Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Đặng Đình Đức, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế năm 2020 dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Phát và TS. Hồ Kỳ Minh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế Việt Nam đã thúc đẩy sự hình thành hệ thống khu công nghiệp (KCN) dựa trên chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, ngành và địa phương. Số liệu trong luận án cho thấy tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha; diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha (chiếm 68,7% diện tích tự nhiên); tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt 35.736 ha; tỷ lệ lấp đầy bình quân cả nước đạt 54,5%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động đạt 73,9%.

Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung bao gồm 05 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; diện tích tự nhiên là 28.111 km² (chiếm 8,5% diện tích toàn quốc); dân số năm 2018 trên 6,5 triệu người (chiếm 7,05% cả nước). Đến hết tháng 12 năm 2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang triển khai dự án, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt gần 82%. Tuy nhiên, thực trạng phát triển KCN trong vùng bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng KCN hoạt động chưa nhiều; chất lượng và hiệu quả hoạt động còn thấp; chưa thu hút được nhiều dự án quy mô lớn; cơ cấu ngành nghề thu hút đầu tư có sự trùng lắp giữa các địa phương; quy hoạch phát triển diễn ra riêng lẻ tại từng tỉnh, thành phố mà thiếu tính liên kết vùng; thiếu sự gắn kết với hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ; hệ sinh thái doanh nghiệp trong và giữa các KCN chưa được thiết lập.

Thực tế này đặt ra 4 câu hỏi cốt lõi về nguyên nhân:

  1. Các KCN trong vùng chưa đạt được lợi thế kinh tế từ quy mô?
  2. Công cụ quy hoạch ở cấp vùng chưa phát huy tác dụng đối với hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn lực?
  3. Hệ sinh thái trong và giữa các KCN chưa hình thành và phát triển?
  4. Chưa có hệ thống chính sách đặc thù phù hợp cho vùng KTTĐ miền Trung?

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tiếp cận KCN ở cấp độ quốc gia hoặc từng địa phương đơn lẻ; chưa đi sâu khảo sát mối quan hệ tương hỗ giữa các KCN trong một không gian kinh tế vùng; chưa xem xét sự vận động của doanh nghiệp trong KCN dưới góc độ hệ sinh thái kinh doanh; thiếu sự đối sánh dữ liệu thực chứng giữa các vùng KTTĐ để nhận diện đầy đủ trình độ phát triển KCN của vùng KTTĐ miền Trung.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Vận dụng hệ thống lý luận về phát triển KCN để phân tích thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung, xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KCN; hệ thống hóa tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển KCN ở Việt Nam.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển các KCN và các nhân tố tác động đến phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 như thế nào?
  2. Tác động của các nhân tố đến phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thời gian qua như thế nào?
  3. Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong bối cảnh hội nhập và tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Không gian 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung. Luận án chỉ nghiên cứu các KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép thành lập (không bao gồm các KCN nằm trong khu kinh tế, các KCN ngoài khu kinh tế đã thành lập nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã bị thu hồi giấy chứng nhận). Luận án thực hiện nghiên cứu so sánh bổ sung với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận cấp vùng trên góc độ kinh tế theo 3 nhóm tiêu chí: số lượng, chất lượng và hệ thống. Luận án không đi sâu vào các tiêu chí môi trường và xã hội theo quan điểm phát triển bền vững thuần túy và không nghiên cứu chi tiết từng KCN đơn lẻ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng tập trung trong giai đoạn 2013 - 2018; các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng quan các nhóm công trình quốc tế theo các chủ đề:

