Nghiên Cứu Biến Đổi Huyết Động và Lượng Nước Ngoài Mạch Phổi Bằng Phương Pháp PiCCO

Nghiên cứu biến đổi huyết động và lượng nước ngoài mạch phổi bằng phương pháp picco ở bệnh nhân mổ tim mở, cung cấp thông tin quan trọng cho y học.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HUYẾT ĐỘNG VÀ LƯỢNG NƯỚC NGOÀI MẠCH PHỔI

1.2. TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG TIM TRONG MỔ TIM MỞ DƯỚI TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ

1.3. ĐIỀU CHỈNH HUYẾT ĐỘNG THEO ĐÍCH VÀ HỘI CHỨNG CUNG LƯỢNG TIM THẤP TRONG MỔ TIM

1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PiCCO TRONG THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN MỔ TIM MỞ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.7. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá

2.8. Phương tiện nghiên cứu

2.9. Phương thức tiến hành

2.10. Xử lý số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm chung về tuổi, giới, loại phẫu thuật

3.1.2. Đặc điểm chung bệnh nhân trước và trong mổ

3.2. BIẾN ĐỔI CHỈ SỐ TIM, THỂ TÍCH CUỐI TÂM TRƯƠNG TOÀN BỘ, LƯỢNG NƯỚC NGOÀI MẠCH PHỔI Ở NHÓM BỆNH NHÂN THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PiCCO

3.2.1. Biến đổi chỉ số tim

3.2.2. Biến đổi chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ

3.2.3. Biến đổi lượng nước ngoài mạch phổi

3.3. GIÁ TRỊ CỦA CÁC THÔNG SỐ XÁC ĐỊNH TIỀN GÁNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU CHỈNH HUYẾT ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP PiCCO

3.3.1. Giá trị của các thông số xác định tiền gánh

3.3.2. Hiệu quả điều chỉnh huyết động theo các thông số đo bằng phương pháp PiCCO so với các thông số cơ bản

3.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỘI CHỨNG CUNG LƯỢNG TIM THẤP SAU MỔ TIM MỞ

3.4.1. Tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong của hội chứng cung lượng tim thấp

3.4.2. Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan của hội chứng cung lượng tim thấp sau mổ

3.4.3. Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan của cung lượng tim thấp sau mổ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm chung về tuổi, giới, loại phẫu thuật

4.1.2. Đặc điểm chung bệnh nhân trước và trong mổ

4.2. BIẾN ĐỔI CHỈ SỐ TIM, TỔNG THỂ TÍCH CUỐI TÂM TRƯƠNG TOÀN BỘ, LƯỢNG NƯỚC NGOÀI LÕNG MẠCH PHỔI Ở NHÓM THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PiCCO SAU MỔ TIM MỞ

4.2.1. Biến đổi chỉ số tim

4.2.2. Biến đổi thể tích cuối tâm trương toàn bộ

4.2.3. Biến đổi lượng nước ngoài mạch phổi

4.3. GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP PiCCO TRONG XÁC ĐỊNH TIỀN GÁNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU CHỈNH HUYẾT ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PiCCO

4.3.1. Giá trị của phương pháp PiCCO trong xác định tiền gánh

4.3.2. Hiệu quả hướng dẫn điều chỉnh huyết động của các thông số đo bằng phương pháp PiCCO ở bệnh nhân mổ tim mở dưới tuần hoàn ngoài cơ thể

4.4. HỘI CHỨNG CUNG LƯỢNG TIM THẤP SAU MỔ TIM MỞ DƯỚI TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

4.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán, tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong của hội chứng cung lượng tim thấp

4.4.2. Một số yếu tố liên quan của hội chứng cung lượng tim thấp sau mổ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Biến Đổi Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim Mở

Nghiên cứu về biến đổi huyết độnglượng nước ngoài mạch phổi ở bệnh nhân mổ tim mở là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Việc theo dõi huyết động giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sau phẫu thuật, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời. Phương pháp PiCCO đã được chứng minh là một công cụ hữu ích trong việc theo dõi và điều chỉnh huyết động ở bệnh nhân này.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Huyết Động và Lượng Nước Ngoài Mạch Phổi

Huyết động là một lĩnh vực nghiên cứu về lưu lượng máu và áp lực trong hệ thống tuần hoàn. Lượng nước ngoài mạch phổi (EVLW) là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tình trạng phổi và huyết động của bệnh nhân. Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp các bác sĩ đưa ra quyết định chính xác trong điều trị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Huyết Động Sau Mổ Tim

Nghiên cứu huyết động sau mổ tim giúp phát hiện sớm các biến chứng như suy timhuyết áp không ổn định. Điều này không chỉ cải thiện kết quả điều trị mà còn giảm thiểu thời gian nằm viện và chi phí điều trị cho bệnh nhân.

