Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về xu hướng vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia

1.2. Tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam

1.3. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 12 (IPSAS 12)

2.1.1. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 12

2.2. Tổng quan về chế độ kế toán HCSN tại Việt Nam đối với Hàng tồn kho

2.2.1. Giới thiệu chung về đơn vị HCSN

2.2.2. Chế độ kế toán HCSN về Hàng tồn kho

2.2.3. Những điểm khác biệt giữa quy định quản lý Hàng tồn kho tại Việt Nam hiện nay và điều kiện vận dụng IPSAS 12

2.3. Tổng quan lý thuyết nền phục vụ cho việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

2.3.1. Lý thuyết quản lý công mới (NPM)

2.3.1.1. Nội dung lý thuyết
2.3.1.2. Vận dụng nội dung lý thuyết vào luận văn

2.3.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB)

2.3.2.1. Nội dung lý thuyết
2.3.2.2. Vận dụng nội dung lý thuyết vào luận văn

2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS12 "Hàng tồn kho" tại Việt Nam

2.4.1. Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế "Hàng tồn kho"

2.4.2. Trình độ chuyên môn của kế toán viên

2.4.3. Hệ thống thông tin

2.4.4. Hệ thống pháp lý

2.4.5. Kinh nghiệm ban hành chuẩn mực

2.4.6. Công tác thanh tra, kiểm tra

2.4.7. Cộng đồng kế toán

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế "Hàng tồn kho" vào Việt Nam

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thiết kế thang đo

3.3.2. Xây dựng bảng câu hỏi

3.3.3. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu

3.3.4. Các bước áp dụng trong quá trình thực hiện phương pháp phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.4. Phân tích nhân tố khám phá

4.4.1. Biến độc lập

4.4.2. Biến phụ thuộc

4.5. Phân tích tương quan

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận kết quả nghiên cứu

5.1.1. Trình độ chuyên môn và nhận thức của kế toán viên

5.1.2. Hệ thống pháp lý

5.1.3. Kinh nghiệm ban hành chuẩn mực

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.2.1. Những hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho tại TP

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IPSAS) về hàng tồn kho tại TP. Hồ Chí Minh đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực này, từ đó giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho.

1.1. Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam

Việt Nam đã có những bước tiến trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, thực trạng áp dụng IPSAS 12 về hàng tồn kho vẫn còn nhiều thách thức. Các đơn vị HCSN cần phải cải thiện quy trình và hệ thống thông tin kế toán để đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực này.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Việc áp dụng IPSAS 12 mang lại nhiều lợi ích cho các đơn vị HCSN, bao gồm tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính và cải thiện khả năng quản lý hàng tồn kho. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và cộng đồng.

II. Các thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cũng gặp phải không ít thách thức. Các yếu tố như trình độ chuyên môn của kế toán viên, hệ thống pháp lý và kinh nghiệm trong việc ban hành chuẩn mực đều ảnh hưởng đến quá trình này.

2.1. Trình độ chuyên môn của kế toán viên

Trình độ chuyên môn của kế toán viên là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc áp dụng IPSAS 12. Nhiều kế toán viên chưa được đào tạo đầy đủ về chuẩn mực này, dẫn đến việc áp dụng không đồng nhất và thiếu chính xác.

2.2. Hệ thống pháp lý và chính sách kế toán

Hệ thống pháp lý hiện tại chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Các quy định chưa rõ ràng và thiếu tính đồng bộ, làm giảm hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho. Qua đó, các dữ liệu thu thập được sẽ giúp đưa ra những giải pháp cụ thể.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia và kế toán viên về thực trạng áp dụng IPSAS 12. Qua đó, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp cải thiện.

3.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đã xác định. Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho tại TP. Hồ Chí Minh. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

4.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Đánh giá độ tin cậy của thang đo cho thấy các yếu tố được xác định có độ tin cậy cao, cho phép đưa ra các kết luận chính xác về mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc áp dụng IPSAS 12.

4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính

Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Kết quả này sẽ là cơ sở cho các đề xuất chính sách trong tương lai.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho tại TP. Hồ Chí Minh cần được cải thiện. Các yếu tố ảnh hưởng đã được xác định sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng IPSAS 12 cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và nâng cao trình độ chuyên môn của kế toán viên.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các chương trình đào tạo cho kế toán viên và cải thiện hệ thống pháp lý để hỗ trợ việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về xu hướng vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia Trong những năm đầu của thế kỷ 21, quá trình hội tụ kế toán quốc tế ngày càng nhận được sự quan tâm của các tổ chức nghiên cứu quốc tế về lĩnh vực tài chính kế toán cùng với sự đồng hành với các quốc gia đang phát triển trong quá trình cải cách nền kinh tế theo hướng hội nhập quốc tế. Tại nhiều quốc gia, việc thông qua các chương trình hành động cùng với các mục tiêu cụ thể đã góp phần tạo động lực cùng tham gia của các bên liên quan trong quá trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về lập và trình bày báo cáo tài chính trong cả hai khối doanh nghiệp tư nhân lẫn hành chính sự nghiệp. Tại các quốc gia đang phát triển, Chính phủ tại đây thường xuyên quan tâm ban hành các cải cách trong lĩnh vực công và tư nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc quản lý nguồn lực trong và ngoài ngân sách, nhằm mục tiêu tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội đã đề ra. Theo đó việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế một cách phù hợp trong quá trình cải cách hệ thống kế toán tài chính công được xem là xu hướng tất yếu được nhiều quốc gia áp dụng.

