Nghiên cứu biến đổi hình thái tim, áp lực ĐMP và NT-proBNP ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông T-P

Phân tích biến đổi tim, mức độ áp lực động mạch phổi và chỉ số NT-proBNP ở bệnh nhân tim bẩm sinh. Nghiên cứu khoa học về các thay đổi huyết động và yếu tố

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2021

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái phải

Bệnh tim bẩm sinh là một trong những dị tật tim mạch phổ biến nhất, chiếm khoảng 0,8-1% trẻ sinh sống. Trong đó, các tật tim có luồng thông trái phải là nhóm bệnh thường gặp, bao gồm thông liên nhĩ, thông liên thất và còn ống động mạch. Luồng thông trái phải xảy ra khi máu từ buồng tim trái hoặc động mạch chủ chảy sang buồng tim phải hoặc động mạch phổi. Thể tích máu tăng tại tuần hoàn phổi làm giãn buồng tim và tăng áp lực động mạch phổi. Các yếu tố nguy cơ bao gồm di truyền, nhiễm trùng thai kỳ và tiếp xúc hóa chất độc hại. Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Nghiên cứu về biến đổi hình thái tim, áp lực động mạch phổi và NT-proBNP huyết tương giúp đánh giá toàn diện mức độ bệnh và tiên lượng điều trị.

1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh tim bẩm sinh

Bệnh tim bẩm sinh là những bất thường cấu trúc tim xuất hiện từ giai đoạn phôi thai, bao gồm khuyết tật vách tim, hẹp hoặc hở van tim, bất thường mạch máu lớn. Phân loại dựa trên hướng luồng thông: luồng thông trái phải với máu giàu oxy đi vào tuần hoàn phổi; luồng thông phải trái gây tím tái; và các tật tim phức tạp không có luồng thông rõ ràng. Nhóm luồng thông trái phải gồm thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại tim bẩm sinh.

1.2. Cơ chế sinh bệnh học của luồng thông trái phải

Luồng thông trái phải tạo ra dòng máu phụ trội vào tuần hoàn phổi. Áp lực thất trái hoặc động mạch chủ cao hơn thất phải hoặc động mạch phổi nên máu chảy từ buồng áp lực cao sang thấp. Lượng máu phổi tăng dẫn đến giãn buồng tim phải và động mạch phổi. Thời gian dài, nội mạc mạch phổi bị tổn thương, tăng sinh cơ trơn, xơ hóa, gây tăng áp lực động mạch phổi. Cuối cùng, áp lực phổi vượt áp lực hệ thống, đảo chiều luồng thông, gây hội chứng Eisenmenger nguy hiểm.

II. Biến đổi hình thái tim và áp lực động mạch phổi

Biến đổi hình thái tim là hệ quả tất yếu của luồng thông trái phải kéo dài. Khi máu phụ trội đổ vào tim phải, buồng nhĩ phải và thất phải giãn rộng. Động mạch phổi cũng phình to do tăng lưu lượng máu. Ở giai đoạn sớm, tim trái giãn do tăng thể tích máu về. Siêu âm tim giúp đo kích thước buồng tim, đánh giá chức năng co bóp và ước tính áp lực động mạch phổi qua vận tốc dòng máu hở van ba lá. Áp lực động mạch phổi bình thường dưới 25mmHg. Khi áp lực tăng trên 25mmHg gọi là tăng áp phổi. Mức độ tăng áp phổi liên quan mật thiết với kích thước luồng thông và thời gian bệnh. Phát hiện sớm biến đổi hình thái và tăng áp phổi giúp quyết định thời điểm can thiệp tối ưu.

2.1. Thay đổi cấu trúc buồng tim trong bệnh tim bẩm sinh

Luồng thông trái phải làm tăng thể tích buồng tim phải. Nhĩ phải và thất phải giãn to, thành cơ dày lên để bù trừ. Động mạch phổi chính và các nhánh giãn rộng. Ở giai đoạn muộn, thất trái cũng giãn do tăng máu về qua phổi. Siêu âm tim đo đường kính buồng tim, diện tích nhĩ trái, thể tích nhĩ phải và chỉ số khối cơ thất trái. Các chỉ số này tăng theo kích thước luồng thông và thời gian bệnh. Phân tích hình thái tim giúp đánh giá mức độ tổn thương và tiên lượng bệnh.

2.2. Tăng áp lực động mạch phổi và tiến triển bệnh

Tăng áp lực động mạch phổi là biến chứng quan trọng nhất của bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái phải. Giai đoạn đầu, áp lực tăng do tăng lưu lượng máu. Sau đó, nội mạc mạch phổi bị tổn thương, cơ trơn tăng sinh, lòng mạch hẹp lại. Áp lực phổi tiến triển tăng dần, có thể vượt áp lực hệ thống. Khi đó luồng thông đảo chiều, bệnh nhân xuất hiện tím tái, gọi là hội chứng Eisenmenger. Đo áp lực phổi qua siêu âm tim và thông tim giúp phân loại mức độ nặng.

