Nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non - Luận án Tiến sĩ Y học

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nội soi bóng đơn trong chẩn đoán chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non

Nội soi bóng đơn (Single Balloon Enteroscopy - SBE) là kỹ thuật nội soi tiên tiến được phát triển nhằm khảo sát toàn bộ ruột non. Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, khoảng 3-5 mét, nằm giữa tá tràng và manh tràng. Trước đây, ruột non được coi là 'vùng tối' của nội soi tiêu hóa do vị trí giải phẫu phức tạp, khó tiếp cận bằng các phương pháp nội soi thông thường. Kỹ thuật nội soi bóng đơn sử dụng ống nội soi mềm có gắn một bóng hơi ở đầu ống và một ống trượt bên ngoài cũng có bóng hơi. Cơ chế hoạt động dựa trên nguyên lý 'neo giữ và trượt'. Bóng hơi ở ống trượt được bơm căng để neo giữ niêm mạc ruột. Sau đó, ống nội soi được đẩy sâu vào ruột non. Quá trình lặp lại liên tục giúp nội soi tiến sâu hơn vào ruột non. Đối với chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non, nội soi bóng đơn đóng vai trò kép. Phương pháp này vừa chẩn đoán nguyên nhân chảy máu, vừa can thiệp điều trị trực tiếp. Các can thiệp bao gồm cầm máu, cắt polyp, lấy dị vật. So với nội soi bóng kép, nội soi bóng đơn đơn giản hơn về mặt kỹ thuật và trang thiết bị.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động của nội soi bóng đơn

Nội soi bóng đơn là kỹ thuật nội soi ruột non sử dụng hệ thống gồm ống nội soi mềm và một ống trượt có gắn bóng hơi. Nguyên lý hoạt động dựa trên cơ chế 'neo giữ và trượt' (push and pull). Bóng hơi ở ống trượt được bơm căng để cố định niêm mạc ruột tại một vị trí. Khi ống trượt được neo giữ, ống nội soi được đẩy sâu vào lòng ruột non. Sau đó, bóng hơi xì hơi, ống trượt được đẩy theo ống nội soi. Quá trình lặp lại giúp nội soi tiến sâu hơn. Kỹ thuật này cho phép khảo sát đáng kể ruột non từ cả hai hướng: đường miệng và đường hậu môn.

1.2. Vị trí của ruột non trong hệ thống tiêu hóa và thách thức tiếp cận

Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, khoảng 3-5 mét, bao gồm tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Vị trí giải phẫu nằm sâu trong ổ bụng, giữa dạ dày và đại tràng, tạo thách thức lớn cho việc tiếp cận bằng nội soi thông thường. Các phương pháp nội soi tiêu hóa thông thường chỉ khảo sát được tá tràng và manh tràng. Phần lớn ruột non nằm ngoài tầm với của ống nội soi tiêu chuẩn. Do đó, các bệnh lý tại ruột non như chảy máu, u, loét thường bị bỏ sót. Sự ra đời của nội soi bóng đơn đã mở ra khả năng khảo sát trực tiếp vùng ruột non này.

II. Phân tích các nguyên nhân và thách thức trong chẩn đoán chảy máu ruột non

Chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non là một thách thức chẩn đoán lớn trong lâm sàng. Nguyên nhân gây chảy máu tại ruột non rất đa dạng. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm u lành tính, u ác tính, bệnh Crohn, túi thừa Meckel, dị dạng mạch máu, loét ruột non không đặc hiệu. U lành tính tại ruột non có nhiều loại. U tuyến là loại hay gặp nhất, có nguy cơ chuyển thành ung thư. U mỡ là loại phổ biến thứ hai, thường gặp ở hồi tràng. Polyp tăng sản cũng là nguyên nhân gây chảy máu. Các u này có thể gây chảy máu do loét bề mặt hoặc do lồng ruột. U ác tính tại ruột non bao gồm ung thư biểu mô, u mô đệm tiêu hóa (GIST), u lympho. Ung thư ruột non tuy hiếm nhưng thường được chẩn đoán muộn do triệu chứng không điển hình. Thách thức lớn nhất là vị trí giải phẫu của ruột non. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như CT, MRI có thể phát hiện thương tổn nhưng không cho phép sinh thiết hoặc can thiệp. Nội soi capsule giúp phát hiện thương tổn nhưng không can thiệp được. Do đó, nội soi bóng đơn trở thành phương pháp quan trọng trong chẩn đoán và điều trị chảy máu ruột non.