Theo Chan (2006), để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, các nước đang phát triển cần thiết lập thể chế khu vực công vững chắc đồng thời thực hiện đồng bộ các chính sách công, đồng hành với nó chính là cải cách hệ thống kế toán khu vực công nhằm hỗ trợ cho việc quản lý hiệu quả nguồn lực chung của xã hội, cung cấp thông tin minh bạch cho các nhà quản lý để thực hiện các chức năng cơ bản của Nhà nước, tăng cường năng lực thể chế để đạt được mục tiêu phát triển. Những lý do này góp phần khiến chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) phù hợp ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu chỉ ra rằng thành công của cuộc cải cách phụ thuộc vào vai trò hỗ trợ của các cán bộ lãnh đạo cấp cao trong việc tạo ra một một môi trường pháp lý thuận lợi cùng với nguồn tài chính được hỗ trợ từ phía chính phủ chính là hai nhân tố quan trọng trong quá trình vận dụng IPSAS vào thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhờ vào việc cải cách theo hướng vận dụng IPSAS đã góp phần tăng cường vai trò lãnh đạo của nhà nước, nâng cao trách nhiệm giải trình của các bên liên quan, tạo nên các giá trị xã hội tích cực đóng góp vào các mục tiêu phát triển chung của toàn xã hội.

Cũng theo tác giả nhờ vào sự đảm bảo tính toàn vẹn về tài chính và sự thay đổi theo cơ sở dồn tích có thể làm cho IPSAS hữu ích hơn trong cải cách kế toán khu vực công ở các nước đang phát triển. Karia (2007), nghiên cứu quá trình vận dụng IPSAS của Liên Hiệp Quốc đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện bao gồm: những hạn chế trong các quy định về quản lý; sự yếu kém trong công tác đào tạo chuyên môn và nhận thức của đội ngũ kế toán viên trong quá trình vận dụng IPSAS; hệ thống công nghệ thông tin kế toán còn hạn chế chưa đáp ứng được các yêu cầu cho việc thực hiện IPSAS; vẫn còn tồn tại nhiều rào cản khi chuyển từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán trên cơ sở dồn tích. Trong nghiên cứu này việc vận dụng IPSAS được đề xuất thực hiện ở hai cấp độ là cấp độ toàn hệ thống và cấp độ tổ chức, cá nhân. (1) Đối với cấp độ toàn hệ thống: Một dự án phát triển các chính sách kế toán áp dụng trong toàn hệ thống, kế hoạch chuyển đổi được xây dựng bao gồm: thiết lập lộ trình chặt chẽ, xem xét các vấn đề liên quan tác động đến thực hành kế toán ngân sách, phát triển các sản phẩm đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin.

(2) Đối với cấp độ tổ chức, cá nhân: Thành công của quá trình thực hiện phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức, trình độ và trách nhiệm trong các nhóm dự án. Theo bài nghiên cứu của Roje và cộng sự (2010), tại các quốc gia Đông Âu (Bosnia, Croatia, Slovenia và Herzegovina) đang trong quá trình chuyển đổi để áp dụng IPSAS. Nghiên cứu xoay quanh phân tích các quy định kế toán hiện hành dùng để lập báo cáo tài chính công trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa các quốc gia kể trên khi được áp dụng IPSAS đã chỉ ra rằng hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia có tác động mạnh mẽ đến việc chuyển đổi áp dụng IPSAS tại quốc gia đó. Bên cạnh những vấn đề trong việc áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, thì rào cản ngôn ngữ cùng việc chuyển đổi thuật ngữ cũng tạo nên sự gián đoạn trong quá trình chuyển đổi để áp dụng IPSAS trong kế toán khu vực công.

