Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước (mã số: 9310202) với đề tài "Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Trương Thị Thông, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lãng phí, đặc biệt là lãng phí trong khu vực công, là vấn đề xã hội phức tạp, gây thất thoát nguồn lực và ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: công tác phòng, chống lãng phí (PCLP) chưa được chú trọng đúng mức; quy định và chế tài xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi để xảy ra lãng phí chưa đầy đủ, đồng bộ; lãng phí trong chi tiêu ngân sách và tiêu dùng xã hội vẫn còn nghiêm trọng.

Thành phố Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật, có quy mô kinh tế và nhu cầu đầu tư phát triển rất lớn. Thực tế giai đoạn 2013–2020 cho thấy tình trạng lãng phí trên địa bàn diễn ra phức tạp tại 4 lĩnh vực trọng điểm: quản lý đất đai, sử dụng tài sản nhà nước, đầu tư công và tổ chức lễ hội. Mặc dù Thành ủy Hà Nội đã ban hành nhiều chủ trương và lãnh đạo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP), sự lãnh đạo (SLĐ) của Thành ủy vẫn bộc lộ hạn chế: việc phát hiện, xử lý các vụ việc lãng phí còn ít; vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) chưa phát huy đầy đủ; một số cán bộ chủ chốt chưa nêu cao tính gương mẫu.

Khoảng trống nghiên cứu lớn được luận án xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu lồng ghép công tác phòng, chống lãng phí chung với phòng, chống tham nhũng (PCTN, LP) hoặc nghiên cứu quản lý chi phí ở cấp độ doanh nghiệp, hành vi cá nhân; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về sự lãnh đạo của cấp ủy đảng cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể là Thành ủy Hà Nội, đối với công tác PCLP.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác PCLP và Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác PCLP hiện nay, luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cường SLĐ của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; chắt lọc những giá trị khoa học mà luận án sẽ kế thừa, tiếp thu; xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận về Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác PCLP.
    3. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác PCLP và SLĐ của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP từ năm 2013 đến năm 2020; chỉ ra nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm.
    4. Dự báo những nhân tố tác động, đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cường SLĐ của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, nghiên cứu và tổng kết thực tiễn sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP từ năm 2013 đến năm 2020 (tính từ thời điểm triển khai thực hiện Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về tăng cường SLĐ của Đảng đối với công tác PCTN, LP); các phương hướng và giải pháp được xác định đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành 2 nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu về lãng phí và giải pháp phòng, chống lãng phí:
    • Daniel L. Feldman và David R. Eichenthal trong tác phẩm The Art of the Watchdog: Fighting Fraud, Waste, Abuse, and Corruption in Government nhấn mạnh vai trò giám sát của công dân và cơ quan thanh tra trong việc ngăn chặn lãng phí, tham nhũng trong khu vực công.
    • James P. Womack trong Tư duy tinh gọn: từ tư duy tinh gọn đến sản xuất tinh giản; từ loại bỏ lãng phí đến tiết kiệm chi phí phân tích 5 nguyên tắc loại bỏ lãng phí trong vận hành và quản lý.
    • Dag Detter và Stefan Fölster trong Quản lý hiệu quả tài sản công phân tích kinh nghiệm quản trị tài sản công thương mại tại Thụy Điển và Singapore thông qua việc thiết lập các quỹ của cải quốc gia để đảm bảo tính minh bạch.
    • Hạng Hoài Thành với Quản lý tài chính của Trung Quốc phân tích cải cách thể chế tài chính công, quản lý dự toán ngân sách, nợ công và kiểm soát chi tiêu nhà nước.
    • Jim Rohn (7 Chiến lược thịnh vượng và hạnh phúc) cùng Richard Guare và Peg Dawson (Quản lý thời gian) tiếp cận việc kiểm soát lãng phí thời gian và nguồn lực ở cấp độ cá nhân.
  • Nghiên cứu về đảng cầm quyền lãnh đạo phòng, chống lãng phí:
    • Sách Cầm quyền khoa học (Nhà xuất bản Nhân dân Giang Tô) khái quát lý luận cầm quyền khoa học, dân chủ và theo pháp luật của Đảng Cộng sản Trung Quốc, nhấn mạnh việc giảm chi phí cầm quyền và nâng cao hiệu quả quản trị.
    • Viện Nghiên cứu Xây dựng Đảng thuộc Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc trong công trình Đảng Cộng sản Trung Quốc 5 năm quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện (Thành tựu và kinh nghiệm trong công tác tổ chức và xây dựng Đảng từ sau Đại hội XVIII) (Chương 8) cung cấp các số liệu và kinh nghiệm xử lý "bốn tác phong", quy định "8 điều của Trung ương", hệ thống THTK, CLP "1+20", cải cách xe công (cắt giảm 62% xe công cấp Trung ương, giảm 45% tại địa phương), cắt giảm chi tiêu tiếp khách công vụ (từ 1,209 tỷ NDT năm 2013 xuống 419 triệu NDT năm 2016, giảm 65%) và siết chặt định mức diện tích trụ sở làm việc (xử lý 22.000 m² văn phòng vượt tiêu chuẩn).

