Chương 1, tôi trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, cùng ý nghĩa thực tiễn đề tài đem lại cho Người lao động, cho Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho các Doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1 Sự sáng tạo (Creativity) Theo Heye (2006), sự sáng tạo là “Việc đề xuất những ý tưởng mới hoặc kết hợp những ý tưởng cũ theo một cách mới”. Cheung, Roskams và Fisher (2006) cho rằng sự sáng tạo là “'Một khả năng hoặc hoạt động tạo ra một cái gì đó mới và hữu ích.” lijn và Tomic (2010) lại định nghĩa sự sáng tạo là “Việc đề xuất những ý tưởng hoặc giải pháp mới và hữu ích bởi một hoặc nhiều các cá nhân trong một môi trường làm việc”. Với Martins và Terblanche (2003), cho rằng sự sáng tạo là “những ý tưởng mới và hữu ích cho sản phẩm, dịch vụ, quy trình và thủ tục của các cá nhân hoặc nhóm trong một cụ thể bối cảnh tổ chức”.
Paulus và Dzindolet (2008) định nghĩa sự sáng tạo là “Thế hệ của những sản phẩm mới lạ”. Shin, Kim, Lee và Bian (2012), sự sáng tạo là “Việc đề xuất những ý tưởng mới lạ và hữu ích liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, quy trình và thủ tục của một nhân viên”. Và Udwadia (1990) thì định nghĩa sự sáng tạo là “Việc đề xuất những ý tưởng mới lạ hoặc nguyên bản có giá trị hữu ích”. Udwadia (1990) đã làm rõ rằng định nghĩa sáng tạo tập trung vào một hoặc nhiều hơn ba tính năng đa dạng: - Quá trình: bản chất của quá trình suy nghĩ hoặc tinh thần hoạt động theo đó những hiểu biết mới hoặc giải pháp vấn đề được phát triển; - Người: đặc điểm tính cách đặc biệt và khả năng nhận thức của cá nhân sáng tạo; - Sản phẩm: phẩm chất phân biệt kết quả của nỗ lực sáng tạo.
7 Ngoài ra, Barron và Harrington (1981) biện minh rằng các định nghĩa được sử dụng của sáng tạo khác nhau theo nhiều cách vì nhiều lý do. Hơn nữa, sự sáng tạo được giải quyết trong nhiều lĩnh vực, như mỹ thuật, kiến trúc, tâm lý học, xã hội học, kinh tế, khoa học, kỹ thuật và quản lý (Sadi & Al-Dubaisi, 2008). Định nghĩa chỉ ra rằng sáng tạo là về phát triển ý tưởng. Nó đã phân biệt Ba loại sáng tạo: - Sản phẩm là "hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp cho khách hàng" (Cokpekin & Knudsen, 2012); - Dịch vụ: một ví dụ điển hình là khi Walt Disney phát triển Disneyland.
Anh ta cho thấy sự sáng tạo trong phát triển dịch vụ mới lạ và về cơ bản đã phát minh ra một tiểu thuyết giải trí (Amabile, 1997); - Thủ tục: Fred Smith đã giới thiệu khái niệm về Express Express bởi phát minh ra một hệ thống mới để giao hàng (Amabile, 1997). Định nghĩa được lựa chọn cho nghiên cứu này dựa trên hai tiêu chí: tính mới và sự phù hợp (giá trị). Dewett (2004) nói rằng sự mới lạ về cơ bản liên quan đến sự mới mẻ hoặc độc đáo.2 Khái niệm về các kỹ năng liên quan (Domain-relevant skills) Các kỹ năng liên quan là các thuộc tính như kiến thức và kỹ năng thực tế. Các thuộc tính này ảnh hưởng đến hiệu suất của từng cá nhân trong một lĩnh vực kiến thức nhất định.
