Chương 1 sẽ tiếp tục với phần giới thiệu những nên tảng lý thuyết liên quan đến nghiên cứu mô hình lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp. Sau đó xác định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Truyền hình cáp Sông Thu. LÝ THUYẾT VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN 1. Một số khái niệm “Lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức” là một trong những chủ đề được rất nhiều học giả trong nước và trên thế giới quan tâm khi nghiên cứu về hành vi tô chức.
Ngày nay sự thừa nhận phổ biến là lòng trung thành của nhân viên có cả khía cạnh sau: Trung thành hành vi: Các tác giả đề cập đến thời gian công hiến, làm việc lâu đài cùng tổ chức. Lòng trung thành của viên đối với tổ chức thể hiện qua quá trình làm việc lâu dài cùng tổ chức (Cook & Wall 1980), hành vi trung thành của người lao động được thẻ hiện qua việc cam kết ở lại lâu dài cùng tổ chức (Thái Trí Dũng 2010). Trung thành thái độ: Các nhà nghiên cứu đều tiếp cận lòng trung thành liên quan đến: cam kết ở lại với tổ chức lâu dài, ý định ở lại lâu dài, ý định nói tốt về tổ chức với người khác. Với Mowday et al (1979, tr226) cho rằng trung thành là “ý định hoặc mong muốn duy trì trạng thái là thành viên của tô chức”; “ý định ở lại lâu dài của nhân viên với tổ chức mặc dù có nơi khác có lời đề nghị lương bông hấp din hon (Stum 1999; 2001).
Theo Man Power (2002) thì trung thành bao gồm: (1) Sẵn lòng giới thiệu công ty mình như một nơi làm việc tốt, (2) Sẵn lòng giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của công ty, (3) Có ý định gắn bó lâu dài với công ty Jaerid Rossi (trích lại từ Penelope Trunk (2007) “ Giống như chức năng của thời gian, lòng trung thành là ý tưởng hẹn ước, công việc chỉ thực sự hấp dẫn khi thường xuyên được học hỏï”. Có nhiều định nghĩa, cách nhìn khác nhau về lòng trung thành. Và nghiên cứu này sử dụng định nghĩa của Mowday, xem “lỏng /rung thành là ý định hoặc mong muốn duy tri là thành viên của tồ chức, tham gia nhiệt tình và làm việc hết mình vì mục tiêu của tô chức ”' 1. Lý thuyết về lòng trung thành của nhân viên a.
Mô hình tổng thể hành vi tổ chức Kreitner & Kinicki (2007): Trong mô hình tổng thể hành vi tổ chức của Kreitner & Kinicki, kết quả cá nhân gồm 02 bộ phận cấu thành: Thực hiện công việc (job performance); Sự tận tâm với tổ chức (Organizational Commitment). Theo lý thuyết nghiên cứu của mô hình, hi ết người lao động đều có 02 mục tiêu cơ bản trong công việc của họ: (a) Một nhóm người lao động có gắng, thực hiện tốt công việc của họ; (b) Nhóm còn lại được quan tâm như là thành viên trong tô chức. Mức độ thực hiện công việc và sự tận tâm với tổ chức còn tùy thuộc vào cơ chế cá nhân tác động đến người lao động. Như vậy, mô hình tổng thể về hành vi tổ chức phân tích sự thỏa mãn công việc chỉ là một cơ chế cá nhân đánh giá kết quả cá nhân của người lao động, mà còn phải xem xét tiếp khía cạnh khác trong cơ chế cá nhân: vấn đề chấp nhận áp lực công việc, vấn đ ạo động lực làm việc, vấn đề đạo đức và tính pháp lý của doanh nghiệp, vấn đề học hỏi và thực hiện quyết định của nhân viên.