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu lý luận, tư tưởng Hồ Chí Minh và bản chất lãng phí: Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu); Nguyễn Hùng Hậu (2017); Nguyễn Lan Anh (2015); Trần Quốc Vượng (2018); Đinh Ngọc Giang và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013); Trần Đình Thắng và Lê Văn Nam (2016); Nguyễn Thị Nga và Hoàng Thị Kim Oanh (2018). Các nghiên cứu làm rõ lãng phí là biểu hiện của "giặc nội xâm", suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
  • Nghiên cứu thực trạng lãng phí và quản lý ngành, địa phương: Phạm Đức Long (2019); Bùi Quang Khải (2018); Nguyễn Tuấn Khanh (Trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN, LP); sách chuyên khảo Quản lý dự án đầu tư công (2016).
  • Nghiên cứu các yếu tố tác động: Trần Nam Chuân, Hồ Quang Lợi, Vũ Trung Kiên (phân tích vai trò báo chí); sách Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp; Bùi Đình Phong (Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào phòng, chống căn bệnh quan liêu, xa dân, coi thường quần chúng của Đảng cầm quyền); Lừ Văn Tuyên (2016 - khai thác luật tục dân tộc Thái trong phòng ngừa vi phạm).
  • Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với PCTN, LP: Cuốn sách Quyết tâm ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng (2019) của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; đề tài khoa học cấp bộ Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh PCTN trong thời kỳ đổi mới – Lịch sử và Kinh nghiệm; công trình Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng với PCLP ở nước ta hiện nay - Những vấn đề đặt ra và giải pháp của tập thể tác giả Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; luận án tiến sĩ của Lê Thị Nghĩa (2017) về Đảng bộ TP.HCM lãnh đạo PCTN; luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Hưng (2018) về các tỉnh ủy đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội; các bài viết của Ngô Minh Hòa (Bình Thuận), Võ Việt Hùng (Quảng Bình), Lê Minh Thông (đối với Quốc hội), Phạm Huy Thành (Nghị quyết Đại hội XII).

Khoảng trống luận án tập trung giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận đa chiều về lãng phí, hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ xem lãng phí là nội dung đi kèm với tham nhũng hoặc giới hạn trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách:

  1. Xây dựng khung lý luận độc lập về sự lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh/thành phố đối với công tác PCLP.
  2. Làm rõ cấu trúc 5 nội dung lãnh đạo và 5 phương thức lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội trong công tác PCLP.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác lãnh đạo PCLP tại Hà Nội trong giai đoạn 2013–2020 trên cơ sở điều tra xã hội học và dữ liệu thực chứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu; các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, chỉnh đốn Đảng và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí (tiêu biểu như Kết luận số 21-KL/TW khóa XI, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII, Văn kiện Đại hội XII, XIII).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013; Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVI ban hành theo Quyết định số 688-QĐ/TU ngày 10/3/2016.
  • Khung phân tích lãng phí: Luận án tiếp cận lãng phí qua 5 biểu hiện theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII: (1) Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách, đất đai, tài nguyên; (2) Đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp; (3) Mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; (4) Chi tiêu công quỹ tùy tiện, vô nguyên tắc; (5) Lãng phí nguồn nhân lực và thời gian lao động.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

