Nghiên cứu đặc điểm block nhĩ thất cao độ và đánh giá kết quả điều trị bằng đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ năm 2019 2021

Nghiên cứu đặc điểm block nhĩ thất cao độ và hiệu quả điều trị bằng máy tạo nhịp tim tại bệnh viện đa khoa Cần Thơ giai đoạn 2019-2021.

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2021

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Block nhĩ thất cao độ

1.1.1. Giải phẫu nút nhĩ thất

1.1.2. Nguyên nhân

1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân block nhĩ thất cao độ

1.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân block nhĩ thất cao độ

1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân block nhĩ thất cao độ

1.2.2.1. Điện tâm đồ
1.2.2.2. Holter điện tim 24 giờ
1.2.2.3. Phương pháp thăm dò điện sinh lí
1.2.2.4. Các xét nghiệm khác

1.3. Điều trị block nhĩ thất cao độ

1.3.1. Điều trị block nhĩ thất cao độ trong tình trạng cấp cứu

1.3.1.1. Điều trị nguyên nhân
1.3.1.2. Các thuốc làm tăng nhịp tim
1.3.1.3. Tạo nhịp tạm thời

1.3.2. Điều trị block nhĩ thất cao độ bằng đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn

1.3.2.1. Chỉ định đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn

1.4. Tổng quan về máy tạo nhịp vĩnh viễn

1.4.1. Lịch sử về máy tạo nhịp

1.4.2. Chức năng máy tạo nhịp vĩnh viễn

1.4.3. Mã hiệu máy tạo nhịp vĩnh viễn

1.4.4. Lựa chọn phương thức tạo nhịp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Block Nhĩ Thất Cao Độ Tại Cần Thơ

Block nhĩ thất cao độ là một tình trạng nghiêm trọng trong y học, ảnh hưởng đến khả năng dẫn truyền xung động từ nhĩ đến thất. Tại Cần Thơ, nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân mắc bệnh này, cũng như đánh giá hiệu quả điều trị bằng máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Việc hiểu rõ về block nhĩ thất cao độ sẽ giúp cải thiện chất lượng điều trị và nâng cao tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân block nhĩ thất cao độ

Bệnh nhân thường có triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, và ngất. Các triệu chứng này có thể không đặc hiệu nhưng thường dẫn đến việc nhập viện khẩn cấp. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp điều trị kịp thời.

1.2. Tình hình nghiên cứu block nhĩ thất tại Cần Thơ

Từ năm 2019 đến 2021, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đã thực hiện nhiều nghiên cứu về block nhĩ thất cao độ. Những nghiên cứu này không chỉ giúp xác định đặc điểm bệnh lý mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có.

II. Vấn đề và Thách thức trong Điều Trị Block Nhĩ Thất Cao Độ

Block nhĩ thất cao độ thường gây ra nhiều thách thức trong điều trị, đặc biệt là khi bệnh nhân có các bệnh lý nền khác. Việc điều trị không kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Các phương pháp điều trị hiện tại như thuốc tăng nhịp tim và máy tạo nhịp tạm thời chỉ mang lại hiệu quả tạm thời, không giải quyết triệt để vấn đề.

2.1. Các biến chứng của block nhĩ thất cao độ

Block nhĩ thất cao độ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như suy tim, ngất, và thậm chí là đột tử. Việc nhận diện và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng này.

2.2. Thách thức trong việc chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán chính xác block nhĩ thất cao độ có thể gặp khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu. Hơn nữa, việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cũng là một thách thức lớn cho các bác sĩ.

III. Phương Pháp Điều Trị Block Nhĩ Thất Cao Độ Hiệu Quả

Đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân block nhĩ thất cao độ. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình trạng lâm sàng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống còn sau 1 năm đạt khoảng 85% khi điều trị bằng máy tạo nhịp.

3.1. Đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn

Đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân block nhĩ thất cao độ. Phương pháp này giúp duy trì nhịp tim ổn định và cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.2. Các phương pháp điều trị khác

Ngoài việc đặt máy tạo nhịp, các phương pháp điều trị khác như thuốc tăng nhịp tim cũng được sử dụng. Tuy nhiên, những phương pháp này thường chỉ mang lại hiệu quả tạm thời và có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều trị bằng máy tạo nhịp tim vĩnh viễn mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện tình trạng bệnh nhân block nhĩ thất cao độ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc theo dõi và đánh giá định kỳ là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài.