  • Mô hình và chức năng phát triển KCN: Các báo cáo của UNIDO (1997, 2015) phân loại mô hình KCN từ cấp độ cung cấp hạ tầng, tiện ích cơ bản (đường giao thông, điện, nước, xử lý nước thải) đến mô hình phức hợp cung cấp dịch vụ tư vấn, tài chính, công nghệ và hỗ trợ kết nối thị trường tài chính nhằm giảm chi phí giao dịch. Ketels và Olga Memedovic (2008) phân tích mô hình đối tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ hạ tầng KCN. Condorelli, F. và S. Klessova (2012) nhấn mạnh vai trò chi đầu tư công trong giai đoạn đầu và rủi ro trong quy hoạch KCN theo hướng bền vững.
  • Lý thuyết không gian và tích tụ công nghiệp: Nghiên cứu của Alfred Weber (1909) về định vị công nghiệp dựa trên tối thiểu hóa chi phí vận chuyển; Park Joon và Ahn Kun-hyuck khảo sát biến đổi xã hội và lao động nhập cư tại KCN Wongok (thành phố Ansan, Hàn Quốc).
  • Liên kết mạng lưới và công nghiệp sinh thái: Andy Field, Michael Porter và Torget Reve (1995) đặt nền móng cho khái niệm cụm liên kết và công nghiệp sinh thái. B. Roberts Elsevier (2004) và K. Fleig (2000) đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về trao đổi sản phẩm phụ và chất thải trong KCN sinh thái. Susan M. Walcott (2003) khảo sát các công viên khoa học công nghệ Trung Quốc (từ Tây An, Bắc Kinh đến Thượng Hải, Thâm Quyến) và chỉ ra vai trò của liên kết vùng. Örjan Sölvell (2008) phân định 3 cấp độ tác động đến KCN: vĩ mô (chính sách quốc gia), khu vực (chính sách vùng, nguồn lực, công nghiệp hỗ trợ) và vi mô (liên kết giữa các doanh nghiệp).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đánh giá phát triển bền vững KCN: Lê Thế Giới (2008) xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá KCN bền vững trên hai phương diện bền vững nội tại và đóng góp bên ngoài dựa trên Chương trình Nghị sự 21. Các luận án tiến sĩ kế thừa khung này gồm Nguyễn Cao Luận (2018) tại Đà Nẵng và Trần Văn Thiện (2017) tại Hải Dương.
  • Nghiên cứu KCN ở cấp độ vùng: Vũ Thành Hưởng (2010) nghiên cứu phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ có so sánh chéo với miền Trung và phía Nam; tuy nhiên công trình này chỉ tập trung ở các địa phương phát triển, chưa làm rõ vấn đề trùng lắp cơ cấu ngành nghề và chưa phân tích đầy đủ các biến số thị trường ngoài nhân tố chính sách.
  • Quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh: Các nghiên cứu của Trần Đình Thiên (2012), Vũ Như Thăng (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2016), Bùi Quang Bình (2018) tập trung vào thể chế quản lý, xúc tiến đầu tư và cơ chế phối hợp vùng.
  • Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng dựa trên hàm sản xuất: Ứng dụng lý thuyết kinh tế tân cổ điển của Paul Samuelson (1989), Mankiw (2002, 2010) được các tác giả Trần Thọ Đạt (2002), Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Nguyễn Chín (2013), Trương Bá Thanh (2016) áp dụng để đo lường tác động của vốn, lao động và thể chế đến tăng trưởng sản lượng công nghiệp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu các nghiên cứu toàn diện đánh giá phát triển KCN đặt riêng trong không gian kinh tế vùng KTTĐ miền Trung với các đặc thù về địa kinh tế.
  2. Chưa có nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh để giải thích cơ chế tương tác, tự tổ chức và tính trồi giữa các doanh nghiệp trong hệ thống KCN cấp vùng.
  3. Thiếu dữ liệu thực chứng so sánh tương quan giữa KCN vùng KTTĐ miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam theo khung tiêu chí kinh tế tích hợp (số lượng, chất lượng và hệ thống).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án kết hợp 4 khung lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp (Alfred Weber, 1909): Giải thích sự tích tụ cơ sở sản xuất tại một vị trí địa lý nhằm giảm thiểu tổng chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, chia sẻ chi phí hạ tầng dùng chung.
  2. Lý thuyết cực tăng trưởng (Francois Perroux, 1950): Khẳng định tăng trưởng không xuất hiện đồng đều mà tập trung tại các cực hoặc hạt nhân có tổ hợp ngành kinh tế chủ đạo, từ đó lan tỏa ra các vùng lân cận qua các mối liên kết đầu vào - đầu ra.
  3. Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (Michael Porter, 1990): Phân tích lợi thế cạnh tranh xuất phát từ mật độ tập trung địa lý của các doanh nghiệp trong các ngành nghề có liên quan, kết hợp giữa hợp tác và cạnh tranh để tối ưu hóa nguồn lực và thông tin.
  4. Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, 1993): Xem cộng đồng doanh nghiệp trong KCN như một thực thể sinh học vận hành trong môi trường kinh doanh với 5 đặc tính hệ thống: hỗn độn phức tạp, tự tổ chức, sự nảy sinh (tính trồi), cùng tiến hóa và khả năng thích nghi.

