Luận án tiến sĩ hus biểu hiện gen mã hoá kháng thể kháng cd20 và thử nghiệm để phát hiện cd20 trong huyết thanh của bệnh nhân ung thư lympho không hodgkin

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20 và thử nghiệm phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin.

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cƣơng ung thƣ máu

1.2. Tình hình ung thƣ máu trên thế giới và Việt Nam

1.3. Các phƣơng pháp chẩn đoán và điều trị ung thƣ máu

1.4. Bệnh ung thƣ lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin lymphoma)

1.5. KHÁNG NGUYÊN CD20

1.5.1. Cấu trúc gen và protein CD20

1.5.2. Chức năng của CD20 trong cơ thể

1.5.3. Kháng nguyên CD20 – mục tiêu phân tử trong điều trị ung thƣ và ung thƣ máu

1.5.4. Tình hình nghiên cứu kháng nguyên CD20 tái tổ hợp

1.6. KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG (mAb), KHÁNG THỂ SCFV VÀ KHÁNG THỂ PHAGE-SCFV

1.6.1. Kháng thể

1.6.2. Kháng thể đơn dòng (mAb)

1.6.3. Kháng thể đơn chuỗi (kháng thể scFv)

1.6.4. Kháng thể phage-scFv

1.6.5. Ứng dụng mAb trong chẩn đoán bệnh ung thƣ máu

1.6.6. Tình hình nghiên cứu và sản xuất mAb đặc hiệu kháng nguyên CD trên thế giới

1.7. KHÁNG THỂ ĐẶC HIỆU KHÁNG NGUYÊN CD20

1.7.1. Cơ chế hoạt động của kháng thể đặc hiệu CD20

1.7.2. Một số mAb đặc hiệu CD20 đang đƣợc sử dụng trong điều trị

1.7.3. Tình hình nghiên cứu mAb đặc hiệu CD20 hiện nay

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất và trang thiết bị

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Các phƣơng pháp thao tác với DNA VÀ RNA

2.2.2. Tách chiết RNA từ máu của bệnh nhân và tủy gà đã gây miễn dịch

2.2.3. RT-PCR nhân bản gen mã hóa kháng nguyên CD20 và kháng thể scFv đặc hiệu CD20

2.2.4. Gắn sản phẩm PCR vào vector tách dòng pCR2. Biến nạp plasmid vào tế bào E. Tách DNA plasmid từ vi khuẩn E. Tạo vector tái tổ hợp chứa đoạn gen CD20

2.2.5. Tách dòng gen antiCD20Fa mã hóa kháng thể scFv-CH2

2.2.6. Điện di gel agarose

2.2.7. Thu đoạn DNA từ gel agarose

2.2.8. Tinh sạch DNA và cắt, gắn DNA

2.2.9. Phƣơng pháp nhân gen bằng PCR

2.2.10. Xác định trình tự nucleotide

2.2.11. Các phƣơng pháp thao tác với protein tái tổ hợp

2.2.12. Biểu hiện gen trong tế bào E. Tinh sạch protein tái tổ hợp

2.2.13. Điện di protein

2.2.14. Kĩ thuật Western blot và Dot blot

2.2.15. Gây miễn dịch gà bằng kháng nguyên CD20

2.2.16. Kĩ thuật phage display

2.2.17. Tạo kháng thể phage-scFv từ thƣ viện Griffin. Sàng lọc kháng thể phage-scFv đặc hiệu kháng nguyên đích

2.2.18. Xác định khả năng liên kết của kháng thể scFv-CH2 với CD20

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TẠO KHÁNG NGUYÊN CD20 TÁI TỔ HỢP