Harun (2012), cũng thực hiện một nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cứu tương tự khi cung cấp một bức tranh toàn cảnh về mức độ áp dụng IPSAS khác nhau tại Indonesia. Một cuộc khảo sát với mục tiêu đo lường mức độ thực hiện IPSAS tại các cấp chính quyền địa phương tập trung vào các khuôn khổ pháp lý và cơ cở kế toán được sử dụng trong mỗi quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vai trò của Chính phủ trong thiết lập hệ thống pháp lý là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng IPSAS. Đồng tác giả Ilie và Miose (2012), với nghiên cứu về việc áp dụng các chuẩn mực của IPSAS tại Romani, đã nhận xét rằng khi các quốc gia áp dụng IPSAS sẽ mang lại một ý nghĩa to lớn trong việc công nhận cũng như so sánh các báo cáo tài chính công của cộng đồng quốc tế.

Hơn vậy, chính sự minh bạch hơn đã góp phần làm cho các thông tin tài chính được đơn giản hoá hơn, giúp cũng cố lòng tin của công chúng có quan tâm đến nền kinh tế, tạo động lực thúc đẩy cho các mối quan hệ với các nhà tài trợ. Theo hai tác giả đánh giá, sau khi chuẩn hoá kế toán công theo các tiêu chuẩn của IPSAS thì hiệu quả quản lý tài chính công cùng việc nâng cao chất lượng thông tin giám sát, kiểm soát nội bộ được cải thiện đáng kể qua đó làm tăng giá trị cho các thông tin liên quan đến các hoạt động kinh tế làm sang tỏ mục đích nghiên cứu ban đồng của hai tác giả là so sánh thực trạng hệ thống quản lý tài chính công trước và sau khi áp dụng IPSAS tại Romani trong cả hai khu vực công và tư dưới sự quản lý của nhà nước. Tác giả Hasimi (2012), trong bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuẩn mực kế toán công ở Kenya, với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện IPSAS dựa trên mức độ thực hiện IPSAS tại Bộ Tài Chính của quốc gia này. Đối tượng khảo sát là các nhân viên kế toán đang làm việc tại cơ quan chủ chốt của chính phủ.

Bằng phương pháp thống kê mô tả, tác giả đã chỉ ra những khó khăn cũng chính là những nhân tố có tác động đến việc thực hiện IPSAS như là sự hỗ trợ pháp lý từ phía chính phủ, sẵn sàng áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình chuyển đổi, nguồn nhân lực được đào tạo để có thể áp dụng chuẩn mực vào quá trình lập báo cáo tài chính công. Từ đó, nghiên cứu đã đề nghị cần thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm hỗ trợ các bên liên quan trong quá trình áp dụng IPSAS vào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thực tế, song song đó chính phủ cần quan tâm cải thiện hệ thống công nghệ thông tin để có thể quản lý tốt các dữ liệu tài chính, thường xuyên cập nhật các kiến thức mới cho các cán bộ kế toán để có thể đáp ứng các tiêu chuẩn trong việc lập và trình bài báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế. Nghiên cứu của Sour (2012), với nội dung về việc áp dụng IPSAS và cải cách kế toán khu vực công tại Mexico, bài nghiên cứu tập trung làm rõ các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính từ đó tạo điều kiện cho các nghiên cứu sau về chi tiêu trong lĩnh vực công gần sát với thực tế hơn. Nghiên cứu này đã phân tích sự khác biệt giữa hệ thống kế toán công tại Mexico và IPSAS nhằm xác định mức độ áp dụng IPSAS trong hệ thống tài chính công của Mexico góp phần tạo ra một môi trường thông tin minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình của những bên liên quan.

Trong bài nghiên cứu của Christiaens và cộng sự (2013) nhằm mục tiêu xác định nguyên nhân cũng như các yếu tố tác động đến việc cải cách kế toán công và việc vận dụng IPSAS tại các quốc gia theo nhiều mức độ khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sự khác biệt về văn hóa, lịch sử, năng lực thể chế của mỗi quốc gia, cùng sự tác động của kế toán doanh nghiệp đã có những ảnh hưởng đáng kể đến quá trình cải cách và vận dụng IPSAS với nhiều mức độ khác nhau. Nghiên cứu này đã được thực hiện tại nhiều quốc gia, theo đó các khảo sát được chia ra cho từng nhóm nước có cùng đặc điểm quản lý tài chính công nhằm giải thích các tác động tích cực của việc sử dụng kế toán dồn tích đang ngày càng tăng lên, đặc biệt là khi áp dụng IPSAS. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia thường song hành cùng việc cải cách chính sách kế toán tại quốc gia đó.

Bellanca (2014), đã thực hiện một nghiên cứu nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về mức độ áp dụng IPSAS tại các quốc gia thành viên là của Liên minh Châu Âu. Một cuộc khảo sát với mục tiêu đo lường mức độ thực hiện IPSAS ở các cấp đơn vị hành chính tại mỗi quốc gia, chủ yếu tập trung vào các khuôn khổ pháp lý và cơ cở kế toán được sử dụng trong mỗi quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vai trò của Chính phủ trong thiết lập hệ thống pháp lý là một nhân tố quan trọng ảnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