III. Vai trò của NT proBNP huyết tương trong đánh giá bệnh

NT-proBNP là peptide tiền thân của hormone natri niệu, được giải phóng từ cơ tim khi buồng tim giãn hoặc áp lực thành tim tăng. Nồng độ NT-proBNP huyết tương phản ánh mức độ căng cơ tim, là chỉ số sinh hóa quan trọng trong đánh giá bệnh tim bẩm sinh. Ở bệnh nhân có luồng thông trái phải, NT-proBNP tăng do tim phải và trái phải làm việc quá tải. Mức NT-proBNP tương quan với kích thước luồng thông, áp lực động mạch phổi và mức độ giãn buồng tim. Xét nghiệm NT-proBNP đơn giản, không xâm lấn, chi phí thấp, có thể thực hiện tại nhiều cơ sở y tế. Chỉ số này giúp sàng lọc, theo dõi diễn biến và đánh giá hiệu quả điều trị. Kết hợp siêu âm tim và NT-proBNP cho phép đánh giá toàn diện tình trạng bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái phải.

3.1. Sinh lý học và cơ chế giải phóng NT proBNP

NT-proBNP là phần N-terminal của proBNP, phân tử tiền chất được tổng hợp ở cơ tim thất. Khi buồng tim giãn hoặc áp lực thành tăng, gen BNP được kích hoạt, giải phóng proBNP vào máu. ProBNP bị enzyme cắt thành BNP có hoạt tính và NT-proBNP không hoạt tính. NT-proBNP có thời gian bán hủy dài hơn BNP nên ổn định hơn khi đo. Nồng độ NT-proBNP bình thường dưới 125 pg/mL ở người dưới 75 tuổi và dưới 450 pg/mL ở người trên 75 tuổi.

3.2. Ứng dụng lâm sàng của NT proBNP trong bệnh tim bẩm sinh

NT-proBNP được sử dụng rộng rãi trong đánh giá suy tim và bệnh tim bẩm sinh. Ở bệnh nhân có luồng thông trái phải, nồng độ NT-proBNP tăng tương quan với kích thước lỗ thông, áp lực động mạch phổi và mức độ giãn buồng tim. Chỉ số này giúp phân loại mức độ nặng, theo dõi đáp ứng điều trị và dự đoán tiên lượng. Sau can thiệp đóng lỗ thông, NT-proBNP giảm dần cho thấy cải thiện chức năng tim. Xét nghiệm này có giá trị cao trong theo dõi lâu dài bệnh nhân tim bẩm sinh.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu

Nghiên cứu về biến đổi hình thái tim, áp lực động mạch phổi và NT-proBNP huyết tương ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái phải mang ý nghĩa lâm sàng quan trọng. Kết quả cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa kích thước luồng thông, mức độ giãn buồng tim, áp lực động mạch phổi và nồng độ NT-proBNP. NT-proBNP là chỉ số sinh hóa đáng tin cậy, phản ánh mức độ tổn thương cơ tim và áp lực phổi. Chỉ số này giúp đánh giá không xâm lấn, đơn giản, chi phí thấp. Siêu âm tim kết hợp NT-proBNP tạo thành bộ công cụ toàn diện cho đánh giá ban đầu và theo dõi điều trị. Nghiên cứu giúp xác định thời điểm can thiệp tối ưu, cải thiện tiên lượng bệnh nhân. Ứng dụng lâm sàng rộng rãi tại các cơ sở y tế, đặc biệt nơi chưa có điều kiện thông tim. Hướng nghiên cứu tương lai cần đánh giá giá trị NT-proBNP trong dự đoán biến chứng sau can thiệp.

4.1. Ý nghĩa lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị

Kết quả nghiên cứu giúp xây dựng quy trình đánh giá toàn diện bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái phải. NT-proBNP là công cụ sàng lọc hiệu quả, giúp phát hiện sớm bệnh nhân có nguy cơ tăng áp phổi. Kết hợp siêu âm tim và NT-proBNP giúp quyết định thời điểm can thiệp phù hợp. Sau can thiệp, theo dõi NT-proBNP giúp đánh giá kết quả điều trị. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời ngăn ngừa biến chứng tăng áp phổi nặng, cải thiện chất lượng sống bệnh nhân.