Luận án đồng thời tham khảo mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011), bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau:

  • Giai đoạn tập trung: (1) Hình thành KCN; (2) Xây dựng năng lực (hạ tầng, thể chế); (3) Thu hút doanh nghiệp chủ đạo; (4) Thu hút doanh nghiệp liên quan.
  • Giai đoạn đổi mới: (1) Thu hút sự tham gia của trường đại học, viện nghiên cứu; (2) Xây dựng năng lực nâng cao; (3) Xác lập chủ thể quyết định; (4) Hoàn thiện cụm công nghiệp.

Khung tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN cấp vùng (Bảng 2.1 của luận án)

Nội dung phát triển Tiêu chí đánh giá cụ thể
Phát triển về số lượng - Số lượng KCN, diện tích đất tự nhiên, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê.
- Tỷ lệ lấp đầy KCN (chuẩn đánh giá hiệu quả: từ 75% trở lên; tỷ lệ đất công nghiệp/diện tích tự nhiên chuẩn: 60 - 70%).
- Số dự án đầu tư và tổng vốn đầu tư (vốn đăng ký, vốn thực hiện, phân định FDI và trong nước, vốn bình quân/dự án).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, giá trị gia tăng, nộp ngân sách, số lượng lao động).
- Đóng góp của KCN đối với kinh tế địa phương (tỷ trọng trong tổng giá trị sản xuất và tổng kim ngạch xuất khẩu địa phương).
Phát triển về chất lượng - Trình độ công nghệ của KCN và các dự án FDI (vốn đầu tư bình quân/dự án, công nghệ sử dụng, chi phí R&D).
- Năng suất lao động (giá trị sản xuất hoặc doanh thu bình quân trên một lao động).
- Hiệu quả sử dụng nguồn lực (giá trị sản xuất/1% tỷ lệ lấp đầy; giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê).
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của địa phương có KCN.
Phát triển về hệ thống - Tính chất chuyên ngành của KCN (KCN chuyên ngành hay KCN đa ngành).
- Tỷ lệ doanh nghiệp có liên kết sản xuất trong nội bộ KCN.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có liên kết sản xuất với các KCN khác trong vùng và doanh nghiệp ngoài KCN.
- Trình độ tích tụ công nghiệp và khả năng kết nối hạ tầng, logistics toàn vùng.

Các nhóm nhân tố tác động

  • Nhóm nhân tố ảnh hưởng quyết định đầu tư của doanh nghiệp: Vị trí địa lý, quy mô phát triển kinh tế địa phương, điều kiện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN, lực lượng doanh nghiệp tại chỗ.
  • Nhóm nhân tố quản lý nhà nước: Chất lượng quy hoạch KCN, môi trường kinh doanh (thể hiện qua chỉ số PCI, chính sách ưu đãi đầu tư, tính ổn định thể chế), năng lực quản lý của Ban Quản lý các KCN.
  • Nhóm nhân tố bổ trợ: Trình độ phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, nguồn lao động (số lượng và tay nghề), vốn đầu tư phát triển địa phương, sự kết nối với các trung tâm kinh tế và đô thị lân cận.

Phương pháp nghiên cứu

  • Tiếp cận: Dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết cụm liên kết và hệ sinh thái kinh doanh ở quy mô kinh tế vùng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, số liệu thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN 5 tỉnh thành miền Trung, Niên giám thống kê giai đoạn 2013 - 2018.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra phiếu hỏi doanh nghiệp trong KCN, phỏng vấn chuyên gia và các nhà quản lý.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2013 - 2018.
    • Phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích so sánh chéo giữa vùng KTTĐ miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và trung bình cả nước.
    • Mô hình kinh tế lượng: Xây dựng phương trình ước lượng dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng (đưa thêm các biến đặc thù vùng KTTĐ miền Trung như vốn hạ tầng, vốn đăng ký, lực lượng lao động, chỉ số năng lực cạnh tranh PCI) thông qua thống kê mô tả biến, ma trận tương quan và ước lượng hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý, quy hoạch và phát triển KCN. Tác giả tổng hợp các báo cáo của UNIDO và các công trình của Alfred Weber, Örjan Sölvell, Michael Porter, Susan M. Walcott, Akifumi Kuchiki; đồng thời rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam của Lê Thế Giới, Vũ Thành Hưởng, Trần Văn Thiện, Nguyễn Cao Luận, Trần Đình Thiên, Bùi Quang Bình. Chương 1 xác lập 3 khoảng trống tri thức: thiếu phân tích ở cấp độ vùng miền Trung, thiếu góc nhìn hệ sinh thái kinh doanh, và thiếu số liệu so sánh định lượng đa vùng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu công nghiệp