2.1. Các nguyên nhân phổ biến gây chảy máu ruột non

Các nguyên nhân gây chảy máu tại ruột non rất đa dạng. U lành tính là nguyên nhân hay gặp nhất, bao gồm u tuyến, u mỡ, polyp tăng sản. U tuyến có nguy cơ chuyển thành ung thư, đặc biệt khi có cấu trúc dạng nhung mao. U mỡ thường gặp ở hồi tràng, có vỏ bọc rõ, phát triển từ mô dưới niêm mạc. Loét ruột non do thuốc NSAID, bệnh Crohn, hoặc không đặc hiệu cũng gây chảy máu. Dị dạng mạch máu, túi thừa Meckel là những nguyên nhân khác. Mỗi nguyên nhân có đặc điểm lâm sàng và hình ảnh riêng biệt.

2.2. Hạn chế của các phương pháp chẩn đoán truyền thống

Các phương pháp chẩn đoán truyền thống gặp nhiều hạn chế trong khảo sát ruột non. Nội soi tiêu hóa thông thường chỉ khảo sát được tá tràng và manh tràng. Chụp X-quang có cản quang có thể phát hiện hẹp, khối nhưng độ nhạy thấp. CT và MRI phát hiện thương tổn lớn nhưng bỏ sót thương tổn nhỏ. Nội soi capsule giúp khảo sát toàn bộ ruột non nhưng không sinh thiết hoặc can thiệp được. Chụp mạch máu chỉ có giá trị khi chảy máu đang hoạt động. Do đó, nhiều trường hợp chảy máu ruột non không xác định được nguyên nhân.

III. Phương pháp nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu ruột non

Nội soi bóng đơn là phương pháp hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non. Kỹ thuật này được thực hiện qua hai đường tiếp cận: đường miệng và đường hậu môn. Qua đường miệng, ống nội soi được đưa qua miệng, xuống thực quản, dạ dày, tá tràng, vào hỗng tràng và hồi tràng. Qua đường hậu môn, ống nội soi được đưa qua hậu môn, đại tràng, vào manh tràng và hồi tràng. Việc kết hợp cả hai đường giúp khảo sát toàn bộ ruột non. Tỷ lệ phát hiện thương tổn trong chảy máu ruột non bằng nội soi bóng đơn dao động từ 40-80%. Các thương tổn hay gặp bao gồm u, loét, dị dạng mạch máu. Nội soi bóng đơn cho phép sinh thiết để xác định bản chất thương tổn. Về điều trị, nội soi bóng đơn cho phép thực hiện nhiều can thiệp. Cầm máu bằng kẹp, tiêm, đốt điện là can thiệp phổ biến nhất. Cắt polyp được thực hiện cho các u lành tính. Lấy dị vật cũng được thực hiện qua nội soi bóng đơn. So với nội soi bóng kép, nội soi bóng đơn có ưu điểm đơn giản hơn về trang thiết bị. Thời gian thực hiện ngắn hơn. Tỷ lệ phát hiện thương tổn và can thiệp tương đương.

3.1. Kỹ thuật thực hiện nội soi bóng đơn qua đường miệng và đường hậu môn

Nội soi bóng đơn được thực hiện qua hai đường: đường miệng và đường hậu môn. Qua đường miệng, bệnh nhân nhịn ăn 8-12 giờ. Ống nội soi được đưa qua miệng, xuống dạ dày, tá tràng, vào ruột non. Qua đường hậu môn, bệnh nhân được thụt tháo sạch đại tràng. Ống nội soi được đưa qua hậu môn, đại tràng, vào hồi tràng. Kỹ thuật 'neo giữ và trượt' được lặp lại nhiều lần để tiến sâu. Thời gian thực hiện trung bình 30-90 phút. Bệnh nhân có thể được gây mê hoặc an thần.