II. Những Thách Thức Trong Theo Dõi Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim Mở

Theo dõi huyết động ở bệnh nhân mổ tim mở gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như tình trạng sức khỏe trước mổ, loại phẫu thuật và phương pháp gây mê đều ảnh hưởng đến kết quả theo dõi. Việc sử dụng phương pháp PiCCO giúp giảm thiểu những khó khăn này.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Huyết Động Sau Mổ

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và bệnh lý nền có thể ảnh hưởng đến huyết động của bệnh nhân sau mổ. Việc nhận diện và đánh giá các yếu tố này là rất quan trọng để tối ưu hóa điều trị.

2.2. Biến Chứng Thường Gặp Sau Mổ Tim Mở

Hội chứng cung lượng tim thấp (HCCLTT) là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất sau mổ tim. Tỉ lệ tử vong có thể lên tới 38%, do đó việc theo dõi huyết động là rất cần thiết để phát hiện và điều trị kịp thời.

III. Phương Pháp PiCCO Trong Theo Dõi Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim

Phương pháp PiCCO (Pulse Contour Cardiac Output) là một công cụ hiện đại giúp theo dõi huyết động một cách chính xác. Phương pháp này cho phép đo lường nhiều thông số huyết động quan trọng như cung lượng tim, tiền gánh và lượng nước ngoài mạch phổi.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Phương Pháp PiCCO

PiCCO sử dụng công nghệ sóng mạch để đo lường cung lượng tim và các thông số huyết động khác. Nguyên lý này giúp cung cấp thông tin chính xác về tình trạng huyết động của bệnh nhân.

3.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng PiCCO Trong Theo Dõi Huyết Động

Việc sử dụng PiCCO giúp cải thiện kết quả điều trị ở bệnh nhân mổ tim. Phương pháp này cho phép bác sĩ điều chỉnh huyết động một cách nhanh chóng và hiệu quả, từ đó giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Biến Đổi Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim Mở

Nghiên cứu cho thấy rằng việc theo dõi huyết động bằng phương pháp PiCCO đã giúp phát hiện sớm các biến đổi huyết động ở bệnh nhân mổ tim mở. Kết quả cho thấy sự thay đổi rõ rệt về chỉ số tim và lượng nước ngoài mạch phổi sau phẫu thuật.

4.1. Biến Đổi Chỉ Số Tim Sau Mổ

Chỉ số tim (CI) có sự thay đổi đáng kể sau mổ, cho thấy tình trạng huyết động của bệnh nhân. Việc theo dõi liên tục giúp bác sĩ điều chỉnh kịp thời các biện pháp điều trị.

4.2. Lượng Nước Ngoài Mạch Phổi Ở Bệnh Nhân Mổ Tim

Lượng nước ngoài mạch phổi (EVLW) cũng có sự biến đổi rõ rệt sau mổ. Việc theo dõi EVLW giúp đánh giá tình trạng phổi và huyết động của bệnh nhân, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Biến Đổi Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim Mở

Nghiên cứu về biến đổi huyết độnglượng nước ngoài mạch phổi ở bệnh nhân mổ tim mở là rất cần thiết. Phương pháp PiCCO đã chứng minh được giá trị trong việc theo dõi và điều chỉnh huyết động, giúp cải thiện kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Huyết Động Ở Bệnh Nhân Mổ Tim

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện các phương pháp theo dõi huyết động, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân mổ tim mở.

5.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến huyết động ở bệnh nhân mổ tim, từ đó phát triển các chiến lược điều trị hiệu quả hơn.

