kiện thổ nhưỡng Tây Nguyên. Tác giả khái quát quá trình hình thành thương hiệu Highlands Coffee từ năm 1999 bởi doanh nhân kiều bào David Thái, sự chuyển dịch sang chuỗi bán lẻ hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ năm 2002, các mốc thương vụ M&A như bán cổ phần cho Jollibee và mua chuỗi Phở 24 năm 2011, cùng quy mô phát triển trên 700 cửa hàng hiện nay. Tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu ngoài nước (Oliver, Parasuraman, Cronin & Taylor, Grönroos) và các công trình trong nước (Đinh Kiệm & Trần Văn Thuật, Ngô Quốc Chiến & Nguyễn Thị Quế Thanh, Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Hồng Quân & Nguyễn Thị Kim Ngân, Phạm Hùng Cường & Nguyễn Thị Khánh Linh, Hà Minh Hiếu). Từ đó, chương 1 xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, khách thể, phạm vi không gian tại cửa hàng 41 Trần Não (phường An Khánh, TP. Thủ Đức) và sơ đồ tiến độ thực hiện đề tài gồm 8 bước công việc biểu diễn bằng sơ đồ Gantt.

Chương 2: Cơ sở lí luận

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống hóa các định nghĩa: khách hàng (theo Peter Drucker, Tom Peters), ba cấp độ sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn thiện theo Theodore Levitt và Philip Kotler), sự hài lòng khách hàng và bản chất của chất lượng dịch vụ. Nội dung trọng tâm của chương là việc tổng thuật, so sánh 7 mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển (Mô hình Grönroos 1984, Mô hình SERVQUAL 1985/1988, Mô hình Brogowicz 1990, Mô hình SERVPERF 1992, Mô hình Sweeney 1997, Mô hình Dabholkar 2000, Mô hình ACSI và ECSI).

Tác giả phân tích chuyên sâu hai thành tố của giá: giá cả cảm nhận (perceived price) gắn với giá trị đánh đổi theo Zeithaml và giá cả kỳ vọng (expected price), chứng minh tác động trực tiếp của mức giá hợp lý đến sự hài lòng trong ngành F&B. Trên cơ sở đó, chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ SERVPERF gồm 6 biến độc lập (Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Giá cả) tác động một chiều cùng dấu đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, đi kèm các giả thuyết nghiên cứu (H1+, H2+, H3+, H4+...).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua 5 giai đoạn: xác định vấn đề, xây dựng thang đo và bảng hỏi, thu thập dữ liệu qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến Google Form, làm sạch dữ liệu và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 20.0. Thang đo nghiên cứu gồm 37 biến quan sát độc lập thuộc 6 thành phần và nhóm biến phụ thuộc Sự hài lòng. Quy trình phân tích số liệu được chuẩn hóa gồm: thống kê mô tả, kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, tổng phương sai trích > 50%, factor loading > 0,5), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội để ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, và kiểm định sự khác biệt đặc tính nhân khẩu học bằng Independent Sample T-Test cùng One-way ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên tệp dữ liệu 312 mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: Mẫu nghiên cứu có sự chênh lệch về giới tính với nữ giới chiếm đa số (58,3%) và nam giới chiếm 41,7%. Tác giả trình bày kết quả thống kê giá trị trung bình (Mean) cho từng biến quan sát thuộc các nhóm yếu tố: Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng và Giá cả.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thực hiện riêng biệt cho 6 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định độ tin cậy đều đáp ứng tiêu chuẩn thống kê, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp và được giữ lại để đưa vào bước phân tích nhân tố.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, sử dụng phương pháp xoay ma trận thành phần (Rotated Component Matrix). Kết quả EFA gom cụm các biến quan sát thành 6 nhóm yếu tố độc lập ổn định, phản ánh đầy đủ các khía cạnh lý thuyết đề xuất.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Thực hiện phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến. Tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính qua 2 lần chạy để hiệu chỉnh mô hình. Tác giả xác lập phương trình hồi quy bội thể hiện mức độ tác động của từng yếu tố đến Sự hài lòng của khách hàng và bảng kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Kiểm định các vi phạm giả định mô hình hồi quy: Được thực hiện đầy đủ qua biểu đồ phân phối tần số chuẩn Histogram, biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán phần dư Scatter Plot để khẳng định tính vững của mô hình.
  • Phân tích khác biệt: Sử dụng phép kiểm định Independent Sample T-Test (đối với biến phân loại 2 nhóm như giới tính) và phân tích phương sai One-way ANOVA (cho các nhóm nhân khẩu học khác) nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và chuyển hóa các phát hiện thống kê thành 6 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực phục vụ tại Highlands Coffee:

  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo quyền lợi khách hàng.
  • Cải thiện không gian và hình ảnh thương hiệu.
  • Tăng cường hiệu quả phục vụ và phản hồi khách hàng.
  • Hoàn thiện chính sách giá và tăng giá trị trải nghiệm.
  • Tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ.
  • Cải thiện tương tác và trải nghiệm khách hàng. Cuối chương, nhóm tác giả chỉ ra các hạn chế của đề tài liên quan đến dung lượng mẫu, phạm vi khảo sát không gian và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên cơ sở xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Kiểm định và xác nhận cấu trúc thang đo chất lượng dịch vụ thích ứng cho chuỗi cà phê Highlands Coffee gồm 37 biến quan sát, phân bổ vào 6 nhóm yếu tố độc lập: Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng và Giá cả. Cả 6 yếu tố này đều có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp bức tranh phân bố mẫu nghiên cứu thực tế gồm 312 khách hàng, phản ánh tỷ lệ người tiêu dùng dịch vụ cà phê chuỗi tại khu vực khảo sát có sự chiếm ưu thế của khách hàng nữ (58,3%) so với khách hàng nam (41,7%).
  • Chứng minh tính phù hợp của thang đo cảm nhận SERVPERF khi tích hợp thêm biến số Giá cả trong bối cảnh phân khúc F&B tại Việt Nam – nơi mức giá niêm yết luôn được người tiêu dùng cân nhắc tương quan với giá trị nhận được và không gian dịch vụ.

Các nhóm hàm ý quản trị và giải pháp do tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và quyền lợi: Chuẩn hóa chất lượng hạt cà phê và nguyên liệu pha chế, giữ vững hương vị đặc trưng, minh bạch quy trình pha chế tại quầy bar và cam kết quyền lợi người tiêu dùng.
  2. Cải thiện không gian và hình ảnh: Duy trì gam màu đỏ - nâu nhận diện thương hiệu, thiết kế bàn ghế linh hoạt đáp ứng nhiều mục đích sử dụng (học tập, làm việc, gặp gỡ), nâng cấp hệ thống điều hòa và kiểm soát vệ sinh cơ sở vật chất.
  3. Tăng cường hiệu quả phục vụ và tiếp nhận phản hồi: Giảm thiểu thời gian chờ đồ uống, đào tạo tác phong nhân viên (chào đón, đeo bảng tên, đồng phục chỉn chu), thiết lập kênh phản hồi tức thì để giải quyết khiếu nại.
  4. Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng các chương trình khuyến mãi theo combo, tối ưu hóa mức giá cảm nhận bằng cách nâng cao giá trị tiện ích đi kèm nhằm giảm thiểu cảm giác chi phí cao.
  5. Ứng dụng công nghệ và tối ưu quy trình: Ứng dụng công nghệ gọi món, nâng cấp ứng dụng tích điểm, đa dạng hóa phương thức thanh toán không tiền mặt và tối ưu luồng vận hành quầy thu ngân - pha chế.
  6. Cải thiện tương tác: Xây dựng mối quan hệ cá nhân hóa với khách hàng thân thiết, ghi nhớ thói quen tiêu dùng để tư vấn sản phẩm thích hợp.