3.2. Các can thiệp điều trị qua nội soi bóng đơn

Nội soi bóng đơn cho phép thực hiện nhiều can thiệp điều trị trực tiếp. Cầm máu là can thiệp phổ biến nhất, bao gồm kẹp clip, tiêm thuốc co mạch, đốt điện. Cắt polyp được thực hiện cho u tuyến, polyp tăng sản. Lấy dị vật cũng được thực hiện qua nội soi bóng đơn. Đặt stent ruột non được thực hiện trong trường hợp hẹp ruột non. Các can thiệp này giúp tránh phẫu thuật cho nhiều bệnh nhân. Tỷ lệ thành công của các can thiệp qua nội soi bóng đơn cao, biến chứng thấp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng của nội soi bóng đơn

Nghiên cứu về ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non cho kết quả khả quan. Tỷ lệ phát hiện thương tổn dao động từ 40-80%, tùy thuộc vào chỉ định và kinh nghiệm người thực hiện. Nội soi bóng đơn phát hiện được nhiều loại thương tổn khác nhau. U lành tính bao gồm u tuyến, u mỡ, polyp tăng sản. U ác tính bao gồm ung thư biểu mô, u GIST, u lympho. Loét ruột non, dị dạng mạch máu cũng được phát hiện. Tỷ lệ can thiệp điều trị thành công cao, trên 70%. So sánh nội soi bóng đơn với nội soi bóng kép cho thấy hai kỹ thuật có hiệu quả tương đương. Tỷ lệ phát hiện thương tổn không có sự khác biệt thống kê. Tỷ lệ can thiệp cũng tương đương. Biến chứng của hai kỹ thuật không khác biệt. Tuy nhiên, nội soi bóng đơn có ưu điểm đơn giản hơn về trang thiết bị và kỹ thuật. Tại Việt Nam, nội soi bóng đơn đã được ứng dụng tại nhiều bệnh viện lớn. Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện TWQĐ 108 đã triển khai kỹ thuật này. Kết quả lâm sàng cho thấy nội soi bóng đơn là phương pháp hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị chảy máu ruột non.

4.1. Tỷ lệ phát hiện thương tổn và hiệu quả chẩn đoán

Tỷ lệ phát hiện thương tổn bằng nội soi bóng đơn trong chảy máu ruột non dao động từ 40-80%. Các thương tổn hay gặp bao gồm u lành tính, u ác tính, loét, dị dạng mạch máu. Nội soi bóng đơn cho phép sinh thiết để xác định bản chất thương tổn. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp cao. Nội soi bóng đơn giúp xác định nguyên nhân chảy máu ở nhiều trường hợp mà các phương pháp khác không phát hiện được. Hiệu quả chẩn đoán phụ thuộc vào kinh nghiệm người thực hiện.