Các kỹ năng liên quan là các kỹ năng thiết yếu, là tập hợp các nhận thức để giải quyết một vấn đề nhất định hoặc làm một nhiệm vụ nhất định. Bao gồm kiến thức thực tế, kỹ năng kỹ thuật, và kỹ năng đặc biệt trong lĩnh vực được đề cập đến.3 Khái niệm các kỹ năng liên quan đến sáng tạo (Creativity-relevant skills) Các kỹ năng liên quan đến sáng tạo là một cái gì đó bổ sung cho hiệu suất sáng tạo, bao gồm một phong cách nhận thức thuận lợi, một ứng dụng cho việc khám phá các nhận thức mới và làm việc để từ đó kích thích sự sáng tạo, trung thành với công việc.4 Khái niệm về bối cảnh công việc (Work context) Theo Amabile (1996) có ba yếu tố liên quan đến bối cảnh công việc nhiều nhất, đó là: - Động lực để tổ chức đổi mới: là một định hướng cơ bản của tổ chức cũng như hỗ trợ cho sự sáng tạo và đổi mới trong toàn tổ chức; - Có đủ nguồn lực để sẵn sàng hỗ trợ công việc trong tổ chức nhằm mục tiêu đổi mới; - Sự tự do trong công việc, sự tự chủ trong các bối cảnh công việc, cung cấp công việc đầy thử thách, thú vị.2 Một số nghiên cứu trước đây có liên quan 2.1 Nghiên cứu ngoài nuớc Nghiên cứu của Mardeya Alblooshi, 2018 [28] Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên trong cộng đồng - tổ chức ngành Trường hợp của các tổ chức chính phủ Dubai. Theo Mardeya Alblooshi, 2018, các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên đề suất bao gồm: - Kỹ năng liên quan đến miền (Domain – relevan skills); - Kỹ năng liên quan đến sáng tạo (Creativity – relevant skills); - Nguồn lực đầy đủ (Sufficient resources); - Khuyến khích quản lý (Managerial encouragement); - Hỗ trợ nhóm làm việc (Work group supports); 9 - Sự tự do (Freedom); - Công việc đầy thách thức (Challenginh work); - Áp lực công việc thực tế (Realistic workload pressure); - Quy định và khuyến khích của chính phủ (Government regulation anh incentives). Động lực thúc đẩy sự sáng tạo của tổ chức Ý kiến đóng góp của cá nhân a.
Kỹ năng liên quan đến miền b. Kỹ năng liên quan đến sáng tạo Yếu tố quyết định công việc Sự sáng tạo a. Nguồn lực đầy đủ b. Khuyến khích quản lý c.
Hỗ trợ nhóm làm việc d. Sự tự do e. Công việc đầy thách thức f. Áp lực công việc Quy định của chính phủ Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu Mardeya Alblooshi (2018) Nghiên cứu khảo sát 668 người lao động làm việc tại Dubai và phân theo giới tính, quốc tịch, tuổi, loại nghề nghiệp, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm và vị trí của công việc.
10 Mẫu bao gồm 58,4% nam và 41,6% nữ. Độ tuổi: từ 18 đến 25 chiếm 19,9%; từ 26 đến 35 tuổi chiếm 38,6%, từ 36 đến 45 tuổi chiếm 34,9%, từ 46 đến 55 tuổi chiếm 12,4% và 3,2% từ 56 tuổi trở lên. Sau nghiên cứu, khảo sát, kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên và hệ số hồi quy chuẩn hóa (β) được cụ thể như sau: - Động lực nội tại (0,004); - Quy trình rõ ràng (-0,050); - Năng lực tự sáng tạo (0,062); - Sự tự do (0,036); - Công việc đầy thử thách (0,122); - Khuyến khích quản lý (0,054); - Hỗ trợ nhóm làm việc (0,053); - Khuyến khích tổ chức (0,273); - Thiếu các trở ngại tổ chức (0,032); - Nguồn lực đầy đủ (0,142); - Áp lực công việc thực tế (0,107); - Quy định của chính phủ và ưu đãi (0,116). Ưu điểm: Luận án này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Tác động của “Động lực tổ chức để đổi mới” về mối quan hệ giữa ba yếu tố: các yếu tố thành phần sáng tạo riêng lẻ; các yếu tố quyết định công việc; các yếu tố bối cảnh và quy định của chính phủ và khuyến khích sáng tạo.