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định: làm rõ và hoàn thiện hệ thống khái niệm về chất lượng dịch vụ trong phân khúc F&B chuỗi tại Việt Nam; cung cấp bằng chứng thực nghiệm kiểm định mô hình kết hợp giữa SERVPERF và biến Giá cả; tạo tiền đề tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian còn hẹp, tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại cửa hàng Highlands Coffee ở địa chỉ số 41 Trần Não, phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, do đó mức độ đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng của chuỗi Highlands Coffee trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước còn hạn chế.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng bảng hỏi trực tuyến Google Form có thể dẫn đến hiện tượng sai lệch chọn mẫu (selection bias), do chưa bao phủ được các nhóm khách hàng lớn tuổi hoặc nhóm khách hàng ít tiếp cận internet.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát sang nhiều chi nhánh ở các quận, tỉnh thành khác nhau; tăng kích thước mẫu điều tra; bổ sung các biến điều tiết hoặc các yếu tố cạnh tranh trực tiếp giữa các thương hiệu đối thủ nhằm tăng cường khả năng giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn tắc trong ngành F&B.
  • Các nhà nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt ở phần tổng quan các mô hình chất lượng dịch vụ (Grönroos, SERVQUAL, Brogowicz, SERVPERF, Dabholkar, ACSI, ECSI) và cách thức xây dựng hệ thống 37 biến quan sát đo lường 6 thành phần dịch vụ.
  • Nhà quản lý chuỗi nhà hàng, cà phê: Bộ giải pháp quản trị 6 nội dung tại Chương 5 cung cấp các góc nhìn thực tiễn về tối ưu hóa quầy bar, đào tạo nhân viên, quản trị không gian và điều phối mức giá cảm nhận trong ngành dịch vụ ăn uống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ?
Khóa luận kế thừa thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận thực tế sau tiêu dùng – kết hợp bổ sung thêm biến số Giá cả (Price), hình thành khung nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập: Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Giá cả và 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và cơ cấu nhân khẩu học về giới tính như thế nào?
Khảo sát thực tế thu được dữ liệu từ 312 khách hàng từ 18 tuổi trở lên từng trải nghiệm dịch vụ tại Highlands Coffee tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu giới tính của mẫu ghi nhận nữ giới chiếm tỷ lệ 58,3% và nam giới chiếm tỷ lệ 41,7%.

3. Khóa luận khảo sát dữ liệu tại địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung thu thập dữ liệu khách thể tại điểm kinh doanh Highlands Coffee tọa lạc tại số 41 đường Trần Não, phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Khóa luận đã sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Tác giả đã triển khai tuần tự các bước phân tích: thống kê mô tả (giá trị trung bình), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho 37 biến thuộc 6 thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA (với ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội qua 2 lần lặp, kiểm tra các giả định vi phạm hồi quy (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot), và phân tích kiểm định sự khác biệt bằng Independent Sample T-Test cùng One-way ANOVA.

5. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị nào cho doanh nghiệp?
Chương 5 của khóa luận đề xuất 6 nhóm hàm ý quản trị cụ thể: (1) Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo quyền lợi khách hàng; (2) Cải thiện không gian và hình ảnh thương hiệu; (3) Tăng cường hiệu quả phục vụ và phản hồi khách hàng; (4) Hoàn thiện chính sách giá và tăng giá trị trải nghiệm; (5) Tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ; (6) Cải thiện tương tác và trải nghiệm khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đoan Nghi và Quách Nguyễn Đại Tài đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại chuỗi Highlands Coffee. Công trình thể hiện quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ từ tổng thuật lý thuyết, kế thừa mô hình SERVPERF và yếu tố giá cả, đến thu thập và xử lý 312 mẫu khảo sát qua hệ thống công cụ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy bội trên SPSS 20.0. Các kết quả phân tích thống kê và 6 nhóm hàm ý quản trị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của ngành dịch vụ F&B, tạo nguồn tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên và nhà nghiên cứu cùng chuyên ngành.