Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tên "Các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo giai đoạn hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số 931 02 02), do nghiên cứu sinh Maiphone Her thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Lê Văn Cường, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023.
Về tính cấp thiết, đói nghèo là yếu tố kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, gắn liền với trình độ dân trí thấp, sự gia tăng của tệ nạn xã hội và những nguy cơ đối với an ninh, trật tự xã hội. Dù tỷ lệ hộ nghèo trên phạm vi toàn quốc của Lào đã giảm xuống 18,3% vào năm 2019 (theo chuẩn nghèo mới là 23,56%), tình trạng phân hóa giàu nghèo và mức độ nghèo đói tại các vùng đặc biệt khó khăn vẫn diễn biến nghiêm trọng. Tại miền Bắc Lào, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 11,84% (theo chuẩn mới là 17,22%). Toàn vùng tập trung 22 trên tổng số 64 huyện nghèo và 1.315 trên tổng số 3.104 bản nghèo của cả nước. Trong điều kiện chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quy luật phát triển không đồng đều đặt khu vực miền núi Bắc Lào trước nguy cơ tụt hậu lớn hơn nếu thiếu sự lãnh đạo kịp thời.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về công tác giảm nghèo hoặc quản lý nhà nước tại Lào nói chung, nhưng cho đến nay chưa có luận án nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với công tác giảm nghèo ở các tỉnh miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030. Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những kết quả đạt được và các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết;
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy miền Bắc Lào đối với công tác giảm nghèo giai đoạn hiện nay;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo và thực trạng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy miền Bắc Lào từ năm 2016 đến năm 2022; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy miền Bắc Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo giai đoạn hiện nay.
Về phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung vào sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng cấp tỉnh và kết quả vận dụng các chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng đối với các cơ quan chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và nhân dân địa phương. Không gian nghiên cứu bao gồm 8 tỉnh miền Bắc Lào: Xay Nha Bu Ly, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Năm Tha, Phông Sa Ly, Xiêng Khoang và Hua Phăn. Thời gian nghiên cứu khảo sát thực trạng từ năm 2016 đến năm 2022; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị đến năm 2030 và định hướng vận dụng đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm thứ nhất bao gồm các nghiên cứu về công tác giảm nghèo và chính sách giảm nghèo:
- Các nghiên cứu của Lào: Tài liệu "Vấn đề đói nghèo ở CHDCND Lào" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020) cung cấp số liệu điều tra chi tiêu hộ gia đình giai đoạn 2016 - 2020. Tác giả Bun Lý Thong Phết (2011) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với xóa đói giảm nghèo vùng cao dân tộc Bắc Lào. Phon Vi Lay Phêng Đa La (2002) tiếp cận dưới góc độ thị trường hàng hóa nông thôn. Manisoth Keodara khảo sát các nhóm tộc người gắn với chính sách giáo dục và y tế. Khamphanh Pheuyavong (2020) nghiên cứu hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo. Eryso Phantivong (2018) nghiên cứu thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc Lào. Thanukoon Xayyasanh làm rõ việc xây dựng bản và cụm bản phát triển giai đoạn 2006 - 2010. Oudomphone Sivongsa (2019) nghiên cứu chính sách giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Saravanh.
- Các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam: Vũ Thị Vinh (2022) phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo; Nguyễn Phú Hưng (2021) nghiên cứu giảm nghèo gắn với bảo đảm nhân quyền; Nguyễn Thị Phương Thủy (2006) khảo sát chính sách dân tộc; Báo cáo của Oxfam và ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (2013) nghiên cứu nhân rộng mô hình giảm nghèo tại cộng đồng dân tộc thiểu số; Phạm Mỹ Duyên (2020) tiếp cận sinh kế bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long; Thu Hòa (2021) đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Nguyễn Anh Phong (2021) phân tích bài học thoát nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn; Nguyễn Đức Nhật (2015) nghiên cứu mô hình của các đối tác quốc tế; Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu (2016) nghiên cứu giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ; Võ Thị Thu Nguyệt (2010) khảo cứu kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo tại Malaysia và Thái Lan; Bùi Thị Hoàn (2013) làm rõ phân hóa giàu nghèo; Diệp Văn Sơn (2007) nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế; Bùi Minh Đạo (2005) khảo sát đói nghèo ở Tây Nguyên.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về Đảng lãnh đạo công tác giảm nghèo:
- Các nghiên cứu của Lào: Sôm sa vát Leeng Sa Vắt nghiên cứu việc thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII và Đại hội IX của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào gắn với xây dựng bản văn hóa; Bunthoong Chitmamy (2012) nghiên cứu Đảng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới; Khăm Phăn Phồm Ma Thắt (2014) phân tích tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vi Hản về phẩm chất cán bộ; Phu thong Sỹ Văn Thong Khăm làm rõ quan điểm về công tác dân tộc; Chăn Sy Phổ Sy Khăm nghiên cứu về công tác chính trị, tư tưởng của Đảng.