3.1.1. Tách chiết RNA tổng số từ máu bệnh nhân ung thƣ lympho không Hodgkin

3.1.2. Nhân bản các gen mã hoá CD20

3.1.3. Tách dòng gen mã hoá CD20

3.1.4. Xác định trình tự gen mã hóa CD20

3.1.5. Thiết kế vector biểu hiện kháng nguyên CD20

3.1.6. Biểu hiện, tinh sạch và xác định hoạt tính của CD20

3.2. KẾT QUẢ GÂY MIỄN DỊCH GÀ BẰNG CD20 TẠO RA

3.3. THU NHẬN GEN MÃ HÓA scFv KHÁNG CD20 TỪ GÀ

3.3.1. Tạo gen tái tổ hợp mã hóa cho scFv từ gà gây miễn dịch

3.3.2. Tạo phage biểu lộ scFv và sàng lọc các scFv có khả năng gắn đặc hiệu với kháng nguyên đích

3.4. TẠO KHÁNG THỂ scFv KHÁNG CD20

3.4.1. Tách dòng gen antiCD20 mã hóa scFv

3.4.2. Thiết kế vector biểu hiện pET22b(+)/antiCD20

3.4.3. Tối ƣu một số điều kiện biểu hiện scFv

3.4.4. Tinh sạch kháng thể scFv đặc hiệu CD20

3.4.5. Khả năng liên kết của scFv với kháng thể cộng hợp

3.4.6. Độ ổn định của scFv tinh sạch

3.5. TẠO KHÁNG THỂ scFv-CH2 KHÁNG CD20

3.5.1. Tách dòng gen antiCD20Fa mã hóa scFv-CH2

3.5.2. Sàng lọc hệ vector biểu hiện scFv-CH2

3.5.3. Nhân dòng các vector biểu hiện scFv-CH2

3.5.4. Biểu hiện kháng thể scFv-CH2 trong hệ vector

3.5.5. Chọn vector biểu hiện scFv-CH2

3.5.6. Tối ƣu một số điều kiện biểu hiện scFv-CH2

3.5.7. Tinh sạch kháng thể scFv-CH2

3.5.8. Độ ổn định của scFv-CH2 tinh sạch

3.5.9. Khả năng liên kết của scFv-CH2 với CD20

3.6. THỬ NGHIỆM scFv-CH2 PHÁT HIỆN CD20 TRONG HUYẾT THANH BỆNH NHÂN NHL

3.6.1. Phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân bằng Western blot

3.6.2. Phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân bằng ELISA

3.6.3. Lựa chọn độ pha loãng huyết thanh

3.6.4. Thử nghiệm scFv-CH2 phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân bằng ELISA

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20

Nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20 đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và điều trị ung thư lympho không Hodgkin. CD20 là một kháng nguyên bề mặt chủ yếu trên tế bào B, có liên quan mật thiết đến sự phát triển của bệnh. Việc hiểu rõ về biểu hiện gen này giúp cải thiện các phương pháp chẩn đoán và điều trị.

1.1. Khái niệm về ung thư lympho không Hodgkin

Ung thư lympho không Hodgkin (NHL) là một loại ung thư máu phổ biến, chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh ung thư. Bệnh này thường phát sinh từ tế bào lympho B và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện kịp thời.

1.2. Vai trò của kháng thể CD20 trong điều trị

Kháng thể CD20 được sử dụng trong liệu pháp điều trị ung thư lympho không Hodgkin. Chúng giúp tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách gắn kết với kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế bào B, từ đó kích thích phản ứng miễn dịch.

II. Thách thức trong việc phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân

Việc phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin gặp nhiều thách thức. Các phương pháp hiện tại có thể không đủ nhạy để phát hiện nồng độ thấp của kháng nguyên này trong huyết thanh.

2.1. Các phương pháp phát hiện CD20 hiện tại

Các phương pháp như Western blot và ELISA thường được sử dụng để phát hiện CD20. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của các phương pháp này cần được cải thiện để đảm bảo phát hiện chính xác.

2.2. Những hạn chế trong chẩn đoán

Hạn chế trong việc phát hiện CD20 bao gồm sự biến đổi của kháng nguyên và sự hiện diện của các yếu tố gây nhiễu trong huyết thanh. Điều này có thể dẫn đến kết quả dương tính giả hoặc âm tính giả.

III. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20

Nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20 được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm tách chiết RNA, RT-PCR và tạo kháng thể đơn chuỗi. Những phương pháp này giúp tạo ra kháng thể có khả năng nhận biết và gắn kết với CD20.

3.1. Tách chiết RNA từ mẫu bệnh phẩm

Quá trình tách chiết RNA từ mẫu huyết thanh bệnh nhân là bước quan trọng để xác định biểu hiện gen. RNA được tách chiết sẽ được sử dụng trong các phản ứng RT-PCR để nhân bản gen CD20.

3.2. Kỹ thuật RT PCR trong nghiên cứu

RT-PCR là một kỹ thuật mạnh mẽ cho phép nhân bản gen mã hóa kháng thể CD20. Kỹ thuật này giúp xác định nồng độ và mức độ biểu hiện của gen trong các mẫu huyết thanh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy kháng thể scFv-CH2 có khả năng phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

4.1. Hiệu quả của kháng thể scFv CH2

Kháng thể scFv-CH2 đã cho thấy khả năng liên kết đặc hiệu với CD20, giúp phát hiện chính xác kháng nguyên trong huyết thanh. Kết quả này có thể cải thiện đáng kể độ nhạy của các phương pháp chẩn đoán hiện tại.

4.2. Ứng dụng trong chẩn đoán ung thư

Kháng thể scFv-CH2 có thể được sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán ung thư lympho không Hodgkin, giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20 mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát hiện và điều trị ung thư lympho không Hodgkin. Việc phát triển các kháng thể mới có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

5.1. Tương lai của nghiên cứu kháng thể CD20

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các kháng thể mới với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn, từ đó nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất kháng thể và đánh giá hiệu quả lâm sàng của chúng trong điều trị ung thư lympho không Hodgkin.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus biểu hiện gen mã hoá kháng thể kháng cd20 và thử nghiệm để phát hiện cd20 trong huyết thanh của bệnh nhân ung thư lympho không hodgkin

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ung thƣ máu là một trong 10 loại ung thƣ phổ biến trên thế giới. Ung thƣ máu đƣợc chia thành 3 loại chính: lymphoma (u lympho), leukemia và myeloma. Theo thống kê của Tổ chức Nghiên cứu ung thƣ quốc tế (IARC) ở Mĩ năm 2011, 2013 lymphoma chiếm tỉ lệ cao nhất (54%-2011, 51%-2014), tiếp đến là leukemia (31%- 2011, 33%-2013) và thấp nhất là myeloma (15%-2011, 15%-2013) trong các loại ung thƣ máu. Ung thƣ lympho không Hodgkin (NHL) là một trong 2 loại của lymphoma và là loại ung thƣ đứng thứ 5 trên thế giới [51].000 trƣờng hợp mắc mới và gần 20.000 ngƣời chết do bệnh ung thƣ lympho không Hodgkin [49].

Trong số các bệnh nhân ung thƣ lympho không Hodgkin, 85% ngƣời mắc bệnh có nguồn gốc từ tế bào lympho B và biểu hiện các chỉ thị kháng nguyên bề mặt tế bào B. CD20 là chỉ thị phân tử biểu hiện chủ yếu trên tế bào B và xuất hiện khoảng 85 – 90% ở bệnh nhân NHL [52], [79], [82]. CD20 không biểu hiện trong các tế bào gốc tạo máu, không dễ dàng bị đồng hóa và không bị tách rời khi gắn với kháng thể đánh dấu phóng xạ nên CD20 là một đích hấp dẫn cho liệu pháp điều trị hƣớng đích hay còn gọi là liệu pháp kháng thể đơn dòng (mAb) [37], [43]. Hiện nay có khoảng 28 mAb đƣợc Cục Quản lý thuốc và thực phẩm Mĩ (FDA) phê chuẩn dùng trong điều trị ung thƣ [80], [82].