4.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu mở rộng với cỡ mẫu lớn hơn, đa trung tâm để khẳng định giá trị của NT-proBNP trong đánh giá bệnh tim bẩm sinh. Cần xác định ngưỡng NT-proBNP cụ thể cho từng loại luồng thông và mức độ nặng. Đánh giá giá trị NT-proBNP trong dự đoán biến chứng sau can thiệp đóng lỗ thông. Nghiên cứu mối tương quan giữa NT-proBNP và các marker sinh học khác như troponin, GDF-15. Xây dựng quy trình chẩn đoán và theo dõi chuẩn hóa áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế tuyến dưới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiễn sĩ y học nghiên cứu biến đổi hình thái tim áp lực động mạch phổi và nt probnp huyết tương ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái phải trước

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU Đ C ĐIỂ H NH TH I TI , ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT-proBNP HUYẾT TƢƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM BẨM SINH CÓ UỒNG TH NG TR I PHẢI Dự thảo LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU Đ C ĐIỂ H NH TH I TI , ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT-proBNP HUYẾT TƢƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM BẨM SINH CÓ UỒNG TH NG TR I PHẢI Chuyên ngành : NỘI KHOA Mã số : 9720107 Dự thảo LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN LÂN HIẾU 2. PHẠ VĂN TRÂN HÀ NỘI - 2021 LỜI CA ĐOAN Tôi là Trần Văn Phú, Nghiên cứu sinh 2014 Học viện Quân y, chuyên ngành Nội khoa. Xin cam đoan: 1.

Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. TS Nguyễn Lân Hiếu và PGS. TS Phạm Văn Trân. Công trình không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của cơ sở nghiên cứu. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Ngƣời viết cam đoan Trần Văn Phú LỜI CẢ ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của của gia đình và những người thân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, phòng đạo tạo sau đại học, Bộ môn Tim mạch - Học viện Quân y.

Ban lãnh đạo cùng toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng, nhân viên Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam và khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai. Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này. Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS. Nguyễn Lân Hiếu – Đại học y Hà Nội.

Phạm Văn Trân – Học viện quân y - là những người thầy rất tận tâm, là những người thầy mẫu mực đã dạy bảo và hướng dẫn tôi trên con đường học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Nguyễn Lân Việt - Nguyên Hiệu trưởng Đại học y Hà Nội, nguyên Viện trưởng viện Tim mạch Quốc gia, người thầy đã dìu dắt tôi từ chuyên ngành Hồi sức cấp cứu sang chuyên ngành Tim mạch. Đỗ Doãn Lợi - Nguyên Viện trưởng viện Tim mạch Quốc gia; TS.

Trần Văn Đồng - Viện Tim mạch Quốc gia. Những người thầy đã xác nhận giới thiệu cho tôi để được chấp nhận vào học tập. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS. Lương Công Thức – Chủ nhiệm bộ môn, tất cả các thầy cô trong Bộ môn Tim mạch, những nhà khoa học đã tận tình giảng dậy và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị đi trước, các bạn bè đồng nghiệp đã luôn sẵn sàng giúp đỡ tôi trong học tập và trong cuộc sống. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 TRẦN VĂN PHÚ MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình Đ T VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. PHÂN LOẠI BỆNH TIM BẨM SINH.

Bệnh TBS có luồng th ng trái - phải. Bệnh T S c luồng th ng phải trái. Bệnh TBS tắc nghẽn và tổn thƣơng trào ngƣợc van. BỆNH TIM BẨM SINH LUỒNG TH NG TR I-PHẢI.

Biến đổi hình thái, huyết động. Tiến triển tự nhiên. Định hƣớng điều trị. Lịch sử phát hiện NT-proBNP.

Ý nghĩa của NT-proBNP huyết tƣơng. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến nồng độ BNP/NT- pro NP………. Nghiên cứu về nồng độ BNP/NT-proBNP ở bệnh nhân tim bẩm sinh. 30 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Nhóm bệnh nhân. Nh m ngƣ i kh e mạnh. Địa điểm và th i gian nghiên cứu.

PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các bƣớc tiến hành.

Các biến số nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập thông tin. Xử lý và phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

55 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi, giới. Đặc điểm lâm sàng và điện tim.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TIM, ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT- proBNP HUYẾT TƢƠNG. Đặc điểm h nh thái tim và chức năng tâm thu thất trái. Đặc điểm áp lực tâm thu động mạch phổi trên siêu âm tim. Đặc điểm Qp/Qs.

Đặc điểm NT-proBNP. LIÊN QUAN CỦA NT-pro NP HUYẾT TƢƠNG VỚI ĐẶC ĐIỂM H NH TH I TIM VÀ P LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với đặc điểm h nh thái tim. Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với áp lực ĐMP và Qp Qs.

75 CHƢƠNG 4: BÀN UẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tuổi và giới tính. Đặc điểm lâm sàng và điện tim của bệnh nhân.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TIM, ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT- proBNP HUYẾT TƢƠNG. Đặc điểm h nh thái tim và chức năng. Đặc điểm áp lực tâm thu động mạch phổi trên siêu âm tim. Đặc điểm Qp/Qs trên thông tim.