Chương này chuẩn hóa các khái niệm: KCN là khu vực có ranh giới xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ công nghiệp do cấp có thẩm quyền thành lập; phát triển KCN là quá trình mở rộng về lượng (diện tích, số lượng KCN, số dự án, vốn đầu tư), nâng cao về chất (năng suất lao động, trình độ công nghệ, hiệu quả sử dụng đất) và hoàn thiện về hệ thống (hình thành mạng lưới liên kết ngành, hệ sinh thái kinh doanh). Tác giả chi tiết hóa 4 khung lý thuyết (định vị công nghiệp, cực tăng trưởng, cụm liên kết ngành, hệ sinh thái kinh doanh), thiết lập Bảng tiêu chí 2.1 và rút ra bài học kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp từ các nước Đông Á.

Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) với diện tích 28.111 km² và dân số trên 6,5 triệu người (2018). Tác giả nêu rõ tiềm năng cảng biển, vị trí cửa ngõ Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC), nhưng cũng chỉ rõ những hạn chế: dải đất hẹp, thị trường nội tại nhỏ, hạ tầng kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh. Phần phương pháp trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2018, thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ cấp, phương pháp so sánh thống kê và quy trình thiết lập khung phân tích mô hình kinh tế lượng lượng hóa các nhân tố tác động đến kết quả sản xuất của KCN.

Chương 4: Kết quả đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 4 cung cấp các kết quả phân tích định tính và định lượng về KCN vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018 thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ:

  • Quy mô số lượng (Bảng 4.1, 4.2; Hình 4.1): Đến 31/12/2018, toàn vùng có 19 KCN được thành lập, 14 KCN đã vận hành với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp đạt 81,9% (cao hơn mức trung bình cả nước 73,9% của các KCN đã hoạt động). Tuy nhiên, tổng diện tích đất KCN của vùng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam.
  • Hiện trạng thu hút đầu tư và kết quả sản xuất kinh doanh (Bảng 4.3, 4.4; Hình 4.2, 4.3): Tỷ suất vốn đăng ký bình quân/dự án tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018 ở mức thấp hơn rõ rệt so với hai vùng kinh tế trọng điểm còn lại; cơ cấu doanh nghiệp chủ yếu là quy mô vốn nhỏ và vừa (Bảng 4.6).
  • Hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng suất (Bảng 4.5; Hình 4.4): Năng suất lao động và giá trị sản xuất trên một hecta đất KCN đã cho thuê có sự chênh lệch lớn giữa các tỉnh; giá trị sản xuất/1% tỷ lệ lấp đầy còn thấp.
  • Phát triển về hệ thống: Hầu hết các KCN mang tính chất đa ngành; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia liên kết cung ứng sản phẩm, sử dụng phụ phẩm của nhau hoặc liên kết dọc với các KCN lân cận trong vùng đạt tỷ lệ rất thấp; chưa hình thành các cluster công nghiệp hoàn chỉnh.
  • Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng (Bảng 4.9, 4.10, 4.11): Đo lường tác động của các biến vốn đầu tư xây dựng hạ tầng (Bảng 4.7, 4.8), lực lượng lao động (Hình 4.6), vốn đăng ký (Hình 4.7) và chỉ số thể chế đến giá trị sản xuất công nghiệp KCN, chỉ ra các điểm nghẽn về vốn hạ tầng và cơ cấu ngành.
  • Nguyên nhân hạn chế: Quy hoạch cát cứ địa phương; chính sách thu hút đầu tư dàn trải nhằm đạt mục tiêu lấp đầy đất mà chưa chọn lọc công nghệ; thiếu cơ chế điều phối vùng thực quyền.