Trong đó, có 5 mAb đặc hiệu kháng nguyên CD20 đƣợc FDA phê chuẩn điều trị ung thƣ máu. Tuy nhiên, 4 mAb đặc hiệu kháng nguyên CD20 (Rituximab, Y90- Ibritumomab, 131I-Tositumomab, Ofatumumab) có nguồn gốc từ chuột nên khi điều trị có nguy cơ bị hiện tƣợng HAMA và 1 kháng thể Obinutuzumab có nguồn gốc từ ngƣời đƣợc FDA phê chuẩn tháng 11 năm 2013 [78] và ở Việt Nam cũng mới dừng lại ở việc ứng dụng các kháng thể này trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và góp phần vào việc nghiên cứu tạo kháng thể mới hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ máu dạng ung thƣ lympho không Hodgkin, chúng tôi thực hiện đề tài: “Biểu hiện gen mã hoá kháng thể 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kháng CD20 và thử nghiệm để phát hiện CD20 trong huyết thanh của bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin”. Mục tiêu của luận án 1.

Tạo đƣợc kháng thể dạng đơn chuỗi (scFv-CH2) có khả năng nhận biết, gắn kết đặc hiệu với kháng nguyên CD20. Thử nghiệm kháng thể tạo ra (scFv-CH2) phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân ung thƣ lympho không Hodgkin. Nội dung đề tài 1. Tạo kháng nguyên CD20 tái tổ hợp 2.

Gây miễn dịch gà bằng kháng nguyên CD20 tạo ra 3. Thu nhận gen mã hóa kháng thể scFv từ gà gây miễn dịch 4. Tạo kháng thể scFv kháng CD20 5. Tạo kháng thể scFv-CH2 kháng CD20 6.

Thử nghiệm kháng thể scFv-CH2 phát hiện CD20 trong huyết thanh bệnh nhân ung thƣ lympho không Hodgkin. Ý nghĩa của luận án  Lí luận: Góp phần hoàn thiện qui trình tạo kháng thể tái tổ hợp, kháng thể đơn chuỗi đặc hiệu kháng nguyên CD20 bằng công nghệ gen ở Việt Nam.  Thực tiễn: Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để tạo ra kháng thể scFv, scFv- CH2 đặc hiệu CD20 có thể sử dụng trong chẩn đoán bệnh NHL. Đóng góp mới của luận án 1.

Kháng thể đơn chuỗi dạng scFv, scFv-CH2 và kháng nguyên CD20 đƣợc tạo ra bằng công nghệ gen. Kháng thể scFv-CH2 tạo ra có khả năng liên kết với kháng nguyên CD20. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Đại cƣơng ung thƣ máu Ung thƣ máu là sự tăng sinh các tế bào máu một cách không bình thƣờng, các tế bào này thƣờng là các tế bào bạch cầu và các tế bào tạo thành các tế bào máu. Ung thƣ máu có thể ảnh hƣởng đến tủy xƣơng, các tế bào máu, hạch bạch huyết và các phần khác của hệ thống bạch huyết. Nguyên nhân thực sự của ung thƣ máu hiện vẫn chƣa biết rõ nhƣng các nhà khoa học xác định đƣợc rằng khi cơ thể nhiễm các virus (HBV, HIV) hoặc rối loạn trong quá trình phát triển của các tế bào thuộc hệ lympho đều dẫn tới các bệnh ung thƣ máu. Các nhà khoa học đang cố gắng xác định khi nào và tại sao cơ thể bắt đầu tạo ra các tế bào bất thƣờng, và khi nào các tế bào này bắt đầu xâm nhập vào hệ thống máu.