Đặc điểm nồng độ NT-proBNP. LIÊN QUAN CỦA NT-pro NP HUYẾT TƢƠNG VỚI ĐẶC ĐIỂM H NH TH I TIM VÀ P LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với đặc điểm h nh thái tim. Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với áp lực ĐMP và Qp Qs 112 KẾT UẬN.

121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN TÀI IỆU THA KHẢO PHỤ LỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ANP : Atrial natriuretic peptide BNP : Brain Natriuretic Peptide CI : Confidence interval Dd : Đƣ ng kính thất trái cuối tâm trƣơng ĐKĐMP : Đƣ ng k nh động mạch phổi ĐKTP : Đƣ ng k nh thất phải ĐMC : Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi ĐMPP : Động mạch phổi phải ĐMPT : Động mạch phổi trái Ds : Đƣ ng kính thất trái cuối tâm thu EF (%) : Phân suất tống máu FS (%) : Phân suất co rút sợi cơ NT-proBNP : N-terminal pro-brain natriuretic peptide OĐM : Ống động mạch Qp : Lƣu lƣợng tuần hoàn phổi Qs : Lƣu lƣợng tuần hoàn hệ thống ROC : Receiver operating characteristic SD : Độ lệch chuẩn SpO2 : Độ bão hòa ô xy TB : Trung bình TBS : Tim bẩm sinh TLN : Th ng liên nhĩ Viết tắt Viết đầy đủ TLT : Thông liên thất TSTT (Ttr) : Thành sau thất trái tâm trƣơng TSTT(Tth) : Thành sau thất trái tâm thu VLT (Tth) : Vách liên thất tâm thu VLT (Ttr) : Vách liên thất tâm trƣơng FDA : Food and Drug Administration DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tỷ lệ bệnh T S ở trẻ em và ngƣ i lớn. Phân loại k ch thƣớc luồng th ng. Phân loại mức áp lực ĐMP tâm thu.

Phân loại mức độ Qp Qs. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi. Phân bố bệnh nhân theo giới t nh. Một số đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân.

Một số đặc điểm nhịp tim trên điện tâm đồ. Đặc điểm trục điện tim theo từng nh m bệnh. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên nhĩ 24 gi. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên nhĩ 3 th.

Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên thất 24th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên thất 3th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng OĐM 24th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng OĐM 3th.

Kích thƣớc l th ng theo nh m bệnh trên th ng tim. Phân bố bệnh nhân theo loại k ch thƣớc l th ng trên th ng tim. Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc can thiệp trên siêu âm tim và thông tim. Phân bố bệnh nhân dựa trên mức áp lực ĐMP theo nh m.

Áp lực ĐMP tâm thu trên siêu âm theo nh m tuổi. Áp lực ĐMP tâm thu trên siêu âm theo nh m bệnh. Áp lực ĐMP tâm thu theo k ch thƣớc l th ng. Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc và sau đ ng l th ng 24h.

Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc và sau đ ng l th ng 3th. Tên bảng Trang 3. Qp Qs theo nh m bệnh. Phân bố bệnh nhân theo mức Qp Qs.

NT-proBNP huyết tƣơng trƣớc can thiệp. NT-proBNP trƣớc và sau đ ng l th ng 24h. Nồng độ NT-pro NP trƣớc và sau đ ng l th ng 3th. Tƣơng quan của NT-proBNP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân th ng liên nhĩ.

Tƣơng quan của NT-pro NP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân th ng liên thất. Tƣơng quan của NT-pro NP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân c n ống động mạch. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với ĐK l th ng. Tƣơng quan của NT-pro NP huyết tƣơng với ĐK l th ng.

Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với mức áp lực ĐMP. Tƣơng quan của NT-pro NP huyết tƣơng với áp lực ĐMP. Diện t ch dƣới đƣ ng cong ROC của giá trị NT-pro NP với áp lực ĐMP với ngƣỡng cắt tại 6 mmHg. Giá trị tiên lƣợng của NT-pro NP huyết tƣơng áp lực ĐMP 6.

Tƣơng quan giữa nồng độ NT-pro NP huyết tƣơng với Qp/Qs. Diện t ch dƣới đƣ ng cong ROC của giá trị NT-proBNP với Qp/Qs > 2. Giá trị tiên lƣợng của NT-pro NP huyết tƣơng với Qp Qs (>2). Đặc điểm phân bố bệnh nhân của các nghiên cứu.

Tƣơng quan của NT-proBNP với áp lực ĐMP trong một số nghiên cứu. Tƣơng quan của NT-proBNP với Qp Qs trong một số nghiên cứu. 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi trong từng nh m.

Phân bố bệnh nhân theo nh m bệnh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