Phương pháp Địa bàn / Phạm vi áp dụng trong luận án Mục đích và nội dung thực hiện
Kết hợp lịch sử và lôgic Sử dụng chủ yếu ở Chương 2 và xuyên suốt các chương Hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển tổ chức của Thành ủy Hà Nội và nhận thức lý luận về công tác PCLP.
Phân tích và tổng hợp Chương 1, Chương 2, Chương 3 Tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước; phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát.
Diễn dịch và quy nạp Xuyên suốt các chương Xây dựng hệ thống luận điểm lý luận và khái quát hóa từ các số liệu, vụ việc thực tế thành bài học kinh nghiệm.
Tổng kết thực tiễn Chương 3 Xử lý các báo cáo sơ kết, tổng kết của Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hà Nội giai đoạn 2013–2020.
Điều tra xã hội học 8 quận/huyện tại Hà Nội: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ Thực hiện từ ngày 05/10/2020 đến 05/11/2020. Khảo sát cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan Đảng, chính quyền, MTTQ, đoàn thể, LLVT, DNNN. Phát ra 1.100 phiếu, thu về 1.048 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,3%), 0 phiếu không hợp lệ. Xử lý trên phần mềm SPSS.
Phương pháp chuyên gia Chương 3, Chương 4 Tham vấn các chuyên gia, cán bộ công tác tại Thành ủy Hà Nội và giảng viên Viện Xây dựng Đảng (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành rà soát, đánh giá các công trình học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến lãng phí, quản lý tài sản công, cải cách quản trị công và sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCLP. Luận án chỉ ra:

  • Các nghiên cứu quốc tế cung cấp góc nhìn về quản trị tinh gọn, kiểm soát ngân sách và kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình quản trị đảng nghiêm minh của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  • Các công trình trong nước đã làm rõ nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về chống "giặc nội xâm" và hệ thống văn kiện của Đảng về PCTN, LP.
  • Xác định rõ khoảng trống lý luận và thực tiễn: Luận án định vị trọng tâm nghiên cứu vào cơ chế, nội dung và phương thức lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP – một chủ đề chưa được hệ thống hóa trong các công trình độc lập trước đó.

Chương 2: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 làm rõ đặc điểm địa bàn, tổ chức bộ máy Thành ủy Hà Nội và khung lý luận về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với công tác PCLP:

  • Đặc điểm thành phố Hà Nội: Là đô thị loại đặc biệt, diện tích lớn nhất cả nước, dân số 8.663.000 người (chiếm 8,38% dân số cả nước), mật độ dân số 2.398 người/km². Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 7,39% (mục tiêu 7,3–7,8%), cao hơn giai đoạn 2011–2015 (6,93%). Quy mô GRDP năm 2020 ước đạt 1,06 triệu tỷ đồng (~45 tỷ USD); GRDP bình quân đầu người đạt 5.420 USD. Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016–2020 đạt gần 1.200 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 11,1%/năm.
  • Quy mô Đảng bộ và cơ cấu Thành ủy Hà Nội: Đảng bộ TP. Hà Nội là đảng bộ lớn nhất cả nước với 50 tổ chức đảng trực thuộc (30 đảng bộ quận, huyện, thị xã; 20 đảng bộ khối, đảng bộ trực thuộc), quản lý 46,6 vạn đảng viên (chiếm khoảng 9% tổng số đảng viên toàn quốc) sinh hoạt tại 17.379 chi bộ thuộc 2.308 tổ chức cơ sở đảng.
                    CƠ CẤU BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Khái niệm và Bản chất: Luận án xác định lãng phí là tình trạng cá nhân hoặc tổ chức sử dụng và quản lý tiền, tài sản, lao động, thời gian, tài nguyên và các nguồn lực khác không hợp lý, không hiệu quả, dẫn đến tốn kém, hao tổn một cách vô ích, không đạt mục tiêu đề ra. Luận án xây dựng khái niệm: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác PCLP là quá trình Thành ủy định ra chủ trương, đường lối, mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp; tổ chức vận hành hệ thống chính trị và nhân dân triển khai thực hiện; tiến hành kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn, đẩy lùi các hành vi gây lãng phí trên địa bàn Thủ đô.
  • Cấu trúc 5 nội dung lãnh đạo:
    1. Lãnh đạo xây dựng và ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động về PCLP.
    2. Lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm THTK, CLP.
    3. Lãnh đạo chính quyền cụ thể hóa, thể chế hóa và thực thi nghiêm các quy định quản lý nhà nước về tài chính, đất đai, tài sản công, đầu tư công.
    4. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý kỷ luật đối với các vi phạm về lãng phí.
    5. Lãnh đạo phát huy vai trò của MTTQ, các tổ chức CT-XH, cơ quan báo chí và nhân dân trong giám sát PCLP.
  • Cấu trúc 5 phương thức lãnh đạo (PTLĐ):
    1. Lãnh đạo bằng việc ban hành nghị quyết, chủ trương, định hướng chính trị.
    2. Lãnh đạo thông qua công tác tổ chức, cán bộ và quản lý đội ngũ đảng viên.
    3. Lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động quần chúng.
    4. Lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát, giữ vững kỷ cương của Đảng.
    5. Lãnh đạo thông qua vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị.