18/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu những biến đổi huyết động và lượng nước ngoài mạch phổi bằng phương pháp picco ở bệnh nhân mổ tim mở

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay nhu cầu mổ tim trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Hàng năm có hàng triệu ngƣời đƣợc mổ tim trên khắp thế giới. Riêng tại Mỹ năm 2003 có khoảng 666.000 ngƣời đƣợc mổ tim mở, đến năm 2006 con số này đã lên tới 709. Ở Việt Nam, hàng năm có khoảng 6.500 trẻ sơ sinh bị bệnh tim bẩm sinh, 10.000 ngƣời bị bệnh van tim mắc phải, trong số đó gần 50% cần phải can thiệp phẫu thuật [4].

Ngay từ những ngày đầu sau khi mổ tim mở mới ra đời, ngƣời ta đã nhận thấy rằng những rối loạn chức năng tuần hoàn và các biến chứng tim mạch ở giai đoạn đầu sau mổ tim là nguyên nhân chính làm tăng giá thành điều trị và tăng tỷ lệ tử vong [175]. Ổn định về huyết động là nhiệm vụ chính trong giai đoạn đầu của hậu phẫu tim mở. Duy trì chức năng tim hợp lý là điều kiện để đảm bảo cung cấp đủ máu và oxy cho các cơ quan và tạo cơ hội cho sự phục hồi nhanh chức năng tim sau mổ. Trong những năm gần đây, tỉ lệ tử vong do mổ tim mở đã giảm một phần là nhờ những tiến bộ trong gây mê và hồi sức [56], [143].

Tuy nhiên tỉ lệ biến chứng sau mổ vẫn còn cao [6], [56]. Theo nghiên cứu của Ghotkar và cộng sự có 9,2% bệnh nhân (BN) cần chăm sóc dài ngày tại hồi sức [61] và tiên lƣợng xấu do tình trạng huyết động không ổn định, rối loạn chức năng các cơ quan [60], [133]. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng điều chỉnh huyết động theo đích giúp cải thiện kết quả điều trị ở BN phẫu thuật tim và các phẫu thuật lớn khác có nguy cơ cao [48], [62], [106], [107]. Hội chứng cung lƣợng tim thấp (HCCLTT) là một trong những biến chứng nặng nhất sau mổ tim, tỉ lệ tử vong cao có thể lên tới 38% [101], [102] và cũng là một nguyên nhân làm tăng tỉ lệ các biến chứng về hô hấp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận và mổ lại [93], [102], [110].

Ngoài ra các bệnh nhân HCCLTT có thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm 2 viện kéo dài [101], [102]. Các yếu tố này làm tăng nguy cơ liên quan đến tỉ lệ tử vong và chi phí điều trị [110]. Xác định yếu tố liên quan của HCCLTT ở BN mổ tim là cần thiết để tối ƣu hóa các yếu tố liên quan trƣớc mổ, sử dụng các chiến lƣợc bảo vệ cơ tim, hỗ trợ huyết động trong mổ [101] và chủ động sử dụng các biện pháp hỗ trợ tim mạch (nhƣ bóng đối xung động mạch chủ) ở BN có nguy cơ cao [110]. Trong các thiết bị theo dõi huyết động thì PiCCO (pulse contour cardiac output) là một phƣơng pháp theo dõi huyết động có nhiều ƣu điểm, ít xâm nhập, đo đƣợc nhiều thông số huyết động một cách chính xác nhƣ cung lƣợng tim liên tục, tiền gánh, sức cản hệ thống, sức co bóp cơ tim và xác định lƣợng nƣớc ngoài mạch phổi [1], [65], [131].

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh điều chỉnh huyết động dựa vào các thông số đo bằng phƣơng pháp PiCCO giúp làm cải thiện kết quả điều trị ở các BN nặng và các BN phẫu thuật tim [65], [85], [87], [159]. Ở Việt Nam mổ tim mở đã đƣợc tiến hành ở các trung tâm phẫu thuật lớn, nhƣng cho đến nay các nghiên cứu về rối loạn huyết động bằng phƣơng pháp PiCCO sau mổ tim mở dƣới tuần hoàn ngoài cơ thể vẫn còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu những biến đổi huyết động và lượng nước ngoài mạch phổi bằng phương pháp PiCCO ở bệnh nhân mổ tim mở” nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá sự biến đổi của chỉ số tim, thể tích cuối tâm trƣơng toàn bộ, lƣợng nƣớc ngoài mạch phổi ở bệnh nhân sau mổ tim mở dƣới tuần hoàn ngoài cơ thể.