- Các nghiên cứu của Việt Nam: Đặng Kim Sơn phân tích kinh nghiệm nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Phạm Tất Thắng (2011) nghiên cứu đánh giá cán bộ diện thường vụ tỉnh ủy quản lý; Trần Quốc Toản (2020) tổng kết sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua 35 năm đổi mới; Trần Lê Thanh (2015) nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến 2010; Nguyễn Tôn Phương Du (2014) khảo cứu Đảng bộ tỉnh Bến Tre giai đoạn 1986 - 2011; Nguyễn Thị Mai Chi (2010) tổng kết các chương trình giai đoạn 1991 - 2008; Phạm Đức Kiên (2011) nghiên cứu tăng trưởng gắn với giảm nghèo giai đoạn 1991 - 2010.
Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống học thuật khi chưa có nghiên cứu nào đánh giá trực tiếp vai trò của hệ thống cấp ủy cấp tỉnh (tỉnh ủy) tại khu vực miền Bắc Lào trong việc cụ thể hóa đường lối của Trung ương, lãnh đạo chính quyền và hệ thống chính trị địa phương thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, hệ thống tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vi Hản, đường lối và các nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về vấn đề giảm nghèo, cũng như lý luận về vai trò lãnh đạo của Đảng cầm quyền đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận án xác lập khung khái niệm gồm: vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tỉnh ủy; nội dung lãnh đạo (ban hành nghị quyết, chỉ đạo tổ chức thực hiện, xây dựng bộ máy cán bộ); và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp chuyên ngành và liên ngành của khoa học chính trị và xây dựng Đảng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng chung.
- Phương pháp lôgíc: Sử dụng để xác định và chuẩn hóa các khái niệm then chốt như cấp ủy tỉnh lãnh đạo giảm nghèo, nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu quả lãnh đạo.
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện khách quan tiến trình lãnh đạo và diễn biến giảm nghèo tại 8 tỉnh miền Bắc Lào từ năm 2016 đến năm 2022.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Vận dụng để đánh giá các chỉ số kinh tế - xã hội, so sánh tỷ lệ nghèo giữa các địa phương và làm rõ sự khác biệt giữa các chính sách.
- Phương pháp thống kê và khảo sát thực tiễn: Khảo sát thực tế tình hình lãnh đạo và nhận thức của cán bộ, người dân tại cơ sở (như khảo sát năm 2020 tại huyện Xay Sạ Than, tỉnh Xay Nha Bu Ly).
- Phương pháp dự báo khoa học và phân tích tài liệu: Phục vụ cho việc nhận định các yếu tố tác động và xây dựng các nhóm giải pháp đến năm 2030.
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (Đại hội VIII, IX, XI), văn kiện đại hội đảng bộ và các nghị quyết chuyên đề của 8 tỉnh ủy miền Bắc Lào, báo cáo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào, cùng dữ liệu khảo sát thực địa của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm lại toàn diện hai nhánh nghiên cứu: các nghiên cứu về công tác giảm nghèo và các nghiên cứu về Đảng lãnh đạo công tác giảm nghèo tại Lào, Việt Nam cùng một số đối tác quốc tế. Tác giả phân tích những giá trị khoa học đã đạt được ở các công trình trước đó về lý luận giảm nghèo, quản lý nhà nước và bài học kinh nghiệm sinh kế. Đồng thời, tác giả khẳng định việc nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy tại khu vực đặc thù miền Bắc nước Lào chưa được thực hiện độc lập, từ đó xác lập tính cấp thiết và định hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và tổ chức đảng bộ tại địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện địa lý và kinh tế - xã hội: Khu vực miền Bắc Lào gồm 8 tỉnh, diện tích 112.126 km², có hơn 80% diện tích là đồi núi cao, chỉ khoảng 20% là đồng bằng thung lũng ven sông. Khu vực có biên giới giáp 4 nước: Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc. Dân số toàn vùng là 2.527 người (theo số liệu ghi trong văn bản, chiếm 32,53% dân số cả nước), với 34 trên tổng số 49 nhóm dân tộc, thuộc 4 nhóm ngôn ngữ (Lào - Tày, Mon - Khơ me, Mông - iu Miên, Trung Quốc - Ti Bệt). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,21%/năm, giá trị nông - lâm nghiệp tăng 5,86%/năm, công nghiệp chế biến tăng bình quân 31%, dịch vụ chiếm tỷ trọng 14,05% vào năm 2020, doanh thu du lịch tăng 27,12%.