Chương 3: Công tác phòng chống lãng phí ở Hà Nội và Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí – Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết thực trạng giai đoạn 2013–2020 dựa trên dữ liệu báo cáo và kết quả khảo sát 1.048 phiếu:

  • Tình hình công tác PCLP tại Hà Nội: Công tác THTK, CLP đã được triển khai sâu rộng đến cơ sở; Thành ủy đã ban hành các chương trình THTK, CLP hàng năm và theo từng giai đoạn; công tác quản lý thu chi ngân sách được kiểm soát chặt chẽ hơn. Tuy nhiên, tình trạng lãng phí vẫn còn diễn biến nghiêm trọng ở 4 lĩnh vực:
    1. Quản lý đất đai: Nhiều dự án chậm triển khai, quy hoạch treo, bỏ hoang đất đai hàng chục năm chậm xử lý.
    2. Sử dụng tài sản nhà nước: Việc sắp xếp, quản lý nhà ở công vụ, trụ sở làm việc và phương tiện xe công ở một số cơ quan còn lãng phí, dùng sai mục đích.
    3. Lĩnh vực đầu tư công: Tình trạng dự án đội vốn, chậm tiến độ, công trình xây dựng sai phép phải phá dỡ gây thiệt hại kinh tế lớn.
    4. Tổ chức lễ hội, sự kiện: Một số sự kiện, khánh thành, hội họp còn hình thức, phô trương gây tốn kém công quỹ.
  • Kết quả và hạn chế trong sự lãnh đạo của Thành ủy:
    • Ưu điểm: Ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo; nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
    • Hạn chế: Việc phát hiện và xử lý các vụ việc lãng phí còn ít; chưa phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện của MTTQ và các tổ chức CT-XH đối với các đề án, dự án đầu tư lớn; công tác giáo dục pháp luật về THTK, CLP chưa thực sự sâu rộng; một số cán bộ chủ chốt thiếu gương mẫu trong quản lý và sử dụng nguồn lực công.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật chưa đồng bộ; chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân đối với hành vi gây lãng phí chưa đủ mạnh.
    • Chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy chưa đầy đủ; công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở chưa thường xuyên; sự lãnh đạo của Thành ủy trong một số khâu chưa quyết liệt, thiếu cơ chế gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả PCLP.
  • 4 bài học kinh nghiệm được đúc kết:
    1. Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị của toàn Đảng bộ, xác định PCLP là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên gắn liền với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
    2. Đề cao vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp trong thực hành tiết kiệm.
    3. Thường xuyên đổi mới nội dung, phương thức kiểm tra, giám sát; kết hợp kiểm tra của Đảng với thanh tra nhà nước và giám sát của nhân dân; kiên quyết xử lý dứt điểm các sai phạm tồn đọng.
    4. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, vai trò giám sát, phản biện xã hội của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan báo chí truyền thông.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030

Chương 4 dự báo bối cảnh phát triển của Thủ đô và đề xuất 07 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Đổi mới nội dung lãnh đạo PCLP theo hướng tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn: Tập trung kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý đất đai, dự án đầu tư công trọng điểm, mua sắm và quản lý tài sản công, quản lý biên chế và chi tiêu ngân sách hành chính.
  2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy, đề cao vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu: Thiết lập quy định cụ thể về trách nhiệm giải trình và xử lý người đứng đầu khi để xảy ra lãng phí nghiêm trọng tại cơ quan, địa phương phụ trách.
  3. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong sạch, vững mạnh: Đưa tiêu chí THTK, CLP vào đánh giá, xếp loại tổ chức đảng và đảng viên hàng năm.
  4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức: Nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lối sống xa hoa, phô trương, hình thức trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
  5. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý nghiêm minh các hành vi gây lãng phí: Phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Kiểm tra Thành ủy với cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước để phát hiện và xử lý dứt điểm các dự án treo, công trình chậm tiến độ.
  6. Lãnh đạo đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp về PCLP: Cải cách hành chính, rà soát và hoàn thiện các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật - kinh tế trong quản lý tài chính công và đầu tư xây dựng cơ bản.
  7. Phát huy vai trò của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và quần chúng nhân dân trong giám sát PCLP: Xây dựng cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh, tố giác lãng phí thuận tiện, an toàn, bảo vệ người phản ánh và công khai kết quả xử lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

Về mặt lý luận

  • Bổ sung, hoàn thiện khung lý luận về lãng phí và công tác PCLP dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.
  • Xác định rõ khái niệm Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác PCLP; hệ thống hóa và phân tích 5 nội dung lãnh đạo cùng 5 phương thức lãnh đạo đặc thù của Thành ủy đối với công tác này.