Đánh giá giá trị của phƣơng pháp PiCCO trong xác định tiền gánh và hiệu quả điều chỉnh huyết động theo hƣớng dẫn của phƣơng pháp PiCCO ở bệnh nhân mổ tim mở dƣới tuần hoàn ngoài cơ thể. Xác định một số yếu tố liên quan trƣớc, trong mổ của hội chứng cung lƣợng tim thấp sau mổ tim mở dƣới tuần hoàn ngoài cơ thể. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HUYẾT ĐỘNG VÀ LƢỢNG NƢỚC NGOÀI MẠCH PHỔI Trong điều kiện sinh lý bình thƣờng, tim thực hiện hai chức năng riêng biệt: (1) Tim phải bơm máu qua tuần hoàn phổi và (2) tim trái bơm máu vào hệ thống tuần hoàn đến các mô.

Cung lƣợng tim là yếu tố chính quyết định cung cấp oxy cho tổ chức. Cung lƣợng tim 1.Khái niệm Cung lƣợng tim (CO: Cardiac output) là tổng thể tích máu đƣợc thất trái bơm trong 1 phút (L/phút), là tích số của thể tích nhát bóp (SV: Stroke volume) và tần số tim. Chỉ số tim (CI: Cardiac index) (L/phút/m2 da) là chỉ số phản ánh chính xác hơn về CO do đã hiệu chỉnh theo tầm vóc cơ thể [18]: CI = CO (l/phút) / DTD (m2) (DTD: diện tích da) 1. Các yếu tố quyết định cung lượng tim Cung lƣợng tim phụ thuộc tần số tim và thể tích nhát bóp, 3 yếu tố quyết định thể tích nhát bóp là tiền gánh, hậu gánh và sức co bóp cơ tim [14], [33].

Ý nghĩa của đo cung lượng tim Suy tuần hoàn cấp thƣờng do giảm huyết áp và /hoặc giảm cung lƣợng tim. Áp lực và lƣu lƣợng tƣới máu là yếu tố chính quyết định chức năng của các tạng. Tuy nhiên hạ huyết áp có thể do CO thấp hoặc sự giãn mạch hệ thống. Vấn đề ở đây là đo CO giúp chúng ta phân biệt tình trạng lƣu lƣợng máu cao hay thấp và góp phần tìm hiểu nguyên nhân suy tuần hoàn để đƣa ra phƣơng pháp điều trị thích hợp, dùng thuốc co mạch (khi CO cao và huyết áp thấp) hoặc truyền dịch có hoặc không kết hợp các thuốc tăng cƣờng co bóp cơ 4 tim (khi CO thấp).

Thêm vào đó việc đo CO cũng góp phần quan trọng để chẩn đoán tình trạng lƣu lƣợng tƣới máu thấp khi mà các dấu hiệu lâm sàng không đủ để chẩn đoán [27]. Khái niệm Tiền gánh là yếu tố quyết định mức độ kéo dài sợi cơ tim ở thời điểm cuối tâm trƣơng, trƣớc lúc tâm thất co bóp. Tiền gánh đƣợc đánh giá bằng thể tích cuối tâm trƣơng thất trái. Chiều dài sợi cơ tim ban đầu quyết định sức co của cơ tim [17].Các yếu tố quyết định tiền gánh Tiền gánh phụ thuộc vào các yếu tố sau [84]: - Thể tích máu lƣu hành.

- Phân bố thể tích máu giữa các khoang trong và ngoài lồng ngực. Sự phân bố này phụ thuộc các yếu tố: Tƣ thế của cơ thể, áp lực trong lồng ngực, áp lực khoang màng ngoài tim, trƣơng lực của tĩnh mạch, hoạt động “dồn máu” trở về của hệ cơ – xƣơng. - Sự co bóp của tâm nhĩ. - Tính đàn hồi của tâm thất [83].