4.1. Kết quả điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ

Tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, tỷ lệ thành công trong việc đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn đạt 98%. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong điều trị block nhĩ thất cao độ.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ mà còn giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về bệnh block nhĩ thất cao độ và tầm quan trọng của việc điều trị kịp thời.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Block Nhĩ Thất

Nghiên cứu về block nhĩ thất cao độ và điều trị bằng máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại Cần Thơ đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của điều trị block nhĩ thất

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để phát triển các phương pháp điều trị mới, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân mắc block nhĩ thất cao độ.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá lâu dài hiệu quả của máy tạo nhịp tim vĩnh viễn và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm block nhĩ thất cao độ và đánh giá kết quả điều trị bằng đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ năm 2019 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Block nhĩ thất cao độ 1. Giải phẫu nút nhĩ thất Nút nhĩ thất được Sunao Tawara mô tả nằm ngang dưới nội tâm mạc trong nhĩ phải giữa xoang vành và lá giữa của van 3 lá. Hình trái xoan, nút dài 6mm, cao 3mm, rộng 2mm.

Nút nhĩ thất làm nhiệm vụ dẫn truyền và chỉ có ít tế bào tự động, 90% được cung cấp máu bởi động mạch vành phải, 10% còn lại do động mạch mũ [61]. Hệ thống bó His: thân chung bó His dài từ 10-20mm, đi trong vách liên thất ngay dưới mặt phải của vách liên thất dưới mặt phải của vách và khi đi hết phần màng chia thành hai nhánh phải và trái. Bó His và nút nhĩ thất nối tiếp nhau không có ranh giới rõ ràng nên gọi chung là bộ nối nhĩ thất [4], [46]. Định nghĩa Block nhĩ thất cao độ là tình trạng block dẫn truyền nhĩ thất bao gồm block nhĩ thất độ 2 mobizt týp 2 và block nhĩ thất độ 3 [61].

Nguyên nhân - Xơ sợi tự phát tiến triển hệ dẫn truyền. - Bệnh mạch vành: nhồi máu cơ tim cấp, thiếu máu cơ tim mạn. - Bệnh tim bẩm sinh: block nhĩ thất hoàn toàn bẩm sinh, thông liên nhĩ, chuyển vị mạch máu lớn. - Bệnh van động mạch chủ và 2 lá.

- Nhiễm trùng: bệnh Lyme, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. - Bệnh thấp khớp: sốt thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp. - Bệnh cơ tim: rượu, amyloidosis, hemochromatosis. - Thuốc: các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A: Quinidine, Procainamide, Dysopyramide; các thuốc nhóm 1C: Flecainide, Propafenone; 4 các thuốc nhóm 3: Sotalol, Amiodarone.

Các glycosides trợ tim, các thuốc chẹn  giao cảm, chẹn kênh Canxi: thuốc nhóm Non-DHP (Verapamil, Diltiazem). - Rối loạn điện giải: tăng kali máu [9], [65]. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân block nhĩ thất cao độ 1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân block nhĩ thất cao độ Các triệu chứng lâm sàng của block nhĩ thất cao độ thường không đặc hiệu chỉ có tính chất gợi ý.

- Triệu chứng toàn thân: thường không có biểu hiện gì đặc biệt. - Triệu chứng cơ năng + Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ngất. + Hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, đau tức ngực. - Triệu chứng thực thể Khám tim mạch: + Nhịp tim thường là chậm và đều, một số trường hợp nhịp không đều do có ngoại tâm thu.

+ Tiếng tim bình thường. + Đôi khi có thể có biểu hiện của tắc mạch chi, não… do hậu quả của rung nhĩ gây ra. Các cơ quan khác thường không có gì đặc biệt [6]. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân block nhĩ thất cao độ 1.

Điện tâm đồ - Block nhĩ thất độ độ cao: xung động từ nhĩ đến thất có một sự khó khăn gia tăng do suy yếu đường dẫn truyền. Trong block này có một vài sóng P không theo sau phức hợp QRS [65]. - Block nhĩ thất độ 2 mobizt týp 2: trong từng khoảng nhất định bộ nối không dẫn xung động. Đặc điểm là có những đoạn PR bình thường hoặc kéo 5 dài nhẹ nhưng không thay đổi với một hoặc nhiều sóng P không dẫn truyền mà không dự đoán trước được.