Về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng khách quan, toàn diện về thực trạng công tác PCLP và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội trong giai đoạn 2013–2020 thông qua dữ liệu điều tra xã hội học (1.048 mẫu khảo sát).
  • Chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế tại 4 lĩnh vực lãng phí nghiêm trọng (đất đai, tài sản công, đầu tư công, lễ hội) và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Về hệ thống giải pháp (03 giải pháp mới trọng tâm)

Trong 07 giải pháp được đề xuất đến năm 2030, luận án nêu 03 giải pháp mới:

  1. Đổi mới nội dung lãnh đạo PCLP theo hướng tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn và thường gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng.
  2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy đối với công tác PCLP, đề cao phương thức lãnh đạo thông qua vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu.
  3. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn Đảng bộ Thành phố Hà Nội trong sạch, vững mạnh nhằm lãnh đạo thực hiện tốt công tác PCLP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 2013–2020 tại địa bàn Thành phố Hà Nội; chưa mở rộng so sánh định lượng sâu với các Đảng bộ thành phố trực thuộc Trung ương khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác PCLP trong điều kiện đẩy mạnh chuyển đổi số, chính quyền đô thị và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn sau năm 2020.
    • Nghiên cứu so sánh cơ chế kiểm soát quyền lực và phương thức lãnh đạo PCLP giữa các Đảng bộ cấp tỉnh/thành phố lớn trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cấp ủy đảng (Tỉnh ủy, Thành ủy): Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng nghị quyết chuyên đề, chương trình hành động và đổi mới phương thức lãnh đạo đối với công tác THTK, CLP tại địa phương.
  • Đối với các cơ quan tham mưu, kiểm tra, thanh tra: Cung cấp cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc chấp hành kỷ luật Đảng và pháp luật của Nhà nước trong quản lý nguồn lực công.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Khoa học Chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện khu vực và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu điều tra xã hội học trong luận án được thực hiện tại những địa bàn nào và có quy mô ra sao?
Luận án thực hiện khảo sát từ ngày 05/10/2020 đến ngày 05/11/2020 tại 8 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội gồm: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ. Tổng số phiếu phát ra là 1.100 phiếu, thu về 1.048 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 95,3%), không có phiếu không hợp lệ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.

2. Tình trạng lãng phí ở Hà Nội trong giai đoạn 2013–2020 diễn ra nghiêm trọng nhất trên những lĩnh vực nào?
Theo kết quả nghiên cứu của luận án, lãng phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội diễn ra nghiêm trọng trên 4 lĩnh vực chính: (1) Quản lý đất đai (dự án treo, bỏ hoang đất); (2) Sử dụng tài sản nhà nước (quản lý nhà ở công vụ, trụ sở, phương tiện công); (3) Lĩnh vực đầu tư công (dự án chậm tiến độ, đội vốn, công trình sai phép); (4) Tổ chức lễ hội, sự kiện (phô trương hình thức).

3. Cơ cấu Ban Chấp hành Đảng bộ TP. Hà Nội khóa XVII (nhiệm kỳ 2020–2025) có những đặc điểm gì về trình độ và độ tuổi?
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa XVII gồm 71 Ủy viên (16 Ủy viên Ban Thường vụ; 14 nữ, chiếm 19,72%). Độ tuổi trung bình là 49,3 tuổi (dưới 40 tuổi: 4,23%; 40–50 tuổi: 49,30%; trên 50 tuổi: 46,48%). Về trình độ học vị, có 25 Tiến sĩ (35,21%), 34 Thạc sĩ (47,89%) và 12 Đại học (16,90%). 100% Ủy viên có trình độ Cao cấp lý luận chính trị hoặc Cử nhân chính trị.

4. Luận án đề xuất những giải pháp mới nào nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác PCLP đến năm 2030?
Trong 07 nhóm giải pháp, luận án nêu 03 giải pháp mới trọng tâm: (1) Đổi mới nội dung lãnh đạo PCLP tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ cao về lãng phí lớn, gây bức xúc xã hội; (2) Đổi mới phương thức lãnh đạo đề cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn Đảng bộ Thành phố.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, giải quyết vấn đề sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác phòng, chống lãng phí tại Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng giai đoạn 2013–2020 dựa trên dữ liệu khảo sát 1.048 mẫu tại 8 quận/huyện và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm. Hệ thống 07 giải pháp và phương hướng đến năm 2030 được đề xuất có căn cứ khoa học, phục vụ việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội và cung cấp tài liệu tham khảo cho các cấp ủy địa phương trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.