Chương 5: Định hướng giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trên cơ sở bối cảnh hội nhập quốc tế (các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, CPTPP), bối cảnh kinh tế trong nước và đặc thù vùng KTTĐ miền Trung, chương này đề xuất định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030 tập trung vào việc chuyển từ phát triển theo diện rộng sang chiều sâu và phát triển hệ sinh thái KCN. Tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả hệ thống: Chuyên môn hóa tính chất ngành nghề của từng KCN, tránh trùng lắp giữa 5 tỉnh thành; quy hoạch hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp gắn với lợi thế cảng biển và nguyên liệu địa phương.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư: Tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; chuyển hướng tiếp thị đầu tư sang các dự án công nghệ sạch, quy mô vốn lớn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.
  3. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ: Nâng cao vai trò điều phối của Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung; phân cấp và nâng cao năng lực quản trị của Ban Quản lý các KCN địa phương; cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển KCN trên phạm vi không gian kinh tế vùng KTTĐ; tích hợp thành công lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (cluster) và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh vào phân tích hoạt động KCN.
  2. Xây dựng và hoàn thiện khung tiêu chí 3 chiều đánh giá sự phát triển KCN cấp vùng: phát triển về số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và hệ thống (mạng lưới liên kết, tự tổ chức và tính trồi).
  3. Làm rõ các nhân tố tác động đến phát triển KCN theo không gian vùng, phân định rõ ràng giữa nhóm nhân tố quyết định của doanh nghiệp, nhóm nhân tố quản lý nhà nước và nhóm nhân tố bổ trợ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển KCN tại 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018; thực hiện đối sánh định lượng với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và bình quân cả nước.
  2. Lượng hóa các nhân tố tác động đến kết quả sản xuất của KCN thông qua mô hình kinh tế lượng mở rộng từ hàm sản xuất tân cổ điển, kiểm định thực nghiệm vai trò của vốn hạ tầng và lực lượng lao động.
  3. Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tiễn: tình trạng quy hoạch phân tán, KCN đa ngành thiếu chuyên môn hóa, tỷ lệ liên kết sản xuất nội vùng thấp, vốn đầu tư bình quân/dự án nhỏ.

Đóng góp về mặt giải pháp và kiến nghị

  1. Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể có tính đồng bộ để phát triển KCN vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn 2030, chuyển trọng tâm từ thu hút dàn trải sang xây dựng hệ sinh thái kinh doanh và cụm liên kết ngành.
  2. Hệ thống kiến nghị phân định theo 3 cấp thẩm quyền:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế kinh tế vùng, ban hành chính sách ưu đãi có trọng điểm cho vùng KTTĐ miền Trung, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đường bộ cao tốc, cảng biển nước sâu, logistics).
    • Đối với Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung: Thiết lập cơ chế điều phối thực quyền trong thẩm định quy hoạch KCN, phân bổ ngành nghề mũi nhọn giữa các địa phương để triệt tiêu tình trạng cạnh tranh tiêu cực thu hút đầu tư bằng mọi giá.
    • Đối với các tỉnh, thành phố trong vùng: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, rà soát nâng cao tỷ lệ lấp đầy thực chất gắn với tiêu chuẩn công nghệ, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng dịch vụ ngoài hàng rào KCN và đào tạo nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Về phạm vi đối tượng: Luận án giới hạn nghiên cứu ở các KCN được Thủ tướng Chính phủ cấp phép thành lập; chưa bao quát các KCN nằm bên trong các khu kinh tế mở/khu kinh tế ven biển (như Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây) và các KCN đã được quy hoạch nhưng bị thu hồi hoặc chưa cấp phép.
  2. Về góc độ tiếp cận: Luận án chủ yếu xem xét KCN dưới góc độ kinh tế học (số lượng, chất lượng, hệ thống); chưa tích hợp đầy đủ các chỉ số môi trường sinh thái (xử lý nước thải, phát thải khí, tuần hoàn chất thải) và chỉ số phúc lợi xã hội (nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa) theo chuẩn phát triển bền vững toàn diện.
  3. Về phương pháp: Nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ tổng thể toàn vùng, chưa đi sâu khảo sát chi tiết mô hình vi mô của từng KCN đơn vị; chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc 31/12/2018.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các KCN nằm trong khu kinh tế ven biển của vùng miền Trung.
  • Tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn và KCN sinh thái (Eco-Industrial Park) theo các tiêu chuẩn quốc tế để đo lường toàn diện khía cạnh bảo vệ môi trường.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh tế lượng sau năm 2018 nhằm đánh giá biến động dưới tác động của các hiệp định thương mại mới và các cú sốc kinh tế chu kỳ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng có thể sử dụng khung tiêu chí đánh giá KCN 3 chiều (lượng - chất - hệ thống) và mô hình phân tích kinh tế lượng trong luận án làm tài liệu tham khảo phương pháp luận.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các KCN: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung, Ban Quản lý KCN các tỉnh Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định có cơ sở dữ liệu thực chứng để rà soát quy hoạch phân bố KCN.
  • Nhà đầu tư phát triển hạ tầng và hiệp hội doanh nghiệp: Tham khảo thông tin về hiệu quả sử dụng đất, năng suất lao động và nhu cầu liên kết chuỗi cung ứng tại địa bàn miền Trung.

Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu

  • Khung tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN cấp vùng tại Bảng 2.1 (Chương 2).
  • Phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết cụm liên kết (Porter) và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (Moore) để đánh giá liên kết sản xuất.
  • Hệ thống bảng số liệu thống kê so sánh chéo giữa 3 vùng kinh tế trọng điểm (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong luận án gồm những địa phương nào và quy mô KCN đến năm 2018 ra sao?

Vùng KTTĐ miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Diện tích tự nhiên là 28.111 km² (chiếm 8,5% cả nước); dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người (chiếm 7,05% cả nước). Tính đến hết ngày 31/12/2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang triển khai, trong đó 14 KCN đã hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp đạt gần 82%.

2. Luận án sử dụng các khung lý thuyết kinh tế nền tảng nào để phân tích KCN cấp vùng?

Luận án tích hợp 4 lý thuyết cốt lõi: (1) Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp của Alfred Weber; (2) Lý thuyết cực tăng trưởng của William Petty và Francois Perroux; (3) Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp của Michael Porter; (4) Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh của James F. Moore. Ngoài ra, tác giả sử dụng mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á 2 giai đoạn (Tập trung và Đổi mới) của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji.

3. Khung tiêu chí đánh giá phát triển KCN của luận án gồm những nội dung nào?

Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí trên 3 phương diện:

  • Số lượng: Số lượng KCN, diện tích đất cho thuê, tỷ lệ lấp đầy, số dự án và vốn đầu tư, kết quả SXKD, mức đóng góp vào giá trị sản xuất và xuất khẩu địa phương.
  • Chất lượng: Vốn đầu tư bình quân/dự án, trình độ công nghệ, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất (GTSX/1% lấp đầy và GTSX/ha), sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Hệ thống: Tính chất chuyên ngành của KCN, tỷ lệ doanh nghiệp liên kết nội bộ KCN, tỷ lệ liên kết với các KCN khác trong vùng và ngoài KCN.

4. Vì sao luận án không nghiên cứu các tiêu chí xã hội và môi trường của KCN?

Theo tuyên bố về phạm vi nghiên cứu ở Phần mở đầu, luận án lựa chọn tiếp cận sự phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung thuần túy trên góc độ kinh tế học ở cấp độ vùng nhằm tập trung phân tích sâu hiệu quả sản xuất, quy mô đầu tư và tính hệ thống của mạng lưới công nghiệp, không mở rộng sang khía cạnh xã hội và môi trường của phát triển bền vững để đảm bảo tính tập trung của đề tài.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và hướng tới giai đoạn nào?

Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả hệ thống; (2) Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư; (3) Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ. Mục tiêu các giải pháp hướng đến giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Đình Đức là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và giải pháp phát triển hệ thống KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trên cơ sở kết hợp lý thuyết kinh tế vùng, cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh. Tác giả đã xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá kinh tế 3 chiều (số lượng, chất lượng, hệ thống), chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về quy mô vốn, năng suất lao động và tính liên kết giữa 5 tỉnh thành trong vùng giai đoạn 2013 - 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống 03 nhóm giải pháp quản lý kinh tế có giá trị áp dụng thực tiễn cho công tác quy hoạch, điều phối liên kết vùng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN tại miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn 2030.