Những đoạn PR trước và sau nhát bị block không có sự khác biệt và loạn nhịp xoang không làm thay đổi đoạn PR có ý nghĩa [6], [46]. Block nhĩ thất độ 2 mobizt týp 2 Nguồn: Brian Olshansky, 2016 [59]. - Block nhĩ thất 2:1: có hai sóng P liên tiếp không dẫn trên nền dẫn truyền nhĩ thất bình thường. Thường xuất hiện từng cơn và có thể dẫn đến vô tâm thu kéo dài.

Đây là rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nặng, có thể tiến triển thành block nhĩ thất hoàn toàn với QRS rộng và nhịp thoát thất chậm <40 lần/ phút. Các bệnh nhân rung nhĩ mà xuất hiện các khoảng vô tâm thu >5 giây cần nghĩ do block nhĩ thất độ cao [5]. Block nhĩ thất 2:1 Nguồn: Brian Olshansky, 2016 [59]. - Block nhĩ thất độ 3: trong đó nhĩ và thất phân ly hoàn toàn.

Những sóng P và phức hợp QRS không có một sự liên hệ với nhau, các đoạn PR thay đổi [6]. Block nhĩ thất độ 3 Nguồn: Brian Olshansky, 2016 [59]. Holter điện tim 24 giờ Một số trường hợp nghi ngờ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất gây ra ngất nhưng không thấy trên điện tâm đồ thông thường cần ghi điện tâm đồ 24 giờ [6]. Phương pháp thăm dò điện sinh lí Trong hầu hết trường hợp, block nhĩ thất cao độ quyết định điều trị chính là tạo nhịp tim không cần thăm dò điện sinh lí, tuy nhiên một số trường hợp cần làm điện tâm đồ bó His để xác định vị trí nơi xảy ra block là tại nút hay dưới nút.

Thường thăm dò trong trường hợp: Chỉ định loại I - Trường hợp có triệu chứng lâm sàng nghi do block xảy ra ở vùng His Purkinje mà chưa được khẳng định bằng các thăm dò trước đó. - Trường hợp block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 đã được đặt máy tạo nhịp nhưng vẫn còn triệu chứng lâm sàng nghi ngờ do rối loạn nhịp tim khác gây ra [5],[11]. Các xét nghiệm khác - Các xét nghiệm huyết học: xác định tình trạng thiếu máu. - Các xét nghiệm sinh hóa máu: rối loạn mỡ máu, chức năng gan, thận, troponin I hoặc T loại trừ nhồi máu cơ tim.

Định lượng digoxin và các thuốc khác trong máu khi nghi ngờ có yếu tố thúc đẩy nhịp chậm là của các thuốc này. - Siêu âm tim Doppler màu: xác định tổn thương chức năng của tim và van tim. Các vùng giảm động, loạn động và vô động hậu quả của bệnh mạch vành mạn tính, nhồi máu cơ tim và các nguyên nhân khác, phát hiện huyết khối trong tim do rung nhĩ hoặc suy tim nặng [6]. Điều trị block nhĩ thất cao độ 1.

Điều trị block nhĩ thất cao độ trong tình trạng cấp cứu 1. Điều trị nguyên nhân - Tất cả bệnh nhân block nhĩ thất do các nguyên nhân như bệnh Lyme hoặc ngộ độc thuốc, cần phải điều trị ổn định nội khoa, chăm sóc tích cực, đặt máy tạo nhịp tạm thời cấp cứu khi cần thiết trước khi quyết định đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (IB) [65]. - Các nguyên nhân phổ biến có thể điều trị theo AHA/ACC 2018: nhồi máu cơ tim cấp, suy giáp nặng, sử dụng thuốc như ức chế beta, nhóm thuốc chống loạn nhịp nhóm I, III [65]. Các thuốc làm tăng nhịp tim Theo Hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ (ACC) năm 2018: những bênh nhân block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, có huyết động ổn định, atropin có thể cải thiện triệu chứng, dẫn truyền nhĩ thất, tăng tần số thất (IIA-C) [65].