4.2. So sánh nội soi bóng đơn với nội soi bóng kép trong lâm sàng

Nội soi bóng đơn và nội soi bóng kép có hiệu quả tương đương trong chẩn đoán và điều trị chảy máu ruột non. Tỷ lệ phát hiện thương tổn không có sự khác biệt thống kê. Tỷ lệ can thiệp cũng tương đương. Biến chứng của hai kỹ thuật không khác biệt. Nội soi bóng đơn có ưu điểm đơn giản hơn về trang thiết bị. Thời gian thực hiện ngắn hơn. Chi phí thấp hơn. Tuy nhiên, nội soi bóng kép có thể tiến sâu hơn vào ruột non trong một số trường hợp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ------------------ ĐỖ ANH GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NỘI SOI BÓNG ĐƠN TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU TIÊU HÓA NGHI TẠI RUỘT NON LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y -------------------- ĐỖ ANH GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NỘI SOI BÓNG ĐƠN TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU TIÊU HÓA NGHI TẠI RUỘT NON Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Phạm Thị Thu Hồ HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành và bảo vệ thành công bằng sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc với: Đảng ủy- Ban Giám đốc Học viện Quân y, Phòng sau đại học Học viện Quân y, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô và các cán bộ Bộ môn Nội Tiêu hóa Học viện Quân y đã luôn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy-Ban Giám đốc bệnh viện Bạch Mai, Khoa Thăm dò chức năng (Bệnh viện Bạch Mai), khoa Nội tiêu hóa (Bệnh viện TWQĐ 108) đã cho phép tôi được sử dụng các trang thiết bị máy móc, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện, môi trường nghiên cứu tốt nhất cho tôi thực hiện nghiên cứu, hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Vũ Văn Khiên và PGS. Phạm Thị Thu Hồ những người thầy đã tận tình hướng dẫn và chia sẻ cho tôi những kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học vô cùng quý giá, luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án . Tôi vô cùng biết ơn các nhà khoa học trong các hội đồng chấm thi và tham gia phản biện đã cho tôi những ý kiến quý giá để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn những người bệnh trong nghiên cứu đã hợp tác giúp tôi hoàn thành đề tài luận án. Tôi luôn biết ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp công sức, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Sau nữa, tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ và là chỗ dựa vững chắc để tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đỗ Anh Giang LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Anh Giang, nghiên cứu sinh Học viện Quân y, chuyên ngành Nội khoa, xin cam đoan: 1. Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của tôi, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Văn Khiên và PGS. Phạm Thị Thu Hồ 2. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác đã từng công bố trước đây. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi thực hiện. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã cam đoan ở trên. Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021 Tác giả BS. Đỗ Anh Giang MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH LỜI CẢM ƠN . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu và sinh lý ruột non . Giải phẫu ruột non . Mạch máu và thần kinh . Sinh lý tiêu hóa ở ruột non . Hoạt động cơ học của ruột non. Phân loại, lâm sàng, các yêu tố liên quan đến cháy máu tiêu hoá tại ruột non . Phân loại chảy máu tiêu hóa . Lâm sàng CMTH tại ruột non . Mức độ và các yếu tố tiên lượng sớm về chảy máu tiêu hóa tại ruột non . Các nguyên nhân gây CMTH tại ruột non . Chảy máu tiêu hoá do khối u tại ruột non . Chảy máu tiêu hóa do u ác tính tại ruột non. CMTH tại ruột non do biến đổi cấu trúc/hoặc tổn thương niêm mạc . Các phương pháp chẩn đoán chảy máu tiêu hóa tại ruột non . Chụp lưu thông ruột non . Chụp cắt lớp vi tính . Chụp xạ hình Tc-99m gắn hồng cầu tự thân . Các phương pháp thăm dò ruột non hiện đại . Nội soi ruột non bóng đơn . Các nghiên cứu tại Việt Nam về nội soi ruột non.36 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Các bước tiến hành . Nội soi ruột non bóng đơn . Chỉ tiêu nghiên cứu. Các tiêu chuẩn mô bệnh học. Xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . 64 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu . Đặc điểm tuổi . Đặc điểm giới . Các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý kèm theo . Tiền sử chảy máu tiêu hóa . Lý do bệnh nhân đi khám bệnh . Chẩn đoán ban đầu tại khoa khám bệnh. Triệu chứng cơ năng và thực thể cháy máu tiêu hoá tại ruột non . Đặc điểm cận lâm sàng . Phân loại mức độ mất máu trên lâm sàng . Kết quả trên nội soi ruột non bóng đơn và mối liên quan . Tỷ lệ phát hiện thấy tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Hình ảnh tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Tỷ lệ phát hiện thấy tổn thương qua các đường nội soi . Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với giới. Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với đại tiện phân máu . Mối liên quan giữa tổn thương trên nội soi với màu sắc phân . Vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơnvà mối liên quan . Phân bố vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Mối liên quan vị trí tổn thương với biểu hiện nôn ra máu . Mối liên quan vị trí tổn thương với đại tiện phân máu . Mối liên quan vị trí tổn thương với màu sắc phân. Mối liên quan vị trí tổn thương với hình ảnh tổn thương . Kết quả về mô bệnh họcvà mối liên quan . Tỷ lệ xét nghiệm mô bệnh học . Kết quả về mô bệnh học. Mối liên quan giữa mô bệnh học với một số đặc điểm lâm sàng . Can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn . Tỷ lệ can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Hình thức can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn . Đặc điểm kỹ thuật và tính an toàn của nội soi ruột non bóng đơn . Phương pháp vô cảm . Đường soi ruột non .Chiều dài ruột non soi được . Thời gian thực hiện nội soi ruột non bóng đơn. Theo dõi tác dụng không mong muốn khi vô cảm. Biến chứng và tác dụng không mong muốn sau thủ thuật.94 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm chung bệnh nhân chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non . Đặc điểm về tuổi và giới nhóm nghiên cứu . Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý đi kèm . Tiền sử chảy máu tiêu hoá . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả chẩn đoán và can thiệp qua nội soi ở bệnh nhân chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non. Đặc điểm cơ năng và thực thể chảy máu tiêu hóa nghi tại ruột non . Xét nghiệm cận lâm sàng . Kết quả chẩn đoán và can thiệp qua nội soi ruột non bóng đơn. Can thiệp điều trị qua nội soi ruột non bóng đơn . Tỷ lệ soi hết ruột non qua nội soi ruột non bóng đơn. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỂ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU THEO DÕI DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BN Bệnh nhân BVBM Bệnh viện Bạch Mai CMTH Chảy máu tiêu hoá CLVT Chụp cắt lớp vi tính CHT Chụp cộng hưởng từ CE Capsule endoscopy (nội soi viên nang) DBE GIST Gastrointestinal Stromal Tumor (U mô đệm đường tiêu hóa) MBH Mô bệnh học NSRN Nội soi ruột non NSSA Nội soi siêu âm NSAIDs Non-steroid anti-ìnlammatyory drugs (Thuốc chống viêm không steroid) NSRNBĐ Nội soi ruột non bóng đơn (SDB Single Balloon Enterosopy) NSRNBK Nội soi ruột non bóng kép ( DBE Double Balloon Enteroscopy) TWQĐ Trung ương Quân đội UTBMT Ung thư biểu mô tuyến DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại mức độ chảy máu tiêu hoá trên lâm sàng . Các yếu tố dự báo mức độ nặng của chảy máu tiêu hoá thấp . Nguyên nhân gây chảy máu tiêu hoá từ ruột non . Phân bố theo tuổi và giới .2 Các bệnh lý kèm theo . Tiền sử chảy máu tiêu hóa . Triệu chứng cơ năng và thực thể khi vào nhập viện . Đặc điểm nôn máu . Đặc điểm đại tiện phân máu . Đặc điểm mạch quay và huyết áp tối đa . Đặc điểm các xét nghiệm huyết học . Đặc điểm các xét nghiệm sinh hóa . Kết quả chẩn đoán hình ảnh trước khi nội soi ruột non . Hình ảnh tổn thương phát hiện trên nội soi ruột non bóng đơn . Khả năng phát hiện tổn thương với đường soi . Khả năng phát hiện tổn thương với chiều dài ruột soi được . Mối liên giữa tổn thương nội soi ruột non bóng đơn với giới . Mối liên giữa tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn với đại tiện phân máu . Mối liên quan tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn với màu sắc phân . Vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Vị trí tổn thương với biểu hiện nôn máu (n=64) . Vị trí tổn thương với biểu hiện đại tiện phân máu . Vị trí tổn thương với biểu hiện màu sắc phân máu . Vị trí tổn thương với hình ảnh tổn thương . Kết quả mô bệnh học . Mối liên quan mô bệnh học với giới (n=42) . Mối liên quan mô bệnh học với biểu hiện nôn ra máu (n=42) . Mối liên quan mô bệnh học với biểu hiện phân máu (n=42) . Mối liên quan mô bệnh học với màu sắc phân máu (n=39) . Mối liên quan mô bệnh học với hình ảnh tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Mối liên quan mô bệnh học với vị trí tổn thương trên nội soi ruột non bóng đơn . Can thiệp trong quá trìnhnội soi ruột non bóng đơn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