Các đặc điểm hành vi ảnh hưởng đến cơ chế cá nhân: (a) Cơ chế tổ chức. (văn hóa tổ chức, cơ cấu chức); (b) Cơ chế nhóm (phong cách và hành vi lãnh đạo, quyền lực và sức ảnh hưởng của lãnh đạo, tiến trình làm việc theo. nhóm, đặc điểm nhóm); (e) Đặc điểm cá nhân (tính cách & giá trị văn hóa, năng lực). CƠ CHÉ TÔ CHỨC 'Văn hóa tô chức Cơ cấu tô chức.
CƠ CHÉ NHÓM CƠ CHẾ CÁ NHÂN Phong cách và hành vi lãnh đạo Áp lực KET QUA CA NHAN Quyền lực và sức ảnh hưởng, 'Thực hiện công việc lãnh đạo Tn tâm với tô chức. Tiến trình làm việc theo nhóm Đặc điểm nhóm DAC DIEM CA NHÂN Tính cách & giá trị văn hóa Năng lực. Mô hình tổng thể về hành vi tổ chức của Kreitner & Kinicki Mô hình tông thể về hành vi tổ chức của Kreitner & Kinicki được ứng dụng trong việc đo lường mức độ thỏa mãn công việc của người lao động và mức độ thỏa mãn này chỉ là một phần trong cơ chế đánh giá cá nhân. 10 b, Chỉsố mô tả công việc JDI của Smith, Kendall và Hulin (1969): Smith, Kendall và Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index) và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và thực tiễn, được thể hiện qua 05 thang đo nhân tố như sau: (a) Tính chất công việc; (b) Thanh toán tiền lương; (c) Thăng tiến; (d) Giám sát; (e) Đồng nghiệp.
Theo nội dung đánh giá của chỉ số mô tả công việc JDI, mỗi thang đo nhân tố đưa ra 05 nội dung tiêu biểu nhằm đánh giá theo khía cạnh riêng, cụ thể: (a) Tính chất công việc „ (c) Thăng tiến 1. Khả năng hoàn thành công việc 1. Thời cơ tốt đề thăng tiến 2. Công việc nhàm chán.
Công việc không cơ hội thăng tiến 3. Thỏa mãn công việc bản thân 3. Thăng tiến nhờ vào năng lực 4. Công việc không đáng quan tâm 4.
Nhiều cơ hội dé thang tien 5. Công việc đôi hỏi thách thức. Chính sách thăng tiến không công bằng. Trả lương công bằng.
NLD được khen ngợi làm việc tốt 2. Trả lương không đây đủ 2. NLĐ bị quấy rầy khi làm việc 3. Thu nhập tương xứng với chỉ phí cơ bản 3.
NLĐ xử lý khéo léo công vị 4. Trả lương rắt tốt 4. NLÐ xử lý không tốt công việc Š. Không đảm bảo trong việc trả lương.
NLĐ không cập nhật công việc. Trách nhiệm. Chỉ số mô tả công việc của Simith, Kendall và Hulin e. Mô hình quyết định sự bỏ đi của nhân viên của George T.
Trong “Human Resources Management” cia George T-Milkovich John W. Boudreau dé cap dén van đẻ sự quyết định bỏ di của nhân viên trong tổ chức. Điều này được thể hiện ở mô hình: 11 Nhimg tién dé ciia tinh than tậntụy _ r Sự công bằng về thủ tục Co hoi thang tiền Ích lợi mong đợi của các vai Những tiền đề của Chế độ thù lao trở nội bộ sự hài lòng Quy mô tô chức Sự an toàn việc làm Phạm vi công việc Đầu tư vào việc đào tạo làm Tính đồng nhất của. nhiệm vụ Lòng trung thành ngoài tổ.
chức Sự tham gia Mâu thuẫn thời gian và công. Sự thường lệ hóa. Sự trao đối thông tin Sự căng thẳng của vai trò Sự quá tải Sự mơ hồ. Sự gắn bó của nhóm.
