CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm về lòng trung thành. Khái niệm về sự hài lòng của người lao động dỗi với công việc. Mỗi quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên .14, Lợi ích của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của người lao động .Các nghiên cứu trước đây về sự hị 1.Mô hình nghiên cứu để xuất và các CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Nguén thông tin, phương pháp và công cụ thu thập thong tin.
Nhu cầu thông tỉ 2. Nguôn thông tỉn và phương pháp thu thập dữ liệu. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính 3.
Nghiên cứu định lượng. Mẫu trong nợi định lượng 2. Phương pháp phân tích dữ liệu.Diễn đạt và mã hóa thang đo. Thang đo lương, thưởng và chế độ phúc lợi.
Thang đo điều kiện, môi trường làm việc 3. Thang đo bản chất công việc 2. Thang do đào tạo, cơ hội nghề nghiệp 3. Thang đo hành vì lãnh đạo.
Thang đo đồng nghiệp. Thang đo biển phụ thuộc: Lòng trung thành. CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về ngân hang TMCP Hang Hai Việt Nam.
Thực trạng nhân sự tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải. Thông tìn nhân sự đến tháng 12/2016 3. Công tác tuyển dụng. Cong tác đào tạo.
Công tác quản trị nhân sự, 3. Chế độ chính sách và phúc lợi.Mô tả bộ dữ liệu. Phin tich Cronbach’s Alpha. Phiin tich Cronbach’s Alpha cho bién doc lip 3.
Phân tích Cronbach 's Alpha cho biển phụ thuộc 3. Phân tích EFA. Phan tích nhân tố khám phá EE2A cho biến độc lập. Phâm tích nhân tố khám phả EEA cho biển phụ thuộc.
Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 3. Phâm tích tương quan. Đảnh giá sự phù hợp của mô hình. Kiểm định sự phù hợp của mô hình 3.
Két qué phan tich hoi quy tuyén tink 3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá của nhân viên dựa trên giá trị trung bình các biến quan sát của từng nhân tố. Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của nhân viên theo các đặc điểm cá nhân cá.
Kiểm định sự khác biệt theo giới tính. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vẫn. Kiểm định sự khác biệt theo số năm kinh nghiệm. Kiểm định sự khác biệt theo vị trí, cấp bậc CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP.
Tóm tắt kết quả nghiên cửu. Giải pháp về chế độ lương, thưởng và phúc lợi - LP. Giải pháp về công việc. Giải pháp về đào tạo và cơ hội phát tr 4.
Giải pháp về lãnh đạo. Giải pháp về đồng nghiệp. Hạn chế của đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo.
PHỤ LỤC Phụ lục 1: Đàn bài tháo luận nhóm. Phụ lục 2: Bảng hỏi khảo sát. Phụ lục 3: Số liệu chạy SPSS. TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN kee NGUYEN THUY TRANG NGHIEN CUU CAC NHAN TO ANH HUONG TOI LONG TRUNG THANH CUA NHAN VIEN TAI NGAN HANG MARITIME BANK CHUYEN NGANH : QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP TOM TAT LUAN VAN THAC SI Hà Nội, 2017 TÓM TÁT LUẬN VĂN Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra các nhân tổ ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đang làm việc trong hệ thống ngân hàng Maritime Bank tại TP.
Dựa vào lý thuyết và tham khảo các công trình trước đây, tác giả đề xuất 6 nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại ngan hang Maritime Bank như sau: (1) Lương, thưởng và chế độ phúc lợi, (2) Điều kiện và môi trường làm việc, (3) Bản chất công việc, (4) Đào tạo và cơ hội phát triển nghề nghiệp, (5) Lãnh đạo và (6) Đồng nghiệp. Phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định mô hình đo lường và mô hình lý thuyết gồm 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, Nghiên cứu sơ bộ gồm nghiên cứu định tính thực hiện thông qua thảo tuận nhóm đẻ điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp và kết quả là mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ được đưa vào nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Đối tượng khảo sát là nhân viên làm việc trong hệ thống ngân hàng Maritime trên địa bàn Thành phố Hà Nội với số lượng mẫu là 250 người và khảo sát thông qua hình thức trả lời vào bảng câu hỏi.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mém SPSS 23.0 theo quy trình: Mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tổ khám phá, kiểm định mô hình, phân tích hồi qui, kiểm định giả thuyết, đò tìm các sai phạm giả định cần thiết và cuối cùng là kiểm định sự khác nhau về lòng trung thành theo từng đặc điểm cá nhân. Các kết quả về kiểm định môi tương quan giữa các biến nghiên cứu, thực hiện hồi qui tuyến tính, kiểm định T-test va Anova cho các nhóm nhân viên được trình bày cụ thể ở chương 3 của bài luận văn. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy các thành phần của thang đo là đáng tin cậy và trong phân tích EFA. tất cá các biển đều được giữ lại.