Ở một chừng mực nào đó, những câu hỏi này đã đƣợc trả lời. Các thông tin đã đƣợc sử dụng để cải thiện các ứng dụng phòng và chữa trị bệnh ung thƣ máu. Phân loại ung thƣ máu Dựa trên cơ sở nhóm bệnh và cơ chế sinh bệnh các nhà khoa học chia ung thƣ máu thành 3 nhóm lớn: Leukemia, myeloma và lymphoma [68]. Leukemia, lymphoma và myeloma đều có một số đặc điểm chung và những điểm khác biệt, chúng đại diện cho một số lƣợng lớn các bệnh về máu.

Các bệnh ung thƣ máu khác nhau về nguyên nhân, về mức độ phân tử và sự tiến triển tự nhiên của mỗi bệnh. Trong thập kỷ vừa qua, cuộc cách mạng trong lĩnh vực sinh học phân tử cùng hàng loạt kinh nghiệm, phƣơng pháp và thiết bị hiện đại giúp quá trình sàng lọc phân loại các bệnh ung thƣ máu thuận lợi và chính xác hơn. Có sự khác biệt về mặt phân tử giữa tế bào bình thƣờng với tế bào ung thƣ và sự khác biệt rõ ràng giữa các tế bào của các loại ung thƣ khác nhau.  Leukemia (bệnh bạch cầu) Leukemia là dạng ung thƣ các tế bào máu, thƣờng là các tế bào bạch cầu.

Các tế bào leukemia nhìn khác biệt so với các tế bào thông thƣờng và không có khả 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năng thực hiện chức năng của mình. Ung thƣ có thể xảy ra hoặc trong các tế bào bạch cầu trong hệ lympho hoặc trong các tế bào tủy. Khi ung thƣ phát triển ở các tế bào lympho thì ngƣời ta gọi là lymphocytic leukemia, khi ung thƣ phát triển ở các tế bào hạt hoặc tế bào đơn nhân thì ngƣời ta gọi là myelogenous leukemia. Mỗi loại leukemia trên lại gồm có hai dạng: cấp tính và mạn tính [9].

Dạng ung thƣ máu cấp tính là tình trạng bệnh lí cấp tính của tế bào sinh máu non - tế bào chƣa chín, tủy xƣơng có trên 30% tế bào non trong tổng số tế bào có nhân, chúng đƣợc chia hai nhóm chính: Ung thƣ tế bào lympho cấp và ung thƣ dòng tuỷ cấp. Còn dạng leukemia mạn tính là một nhóm bệnh tăng sinh tủy đơn dòng hay nhiều tế bào sinh máu trong tủy hoặc tăng tạo máu các cơ quan ngoài tủy (lách và gan). Các tế bào này sinh trƣởng chậm và số lƣợng tăng cũng chậm do đó bệnh tiến triển từ từ. Theo theo thống kê của Tổ chức Nghiên cứu ung thƣ quốc tế năm 2011 ở Mĩ có 274930 ngƣời mắc các bệnh Leukemia [49], tỉ lệ mỗi loại là: - Ung thƣ tế bào lympho cấp (Acute lymphocytic leukemia-ALL): 13% - Ung thƣ tế bào lympho mạn tính (Chronic lymphocytic leukemia-CLL): 33% - Ung thƣ dòng tuỷ cấp (Acute myelogenous leukemia-AML): 29% - Ung thƣ dòng tuỷ mạn tính (Chronic myelogenous leukemia-CML): 12% - Các dạng ung thƣ leukemia khác: 14%  Myeloma (u tủy) Là bệnh ung thƣ tƣơng bào (plasma cells - cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất kháng thể), thuộc tủy xƣơng với sự có mặt của tổn thƣơng xƣơng, tăng tƣơng bào non, xuất hiện protein đơn dòng trong huyết tƣơng và nƣớc tiểu, đau xƣơng, tăng Ca++ máu và thiếu máu [9].