Đáp ứng các kỳ vọng "Tác động tình cảm. việc tiêu cực Thành tích Những ảnh hưởng Ích lợi của thị trường lao mong đợi động —. của việc 'Tỷ lệ thất nghiệp rút lui Cụ thể hóa suy nghĩ _ Truy cập thông tin về việc làm - Tính dễ thấy của các. tổ chức khác Chỉ phí chuyển chỗ ở Hình 1.
Mô hình quyết định sự bỏ đi của nhân viên của George T. Boudreau 12 Tác giả đã chỉ ra rằng quyết định bỏ đi chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, trong đó có nhiễ tố không dễ gì kiểm soát được, như tỷ lệ thất nghiệp, trách nhiệm của máu mủ hay gia đình, và tính chất dễ thấy của các tổ chức khác. Tuy nhiên cũng có nhiều yếu tố chịu ảnh hưởng của các tô chức. Dĩ nhiên, mọi hoạt động về nguồn nhân lực đều ảnh hưởng đến quyết định của CNV bé di hay 6 lai, bao gồm thiết kế công việc, việc chiêu mộ tạo ra những kỳ vọng, việc lập kế hoạch sự nghiệp và các cơ hội thăng tiền, mức lương, việc đầu tư cho đào tạo và sự công bằng thất được của các thủ tục.
Những yếu tố này tác động đến quyết định bỏ đi vì chúng tác động đến sự hài lòng với công việc của cá nhân, tình thần tận tụy với tô chức, xu hướng “có những nhận thức rút lui” (những ý nghĩ ra đi), và việc so sánh giá trị hay “lợi ích” của việc ra di hay ở lại. Đến lượt mình, những yếu tố này lại đưa con người đến chỗ tìm kiếm, so sánh các phương án và rồi có thể là bỏ đi. Thang đo nhân tố lòng trung thành của Mowday Nghiên cứu lòng trung thành, các nhà nghiên cứu có thẻ xem lòng trung thành là một khái niệm độc lập, hoặc là một thành phần của sự gắn kế: (commitment). Và đa phần các nhà nghiên cứu xem lòng trung thành là một yếu tố của sự gắn kết kể cả các nghiên cứu về ảnh hưởng của lãnh đạo đến lòng trung thành của nhân viên như nghiên cứu của Trần & Nguyễn (2005); Conger & Kanungo (1998) (theo Bass & Riggio 2006).
Sự gắn kết này thường được xem xét ở nhiều khía cạnh: gắn với tô chức, với đội nhóm và với lãnh đạo hay gắn ếr với nhiệm vụ, với nghề nghiệp bản thân, hay gắn kết đạo đức niềm tin, giá trị của họ với niềm tin, giá trị của tổ chức. Hầu hết các nghiên cứu (kể cả nghiên cứu ảnh hưởng của lãnh đạo đến sự gắn kết) đều tập trung vào sự gắn kết với tô chức (organiztional commitment). Và sự gắn kết với tô chức thì được. đo lường bằng bảng câu hỏi đo lường sự gắn kết với tổ chức OCQ (Organizational Commitment Questionnaire) ciia Mowday et al (1979).
Ngoai 13 ra còn có thang đo của Allen & Mayer (1990), thang đo NOS (National Organizations Study) của Kalleberg (1996). Thang đo OCQ của Mowday e al. (1979) phù hợp với mục tiêu của luận văn vì nó tách hẳn lòng trung thành ra làm một thành phần của sự gắn kết với tổ chức. Định nghĩa lòng trung thành là “ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tỗ chức” thì tương tự như khái niệm “Duy ơi” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia trong nhiều năm liền của Viện Aon Consulting: nhân viên có ý định ở lại lâu dài cùng tỗ chức/doanh nghiệp; sẽ ở lại cùng tồ chức/doanh nghiệp mặc dù nơi khác có lời đề nghị lương bồng tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999, 2001, theo Trần & Nguyễn 2005).