Tạo nhịp tạm thời - Trong những trường hợp nhịp chậm gây rối loạn huyết động như ngưng hoặc ngừng xoang kéo dài gây triệu chứng, rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng do nhịp chậm, hoặc nhịp chậm có triệu chứng do nguyên nhân có thể phục hồi thì đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể giúp tránh đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn [65]. - Chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời: nếu nhịp chậm có triệu chứng nặng có nguy cơ tử vong như: cơn ngất xảy ra nhiều lần, cơn ngất kèm rối loạn ý thức nặng, kéo dài, suy tim ứ huyết, sốc tim không đáp ứng với thuốc. Đặt máy tạo nhịp tạm thời thường được chỉ định trong những trường hợp cấp cứu và nguyên nhân có thể giải quyết được, hoặc trong trường hợp khẩn cấp có rối loạn huyết động đang chờ đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn [16]. 9 - Đối với bệnh nhân block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 với triệu chứng liên quan đến nhịp chậm hoặc huyết động không ổn định thì đặt máy tạo nhịp tạm thời được cho làm tăng nhịp tim và cải thiện triệu chứng, giải quyết tạm thời ổn định nội khoa (IIA-B) [65].

Điều trị block nhĩ thất cao độ bằng đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn 1. Chỉ định đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn Theo khuyến cáo ESC 2013 [52] - Nhóm I: + Block nhĩ thất độ 2 cao độ hoặc độ 3 tại bất kì vị trí giải phẫu nào, có kèm theo một trong những điều kiện sau: + Nhịp tim chậm có triệu chứng do block nhĩ thất. + Các loại loạn nhịp và bệnh lí khác cần phải điều trị thuốc mà các thuốc đó làm nhịp tim chậm có triệu chứng. + Có bằng chứng vô tâm thu kéo dài trên 3 giây hoặc bất kì nhịp thoát nào <40 lần/ phút ở bệnh nhân không triệu chứng lúc thức.

+ Sau cắt đốt bộ nối nhĩ thất. + Block nhĩ thất sau phẫu thuật mà không hồi phục. - Block nhĩ thất độ 2 bất kể týp hay vị trí nào của block kèm theo nhịp tim chậm có triệu chứng. - Block nhĩ thất độ 2 týp 2 có QRS rộng.

- Block nhĩ thất sau nhồi máu cơ tim: + Block nhĩ thất độ 2 ở hệ thống His-Purkinje với block nhánh hai bên hoặc block nhĩ thất độ 3 ở tại và dưới His-Purkinje. + Block nhĩ thất dưới nút cao độ thoáng qua (độ 2-3) và kèm theo block nhánh. Tổng quan về máy tạo nhịp vĩnh viễn Lịch sử về máy tạo nhịp Máy tạo nhịp (MTN) được đặt vào cơ thể đầu tiên tháng 10 năm 1958 ở Stockholm, Thụy Điển. Năm 1959, Elmovist và Ake Sening đã tạo ra một máy tạo nhịp dùng pin, đặt hoàn toàn vào dưới da.

Năm 1962, tại Mỹ, máy tạo nhịp đã được đặt theo dạng nhận cảm ở nhĩ và khởi kích ở thất [13]. Chức năng máy tạo nhịp vĩnh viễn Phần lớn các máy tạo nhịp vĩnh viễn có bốn chức năng chính: - Kích thích sự khử cực của cơ tim. - Nhận cảm hoạt động nội tại của tim. - Đáp ứng với sự tăng nhu cầu của cơ thể bằng cách thay đổi tần số.

- Hỗ trợ chẩn đoán nhờ vào dữ liệu lưu trữ trên máy [29]. Mã hiệu máy tạo nhịp vĩnh viễn Mã hiệu của máy tạo nhịp được sử dụng rộng rãi hiện nay là mã hiệu NASPE/BPEG [29] Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Block Nhĩ Thất Cao Độ và Kết Quả Điều Trị Bằng Máy Tạo Nhịp Tim Tại Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng block nhĩ thất cao độ và các phương pháp điều trị hiệu quả bằng máy tạo nhịp tim. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các triệu chứng lâm sàng mà còn đánh giá kết quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin quý giá trong việc quản lý bệnh nhân mắc bệnh lý này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng điện sinh lý và điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter ở người cao tuổi, nơi cung cấp thông tin về điều trị nhịp nhanh ở người cao tuổi. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gẫy kín trên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi người lớn tại bệnh viện hữu nghị việt đức 1 cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về phẫu thuật trong các trường hợp tương tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ y học đánh giá kết quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng phương pháp kết hợp điện châm và sóng xung kích, giúp bạn nắm bắt các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực y học.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và quản lý bệnh lý tim mạch.