Nguyên nhân của bệnh hiện chƣa đƣợc làm rõ, nhƣng chúng thƣờng có các triệu chứng sau: đau xƣơng, xuất hiện vết nứt trong xƣơng, ốm yếu, mệt mỏi, giảm cân, có vấn đề trong hệ tiêu hóa, đau hoặc tê cóng chân. Các triệu chứng này của u tủy thƣờng khá giống so với các triệu chứng bệnh khác về xƣơng nên để xác định rõ ràng cần phải có các xét nghiệm lâm sàng cụ thể. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới năm 2001 tỉ lệ mắc bệnh nam/nữ là 1:1 [68]. Theo Tổ chức Nghiên cứu ung thƣ quốc tế năm 2011 ở Mĩ có 74.814 ngƣời mắc bệnh myeloma, trong đó có 20.520 trƣờng hợp mắc mới (11.

 Lymphoma (u lympho/u bạch huyết) “Lymphoma” là thuật ngữ chung cho nhiều loại ung thƣ máu có nguồn gốc từ hệ bạch huyết. Lymphoma là kết quả khi một loại tế bào bạch cầu trải qua sự thay đổi ác tính và phát triển không có sự kiểm soát. U lympho ác tính liên quan trực tiếp tới sự tăng sinh của dòng tế bào lympho, khác với bệnh leukemia, lymphoma xuất phát chủ yếu từ hạch bạch huyết, trong khi leukemia có nguồn gốc chủ yếu từ tủy xƣơng. Do đặc điểm của lymphoma là liên quan trực tiếp tới sự tăng sinh dòng tế bào lympho B tại các cơ quan của hệ bạch huyết, nên lymphoma liên quan trực tiếp tới hệ miễn dịch của cơ thể, trong đó hệ bạch huyết đóng vai trò chủ đạo.

Biểu hiện rõ nét của lymphoma là sự tăng sinh các tế bào lympho B trong các cơ quan bạch huyết và tạo nên các khối u, nhất là tại các hạch bạch huyết ở vùng cổ, vùng nách, ngực và háng. Tuy nhiên, vì các tế bào lympho còn phân bố ở khắp nơi trong cơ thể nên lymphoma có thể phát sinh ở ngoài hệ thống hạch và ngoài tổ chức bạch huyết nhƣ ở xƣơng, dạ dày, ruột, vú, tuyến giáp trạng, não. Lymphoma đƣợc phân loại dựa trên hai cơ sở: hình dạng tế bào và mô hình phát triển của các quần thể tế bào ung thƣ. Dựa trên hai đặc điểm này, ngƣời ta chia lymphoma thành hai nhóm chính: nhóm ung thƣ lympho không Hodgkin (NHL) và u lympho Hodgkin (HD) [68].

Tình hình ung thƣ máu trên thế giới và ở Việt Nam Tình hình ung thƣ máu trên thế giới Ung thƣ máu là một trong 10 loại ung thƣ phổ biến ở các nƣớc trên thế giới. Theo thống kê của IARC năm 2011 ở Mĩ [49], khoảng 4 phút có một trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán ung thƣ máu và có 140310 trƣờng hợp phát hiện mới, chiếm 9% tổng số các loại ung thƣ. Đến năm 2013, số trƣờng hợp mắc mới tăng lên là 156420, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chiếm 9,4% tổng số các loại ung thƣ. Trong 3 loại ung thƣ thì tỉ lệ mắc mới ở lymphoma cao nhất (54% - 2011; 51% - 2013), tiếp đến là leukemia (32% - 2011; 33% - 2013) và myeloma (15% - 2011; 15% - 2013) (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu biểu hiện gen kháng thể CD20 và phát hiện trong huyết thanh bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của gen kháng thể CD20 trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư lympho không Hodgkin. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của CD20 mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân, từ đó mở ra hướng đi mới cho các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu ung thư, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khía cạnh sinh học và lâm sàng của bệnh. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tạo peptide tat ha2 dung hợp với protein vp3 của virus thiếu máu gà chicken anemia virus hướng đến trị liệu khối u, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị khối u mới mẻ và tiềm năng trong nghiên cứu ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và phát triển trong lĩnh vực này.