Theo kết qua phan tích ii hồi qui, tất cả 6 giả thuyết đều được chấp nhận, nghĩa là có 6 nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đang làm việc trong hệ thống ngân hàng Maritime trên địa ban Thanh phố Hà Nội. Các kiểm định về hiện tượng. đa cộng tuyến khẳng định các biến độc lập trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyển nhưng có mỗi quan hệ tương quan nhau. Kết quả cho thấy các biến độc lập và biến phụ thuộc có tương quan với nhau và không cỏ hiện tượng đa cộng tuyến, mô hình là phù hợp và các biến độc lập giải thích được 73,40 % độ biến thiên của biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích hồi qui cho thấy 6 biển độc lập (1. Chế độ lương, thưởng và phúc lợi - PL; 2, Điều kiện và môi trường làm việc - MT, 3. Ban chat công việc - CV; 4. Dao tao va cơ hội phát triển - DT; 5.
Hanh vĩ lãnh dao — LD và 6. Đồng nghiệp — DN) đều có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đang làm việc tại ngân hàng Maritime Bank, tac động mạnh nhất là nhân tố chế độ lương, thưởng và phúc lợi; tác động yếu nhất là nhân tố lãnh dao. Vi vay cả 6 nhân tố HI, H2, H3, H4, HŠ và H6 đều được chấp nhận. Kết quả kiểm định T-test vả Anova chỉ ra rằng lòng trung thành của nhân viên không bị ảnh hưởng bởi các đặc điểm cá nhân như giới tính, vị trí cấp bậc, số năm kinh nghiệm làm việc vả trình độ học vấn của họ.
So với các nghiên cứu trước đây của các học giả trong và ngoài nước thì nghiên cứu của tác giả có phần khác biệt. Vì các nhân tổ tác động được đề xuất trong mô hình là sự tổng hợp và hiệu chỉnh từ các nghiên cứu có liên quan nên sẽ cỏ một vài khác biệt. Nhưng kết quả cho thấy rằng nếu một nhân tỗ nào đỏ có ý nghĩa trong mô hình của nghiên cứu có liên quan thì cũng có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu của tác giả. Điều này chứng tỏ rằng đây là những nhân tố điền hình giúp đo lường lòng trung thành của nhân viên trong tổ chức.
Kết quả này giúp củng cố thêm kết quả của các nghiên cứu trước đó. TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN NGUYEN THUY TRANG NGHIEN CUU CAC NHAN TO ANH HUONG TOI LONG TRUNG THANH CUA NHAN VIEN TAI NGAN HANG MARITIME BANK CHUYEN NGANH : QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. NGÔ THỊ VIỆT NGA Hà Nội, 2017 LỜI MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đang trong quá trình xây dựng một nền kinh tế thị trường để hội nhập với khu vực và thể giới.
Cạnh tranh là xu thé tat yeu mà các doanh nghiệp Việt Nam không thẻ tránh khỏi không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường quốc tế. Chỉ có những doanh nghiệp thành công trong chiến lược cạnh tranh mới có thể tồn tại và phát triển. Một trong những nhân tố quyết định đến lợi thể cạnh tranh đó là nguồn nhân lực. Một công ty có thể bắt kịp công nghệ, kỹ thuật của đối thủ cạnh tranh bằng cách mua công nghệ mới; có thê huy động vốn bằng các hình thức khác nhau như vay ngân hàng, huy động vốn cổ đông, phát hành trái phiếu; nhưng đối với nguồn nhân lực, doanh nghiệp phải mất một thời gian dài để xây dựng, đào tạo, phát triển và duy trì.
Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên vô cùng quan trọng nhất là nhân viên ngân hàng, một lĩnh vực được xem là nòng cốt hiện nay. Lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam hiện nay cũng đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong nước vả ca ngân hàng nước ngoài. Hiện tại, cả nước có 34 ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại cỗ phan, ngân hang nước ngoài và ngân hàng liên doanh. Từ năm 2014 đến năm 2015 đã có bốn thương vụ sáp nhập, hợp nhất các ngân hàng hoạt động yếu kém theo chủ trương của ngân hàng Nhà nước.
Chỉ có những ngân hàng hoạt động hiệu quả và có lãi mới có thể tồn tại và phát triển. Vì vậy, có thể nói, lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam rất cần đến một đội ngũ nhân viên giỏi và gắn bó với công ty. Ngân hàng Mariime, một trong những ngân hàng thương, mại cổ phần 104.311 tỷ đồng, vốn đ' .750 tỷ đẳng, vốn chủ sở hữu 14.000 tỷ đồng, hệ thống giao dịch gần 300 điểm, số lượng khách hàng trên toàn quốc đạt hơn 1.4 triệu khách hàng cá nhân, gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp, 600 doanh nghiệp lớn và định chế tài chính. Năm 2015, Maritimebank được trao tặng danh hiệu “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hồi tốt nhất Việt Nam” (Best Domestic FX Bank in Vietnam) béi Tap chi Tai chinh — Ngan hang Asian Banking Finance (ABF).
C6 thé néi với quy mô lớn và trên đà phát triển mạnh mẽ như vậy, đối với Maritime Bank việc tạo lòng trung thành cho hơn 5.000 nhân viên lả nhân tố rất quan trọng để đóng góp vào sự thành công, của doanh nghiệp. Đặc biệt 1a trong lĩnh vực dịch vụ, nơi mả con người là một trong những tải sản quan trọng của doanh nghiệp. Với mục tiêu trở thành ngân hàng TMCP tốt nhất Việt Nam, bên cạnh các chính sách làm hai lòng khách hàng thì các nhà lãnh đạo của Maritime Bank cũng luôn quan tâm đến sự hải lòng của chính nhân viên của mình.