- Hệ thống chính trị và đảng bộ: Toàn vùng có 8 đảng bộ trực thuộc Trung ương, 64 đảng bộ cấp huyện, 852 tổ chức cơ sở đảng, 4.379 chi bộ bản và 137.025 đảng viên. Tỷ lệ đảng viên nữ chiếm 34,57%, đảng viên sinh hoạt tại khu dân cư chiếm 26,04%, và đảng viên là người dân tộc thiểu số chiếm 15,72%.
- Vị trí, chức năng của tỉnh ủy: Tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội đảng bộ tỉnh theo quy định tại Điều 28 Điều lệ Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khóa XI; đóng vai trò cầu nối chỉ đạo từ Trung ương xuống cơ sở, ban hành các chủ trương, phân công cán bộ, kiểm tra, giám sát chính quyền địa phương triển khai chính sách an sinh và giảm nghèo.
Bảng tổng hợp đặc điểm kinh tế - xã hội và tổ chức đảng tại 8 tỉnh miền Bắc Lào (dữ liệu giai đoạn 2016 - 2020/2022 trích xuất từ văn bản):
| Tiêu chí |
Số liệu văn bản |
Ghi chú từ văn bản |
| Số lượng tỉnh nghiên cứu |
8 tỉnh |
Hua Phăn, Phông Sa Ly, Luông Năm Tha, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Pha Bang, Xay Nha Bu Ly, Xiêng Khoang |
| Tổng diện tích tự nhiên |
112.126 km² |
Hơn 80% diện tích là đồi núi cao, 20% đồng bằng nhỏ hẹp |
| Quy mô đơn vị hành chính |
64 huyện |
Tập trung 22 huyện nghèo trên tổng số 64 huyện nghèo toàn quốc |
| Dân số vùng miền Bắc |
2.527 người |
Chiếm 32,53% dân số cả nước; gồm 34/49 dân tộc |
| Tăng trưởng GDP vùng (2016 - 2020) |
7,21%/năm |
Năm 2018 đạt mức cao nhất 7,53% |
| Tăng trưởng giá trị nông nghiệp |
5,86%/năm |
Nuôi trồng thủy sản năm 2020 đạt 86.244 ha, sản lượng 486.024 tấn |
| Tỷ lệ hộ nghèo miền Bắc |
11,84% |
Chuẩn nghèo mới là 17,22%; tỉnh cao nhất là Phông Sa Ly (28,08%) |
| Tổng số đảng bộ huyện |
64 đảng bộ |
852 tổ chức cơ sở đảng, 4.379 chi bộ buôn, bản |
| Tổng số đảng viên toàn vùng |
137.025 đảng viên |
Nữ: 47.373 (34,57%); dân tộc thiểu số: 15,72%; khu dân cư: 26,04% |
| Tỷ lệ bản có nước sạch (2020) |
75% |
Đạt 3.208 bản; tỷ lệ hộ nông thôn dùng nước hợp vệ sinh là 82% |
| Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh (2020) |
81,2% |
Tăng từ mức 66,5% của năm 2015 |
| Tử vong trẻ em dưới 1 tuổi |
31/1000 trẻ |
Giảm từ mức 43/1000 trẻ của năm 2015 |
| Đường ô tô đi lại hai mùa |
79,56% |
Giao thông cách trở vào mùa mưa tại vùng núi cao |
Chương 3: Công tác giảm nghèo và các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Nội dung chương 3 phân tích thực trạng công tác giảm nghèo và hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy giai đoạn 2016 - 2022:
- Thực trạng giảm nghèo: Tỷ lệ nghèo giảm dần qua các năm, đời sống dân cư được cải thiện. Tuy nhiên, mức độ nghèo không đồng đều. Tỉnh Phông Sa Ly có tỷ lệ hộ nghèo lên tới 28,08% (chiếm 37,0% dân số toàn tỉnh), tỉnh U Đôm Xay chiếm 22,08%, trong khi tỉnh Xay Nha Bu Ly có tỷ lệ thấp nhất là 2,26% (người nghèo chiếm 12,2%). Tình trạng trẻ em tiểu học bỏ học vẫn còn hơn 8%, tỷ lệ mù chữ độ tuổi 15 - 40 là 2,07%.
- Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy: Các tỉnh ủy đã ban hành các nghị quyết, kế hoạch chuyên đề, phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách các địa bàn khó khăn; kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền huyện, xã, bản.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số cấp ủy chưa sát sao; đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số còn thiếu và yếu; tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước còn tồn tại trong một bộ phận nhân dân (như ghi nhận qua điều tra tại huyện Xay Sạ Than); tình trạng di cư tự do, phá rừng làm nương rẫy, phong tục tập quán lạc hậu và mê tín dị đoan làm giảm hiệu quả chính sách.
- Bài học kinh nghiệm: Luận án đúc kết các kinh nghiệm về gắn lãnh đạo giảm nghèo với phát triển kinh tế hàng hóa, tăng cường kỷ cương và kiểm tra, củng cố tổ chức cơ sở đảng ở vùng sâu vùng xa, và phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030
Chương này xác định các mục tiêu phát triển và nhóm giải pháp thực hiện:
- Phương hướng và mục tiêu: Đến năm 2025, phấn đấu đưa GDP bình quân đầu người của các tỉnh miền Bắc đạt 2.664 USD/người. Tiếp tục củng cố quốc phòng, an ninh, ngăn chặn các hoạt động chống phá và ổn định dân cư biên giới.
- Hệ thống giải pháp:
- Tăng cường sự lãnh đạo về chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và nhân dân đối với công tác giảm nghèo;
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng, phát triển đảng viên tại các bản đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với bộ máy chính quyền địa phương, phân cấp quản lý rõ ràng, gắn trách nhiệm cá nhân người đứng đầu;
- Lãnh đạo phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy hoạch vùng chuyên canh nông - lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nguồn vốn và chương trình mục tiêu giảm nghèo, kịp thời uốn nắn những sai lệch trong thực thi chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học, luận án tự công bố 4 đóng góp mới cụ thể:
- Thứ nhất, phân tích hệ thống các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng miền Bắc Lào; chỉ rõ các đặc thù, thuận lợi và khó khăn tác động trực tiếp đến tiến trình lãnh đạo công tác giảm nghèo của các cấp ủy tỉnh.
- Thứ hai, trình bày và luận giải có hệ thống các chủ trương, biện pháp của các tỉnh ủy ở miền Bắc Lào trong việc lãnh đạo công tác giảm nghèo từ năm 2016 đến năm 2022.
- Thứ ba, đánh giá khách quan thực trạng lãnh đạo công tác giảm nghèo của các tỉnh ủy, xác định rõ các ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đúc rút các bài học kinh nghiệm thực tiễn.
- Thứ tư, đề xuất các phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu, có căn cứ khoa học nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030.
Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất các tỉnh ủy miền Bắc Lào cần tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường phân bổ nguồn lực cho hạ tầng giao thông và thủy lợi, đổi mới công tác cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh xây dựng cụm bản phát triển theo phương châm xây dựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, huyện thành đơn vị kế hoạch, bản thành đơn vị tổ chức thực hiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian gồm 8 tỉnh thuộc khu vực miền Bắc Lào, chưa thực hiện phân tích đối sánh chi tiết với các tỉnh ủy ở khu vực miền Trung và miền Nam Lào. Khung thời gian thực tiễn của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2022. Ngoài ra, việc thu thập thông tin và số liệu tại một số bản vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hiểm trở còn gặp nhiều khó khăn về giao thông và rào cản ngôn ngữ địa phương.