Các thông số đánh giá tiền gánh Ở các BN nặng, tiền gánh đƣợc quan tâm đầu tiên trong định hƣớng liệu pháp bù dịch, sử dụng thuốc vận mạch để đảm bảo tƣới máu tạng và tránh quá tải thể tích, phù phổi. Khám lâm sàng ít giá trị trong xác định tiền gánh, do đó nhiều thông số để đánh giá tiền gánh đã đƣợc áp dụng. - Các áp lực đổ đầy buồng tim Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP: Central venous pressure) là áp lực của nhĩ phải hoặc tĩnh mạch chủ trên, nó có mối tƣơng quan với áp lực tâm trƣơng thất phải, áp lực nhĩ trái và cuối cùng là áp lực tâm trƣơng thất trái. Tuy nhiên CVP bị ảnh hƣởng bởi áp lực trong lồng ngực (nhƣ thở máy áp lực 5 dƣơng, áp lực dƣơng cuối thì thở ra (PEEP), tràn khí màng phổi, tăng áp lực trong ổ bụng.), hở hoặc hẹp van ba lá, tràn dịch màng tim, tăng áp lực động mạch (ĐM) phổi, độ đàn hồi của thất phải, trƣơng lực của hệ tĩnh mạch, vị trí lấy mốc “0” [66].

CVP ít có giá trị trong đánh giá tiền gánh ở BN suy tim và sốc tim. CVP thấp hơn 5 mmHg chỉ có 47% trƣờng hợp có đáp ứng dƣơng tính với bù dịch ở BN nhiễm khuẩn phải thở máy [172]. Nghiên cứu phân tích cộng gộp của Marik và cộng sự cho thấy không có mối tƣơng quan giữa CVP và tiền gánh trong hầu hết các trƣờng hợp lâm sàng [104]. Áp lực ĐM phổi bít (PAOP: Pulmonary artery occlusion pressure) đƣợc đo sau khi bơm bóng ở đầu trong của catheter ĐM phổi.

Theo định luật Frank-Starling, lực co bóp thất trái tỉ lệ thuận với độ dài sợi cơ thất trái, mặt khác do thất trái đàn hồi nên áp lực cuối tâm trƣơng thất trái tỉ lệ với thể tích cuối tâm trƣơng thất trái, nên PAOP có thể đánh giá tiền gánh. Tuy nhiên PAOP không đánh giá chính xác tiền gánh trong các trƣờng hợp: Bệnh van hai lá, tất cả các nguyên nhân làm thay đổi tính đàn hồi của thất trái (nhƣ thiếu máu cơ tim hoặc suy tim, bệnh cơ tim giãn hoặc phì đại, sốc nhiễm khuẩn, bệnh van ĐM chủ và bệnh màng ngoài tim) và phụ thuộc vào vị trị của catheter theo phân vùng phổi của West [145]. - Thể tích cuối tâm trương thất phải Thể tích cuối tâm trƣơng thất phải (RVEDV: Right Ventricular End- diastolic Volume) đƣợc đo bằng siêu âm hoặc bằng phƣơng pháp hòa loãng nhiệt. Catheter ĐM phổi dựa trên phƣơng pháp hòa loãng nhiệt xác định đƣợc các thông số nhƣ CO, phân suất tống máu thất phải và RVEDV [76], [113].

Chỉ số RVEDV có mối tƣơng quan với tiền gánh tốt hơn CVP và PAOP. - Thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDV) và thể tích máu trong lồng ngực (ITBV) Phƣơng pháp hòa loãng chất chỉ thị cho phép xác định ITBV (Intra- thoracic blood volume), GEDV (Global end-diastolic volume). Nhiều nghiên 6 cứu đã khẳng định ITBV và GEDV chính xác hơn áp lực đổ đầy buồng tim trong đánh giá tiền gánh [81], [150]. Áp lực cuối tâm trƣơng tâm thất phụ thuộc vào sự co giãn các buồng tim nên nó không đánh giá trung thực tiền gánh (ví dụ: PAOP cao có thể do phì đại tâm thất trái, CVP cao có thể liên quan đến bệnh mạch máu phổi).

Mặt khác CVP và PAOP bị ảnh hƣởng khi BN đang thở máy, còn ITBV và GEDV không bị ảnh hƣởng nhiều bởi thở máy [5], [49]. Gödje và cộng sự [63] so sánh áp lực đổ đầy buồng tim với ITBV và GEDV trong đánh giá tiền gánh ở 30 BN phẫu thuật cầu vành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