Đặt vấn đề Viê ̣t Nam là mô ̣t nước có nề n nông nghiê ̣p lâu đời , hoạt động trong lĩnh vực nông nghiê ̣p chiế m hơn 70% dân số. Trong đó chăn nuôi lơ ̣n là mô ̣t nghề rấ t quan tro ̣ng giữ vi ̣trí hàng đầ u trong viê ̣c giải quyế t thực phẩ m và nguồ n phân bón làm tăng năng suất cây trồng. Sản lượng thịt chiếm 70-80% tổ ng sản lươ ̣ng thiṭ trên thi ̣trường. Ngành chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lượng tốt cho người tiêu dùng , ngoài ra còn cung cấp những sản phẩm phụ khác như lông, da, phụ tạng đáp ứng những nhu cầu khác cho con người.
Ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành Nông nghiê ̣p của tỉnh nhờ trang tra ̣i chăn nuôi phát triể n ma ̣nh. Thái Nguyên là một trong những tin ̉ h thành trong cả nước có số lươ ̣ng trang tra ̣i chăn nuôi lớn. Các trang trại chăn nuôi tập trung chủ yếu ở các địa phương như : Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương , thành phố Sông Công. Tính đến nay , toàn tỉnh có 548 trang tra ̣i chăn nuôi, trong đó có 173 trang tra ̣i chăn nuôi theo mô hình gia công cho công ty và 375 trang tra ̣i chăn nuôi theo mô hiǹ h gia điǹ h.
Tăng 103 trang tra ̣i so vớ i năm 2013. Bình quân mỗi trang trại có 107 con lơ ̣n và 2,5 nghìn con gia cầm. Các trang trại sử dụng từ 2 đến 3 lao đô ̣ng thường xuyên, chủ yếu là người trong gia đình và lao động địa phương. Kinh tế trang trại trên địa bàn tỉn h phát triể n , góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp , chuyể n đổ i cơ cấ u cây trồ ng , vâ ̣t nuôi, dầ n đưa sản xuấ t nông nghiê ̣p từ sản xuấ t nhỏ, tự cấ p tự túc sang sản xuấ t.
Nhưng luôn phải đố i mă ̣t với các loa ̣i dich ̣ bê ̣nh đang diễn ra hế t sức phức ta ̣p. Không như các dịch bệnh lở mồm long m óng hay dịch cúm , dịch bê ̣nh tai xanh gây chế t vâ ̣t nuôi hàng loa ̣t làm tổ n thấ t kinh tế cho các nhà chăn nuôi, nhưng bê ̣nh viêm khớp do vi khuẩ n Streptococcus suis gây ra ở lơ ̣n cũng xảy ra rất nhiều làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người vì có khả năng lây sang người khi tiế p xúc với lơ ̣n bê ̣nh và ăn các sản phẩ m từ con lơ ̣n bê ̣nh. c Xuấ t phát từ tin ̀ h hin ̀ h thực tế nhằ m đáp ứng nhu cầ u ph òng và điều trị bê ̣nh ta ̣o tiề n đề cho ngành chăn nuôi lơ ̣n ngày càng đứng vững trên thi ̣ trường trong nước và thế giới. Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiê ̣m khoa Chăn nuôi T hú y và cô giáo hướng dẫn TS.
Trầ n Thi ̣Hoan , em tiế n hành thực hiê ̣n đề tài: ‘‘Tình hình mắ c bê ̣nh viêm khớp do vi khuẩ n Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiê ̣m phác đồ điều tri ̣taị thành phố Sông Công , tỉnh Thái Nguyên’’. Mục tiêu và yêu cầ u của đề tài - Xác định tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn S. Suis gây ra ở lơ ̣n nuôi ta ̣i thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S.
suis gây bê ̣nh viêm khớp ở nuôi ta ̣i thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Xây dựng và thử nghiê ̣m mô ̣t số phác đồ điề u tri ̣bê ̣nh viêm khớp ở lơ ̣n cho hiê ̣u quả cao. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học - Đề tài là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề.
- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất, xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S. suis gây bệnh đặc biệt là bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đồng thời cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S. suis gây bệnh viêm khớp ở lợn.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh, bệnh do vi khuẩn Streptococcus Suis gây bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao. - Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh viêm khớp ở lợn. c Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đề u tuân theo các quy luâ ̣t: - Quy luâ ̣t sinh trưởng và phát du ̣c không đồ ng đề u, quy luâ ̣t này thể hiê ̣n ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi. - Quy luâ ̣t sinh trưởng và phát du ̣c theo giai đoa ̣n, quy luâ ̣t này đươ ̣c chia ra làm 2 giai đoa ̣n đó là giai đoa ̣n trong thai và giai đoa ̣n ngoài thai. Giai đoa ̣n trong thai gồ m: Thời kì phôi thai từ 1 – 22 ngày, thời kỳ tiề n phôi thai từ 23 – 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 – 114 ngày. Theo Trương Lăng và Nguyễn văn thiện (1995) [1], bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần.
Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng. + Giai đoạn ngoài thai (ngoài cơ thể mẹ) gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi. Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.
Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn. Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như vậy lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn. Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả Nguyễn Thiê ̣n và nguyên Văn Thiê ̣n (1998) [9].
Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn: c + Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa) 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi): Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người. Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt). Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế. + Giai đoạn lợn choai 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi): Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp.
Bộ máy tiêu hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức ăn. Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống. Vì vậy trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta. + Giai đoạn nuôi kết thúc 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi): Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính.
Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần). Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo. Hiểu biết về bê ̣nh viêm khớp lợn a. Nguyên nhân Có hai dạng viêm khớp ở lợn: viêm khớp do thiếu canxi, phopho và viêm khớp do vi khuẩn: - Triệu chứng thường thấy của viêm khớp do thiếu canxi, photpho là: lợn đi lại khó khăn.
- Triệu chứng của viêm khớp do vi khuẩn là: lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu, lợn còn có biểu hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, lợn có thể bị mù, điếc. Bệnh viêm khớp ở lợn do một số loại vi khuẩn gây ra Liên cầu khuẩn Streptococus spp - Lứa tuổi mắc bệnh: 1 – 6 tuần tuổi. - Triệu chứng: trong đàn có một vài con bị bệnh với các biểu hiện: + Què, khớp sưng tấy ở dạng cấp và mãn tính. + Lợn bệnh run rẩy, khó đứng và có biểu hiện thần kinh do viêm màng não.
Đóng dấu lợn Erysipelothrix rhusiopathiae - Lứa tuổi mắc bệnh: 1 – 8 tuần tuổi. - Triệu chứng: + Què, khớp sưng tấy ở dạng cấp và mãn tính với bệnh toàn thân. + Do viêm khớp nên lợn ngồi tư thế chó ngồi + Trên da xuất hiện nhiều đám xuất huyết hình vuông hoặc hình thoi. + Lợn dễ đột tử.
Viêm mũi do Mycoplasma hyorhinis. - Lứa tuổi 3-8 tuần, đôi khi tới 12 tháng tuổi - Triệu chứng: + Què, đôi khi sưng khớp. + Viêm các màng bao tim phổi, xoang bụng, tinh hoàn với thể cấp hoặc mãn tính (bị >6 tháng) + < 20% lợn bị bệnh và ít bị chết. Viêm phổi do Mycoplasma hyonoviae.
- Lứa tuổi mắc bệnh: Cho yếu ở lợn 12 – 14 tuần tuổi - Triệu chứng: + Què, bị cấp tính hoặc mãn tính, đặc biệt ở giống siêu nạc và khung chân yếu.