Luận án này đã có nhiều đóng góp có giá trị như đã nêu ở trên: lý thuyết, theo kinh nghiệm, bối cảnh và phương pháp luận. Hạn chế: Động lực nhiệm vụ nội tại, một loại thành phần yếu tố cá nhân dựa trên Mô hình của Amabile (1988), đã bị xóa khỏi mô hình trong CFA (Chartered Financial Analyst). Nghiên cứu này được thực hiện trong các tổ chức công áp dụng Quản lý các nút (NPM - Node package manager). Do đó, cần có những nghiên cứu thực nghiệm khác được 11 thực hiện trong các tổ chức công của các quốc gia khác nhau để khái quát hóa kết quả.
Nghiên cứu được thực hiện trong các tổ chức được phân loại là lớn tại các tổ chức chính phủ Dubai. Những phát hiện của câu hỏi mở đề nghị tập trung vào đào tạo, công nghệ mới, tuyển dụng trong tổ chức và ưu tiên sáng tạo. Những đề xuất này đề xuất hướng đi mới cho tương lai nghiên cứu; cần phải tích hợp các yếu tố công việc khác bằng cách sử dụng các phím bảng câu hỏi, chẳng hạn như công nghệ và quản lý nhân sự (Human Resource Management). Nghiên cứu hiện tại chỉ tập trung vào kết quả của sự sáng tạo, trong khi lý thuyết thành phần của sự sáng tạo và đổi mới trong các tổ chức có sai sót bởi theo Amabile (1988) cũng bao gồm cả sự đổi mới, do đó cần có nghiên cứu trong tương lai để kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới trong NPM.2 Nghiên cứu trong nước 2.1 Nghiên cứu của Khánh Giao & Hoàng Vinh (2019) [4] Theo nghiên cứu của Khánh Giao & Hoàng Vinh (2019) về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên đang làm việc tại trường Đại học Tài chính – Marketing.
Bài viết đã khảo sát 250 nhân viên trong trường và sử dụng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích EFA cùng với phân tích hồi quy bội, sử dụng SPSS để thống kê. Kết quả cho thấy mức độ tác động đến sự sáng tạo của nhân viên trường giảm dần theo thứ tự Phong cách tư duy sáng tạo (β =0,308), tự chủ trong sáng tạo (β=0,293), động lực nội tại (β=0,259), tự chủ đang làm việc (β=0,193), sự hỗ trợ của tổ chức (β=0,138). 12 Động lực nội tại H1+ Tự chủ trong công việc H2+ H3+ Sự sáng tạo của nhân Tự chủ trong sáng tạo viên H4+ Phong cách tư duy sáng tạo H5+ Tuổi/ Giới tính Sự hỗ trợ của tổ chức Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Khánh Giao & Hoàng Vinh (2019) 2.2 Nghiên cứu của Đức Nguyên & Phước Luông (2017) [3] Trong đề tài nghiên cứu các yếu tố tính cách ảnh hưởng đến năng lực sáng tạo của nhân viên tại Doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh (Đức Nguyên & Phước Luông, 2017). Đề tài tập trung nghiên cứu và đo lường các yếu tố tính cách quan trọng có tác động đến năng lực tạo ra và thực hiện ý tưởng sáng tạo, năng lực tạo động lực sáng tạo của nhân viên các Doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh.
13 Tận tâm H1a+ H1b+ Năng lực tạo ra và thực hiện H2a+ ý tưởng sáng tạo Cầu thị hướng ngoại H3a- H4- H2b+ H5a+ Đồng thuận H3b- Năng lực tạo động lực sáng Định hướng kiểm tạo soát ngoại lực H4b- Định hướng kiểm soát nội lực H5b+ Hình 2.