Về hướng nghiên cứu tiếp, trên cơ sở các nội dung chưa được mở rộng, các công trình tiếp theo có thể đi sâu nghiên cứu so sánh mô hình lãnh đạo giảm nghèo giữa ba miền Bắc, Trung, Nam của Lào; khảo sát chuyên sâu sự chuyển dịch sinh kế của từng nhóm dân tộc thiểu số cụ thể (như nhóm Pray, nhóm người rừng tại tỉnh Xay Nha Bu Ly); hoặc đánh giá tác động dài hạn của các tuyến hạ tầng giao thông quốc tế qua miền Bắc Lào đối với tỷ lệ giảm nghèo của vùng sau năm 2022.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan Đảng và chính quyền: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Ban Chấp hành Đảng bộ 8 tỉnh miền Bắc Lào cùng các ban tham mưu trong việc xây dựng nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chỉ đạo công tác giảm nghèo.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu nghiên cứu và giảng dạy môn Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Lào, các trường chính trị tỉnh, thành phố của Lào, cũng như các viện nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước tại Việt Nam.
- Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Khung phân tích chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy tỉnh theo Điều lệ Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khóa XI; hệ thống số liệu thực trạng kinh tế - xã hội và cơ cấu đảng viên tại 8 tỉnh miền Bắc Lào; các bài học kinh nghiệm xử lý vấn đề tập quán, tín ngưỡng và tâm lý ỷ lại trong công tác giảm nghèo vùng cao.
Câu hỏi thường gặp
-
Địa bàn nghiên cứu của luận án gồm những tỉnh nào và có đặc điểm tự nhiên gì nổi bật?
Địa bàn nghiên cứu gồm 8 tỉnh miền Bắc Lào: Xay Nha Bu Ly, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Năm Tha, Phông Sa Ly, Xiêng Khoang và Hua Phăn. Vùng có diện tích 112.126 km², hơn 80% là đồi núi cao, địa hình chia cắt phức tạp, giáp ranh với 4 quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc.
-
Tỷ lệ hộ nghèo tại miền Bắc Lào và sự phân hóa giữa các tỉnh trong vùng như thế nào?
Miền Bắc Lào có tỷ lệ hộ nghèo bình quân là 11,84% (theo chuẩn mới là 17,22%), tập trung 22 huyện nghèo và 1.315 bản nghèo. Có sự phân hóa rõ rệt: tỉnh Phông Sa Ly có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất vùng (28,08%), tiếp theo là U Đôm Xay (22,08%), Luông Năm Tha (18,70%), trong khi tỉnh Xay Nha Bu Ly có tỷ lệ thấp nhất là 2,26%.
-
Quy mô tổ chức đảng và cơ cấu đảng viên tại khu vực miền Bắc Lào được luận án ghi nhận ra sao?
Toàn vùng có 8 đảng bộ trực thuộc Trung ương, 64 đảng bộ cấp huyện, 852 tổ chức cơ sở đảng, 4.379 chi bộ buôn/bản, và 137.025 đảng viên. Trong đó, đảng viên nữ chiếm 34,57% (47.373 đảng viên), đảng viên sinh hoạt tại khu dân cư chiếm 26,04%, và đảng viên là người dân tộc thiểu số chiếm 15,72%.
-
Các yếu tố văn hóa - xã hội nào được luận án chỉ ra là rào cản đối với công tác giảm nghèo tại miền Bắc Lào?
Các rào cản chính bao gồm: trình độ dân trí thấp, thiếu giáo dục đào tạo; tâm lý bình quân, bằng lòng với thực tại, trông chờ và ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước; các hủ tục tốn kém trong ma chay, cưới hỏi và cúng bái mê tín dị đoan; tập quán du canh, du cư, di cư tự do do thiếu đất sản xuất.
-
Mục tiêu kinh tế cụ thể đến năm 2025 được luận án dẫn chứng cho các tỉnh miền Bắc Lào là gì?
Luận án dẫn chứng mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 là đưa mức phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Bắc Lào đạt bình quân 2.664 USD/người/năm, đồng thời chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy các thế mạnh nông - lâm nghiệp hàng hóa và kinh tế cửa khẩu.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Maiphone Her là công trình khoa học thuộc ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các cấp ủy tỉnh đối với công tác giảm nghèo. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 8 tỉnh miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2016 - 2022, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tế. Hệ thống phương hướng và giải pháp được xây dựng có giá trị định hướng cụ thể đến năm 2030, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho quá trình ban hành chủ trương và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong giai đoạn hiện nay.