Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc" được tác giả Bùi Thanh Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số: 9310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lý thuyết về vốn con người chỉ ra rằng đào tạo nghề giúp gia tăng kỹ năng, nâng cao năng suất lao động, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập, từ đó đóng vai trò là công cụ giảm nghèo (Becker, 1975; Nickell, 2004; Krueger, 1983; Ngân hàng Thế giới, 1995; Zhang Cong Cheng, 2008; Nasir Muhammad, 2016). Tại Việt Nam, Tây Bắc là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa hình phức tạp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai. Trong giai đoạn 2014 - 2018, lực lượng lao động của vùng tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm trên 82%) và có trên 83% lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Đồng thời, đây là vùng có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 cao nhất cả nước (29,14% hộ nghèo và 10,69% hộ cận nghèo), được xem là "lõi nghèo" với nhiều tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 30%. Công tác giảm nghèo trong vùng chủ yếu dựa vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy đầy đủ tính tự chủ của người dân và còn hạn chế trong công tác đào tạo nghề, tạo việc làm. Việc nghiên cứu mối quan hệ tác động giữa lao động qua đào tạo nghề với giảm nghèo đa chiều tại một vùng đặc thù như Tây Bắc là yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Tiếp cận nghèo đa chiều là phương thức mới áp dụng tại Việt Nam từ sau Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, trong đó chuẩn nghèo của Việt Nam có điểm khác biệt so với chuẩn quốc tế khi kết hợp cả chiều thu nhập và các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình trong nước chủ yếu phân tích riêng lẻ đào tạo nghề cho lao động nông thôn hoặc phân tích nghèo theo thu nhập, chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống tác động của đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều tại vùng Tây Bắc.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự tác động của lao động qua đào tạo nghề thông qua việc làm và thu nhập đến nghèo đa chiều trên cơ sở vận dụng lý thuyết về vốn con người và tăng trưởng kinh tế, lý thuyết về vốn con người và thu nhập, lý thuyết về vốn con người trong giảm nghèo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều thông qua việc làm và thu nhập.
- Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp để phân tích, đánh giá đối tượng nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc giai đoạn 2014 - 2018.
- Đề xuất các giải pháp về đào tạo nghề cho chính quyền địa phương vùng Tây Bắc nhằm thực hiện giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2020 - 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Lao động đã qua đào tạo nghề tác động thế nào đến cơ hội có việc làm của người lao động ở vùng Tây Bắc?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Lao động đã qua đào tạo nghề tác động thế nào đến thu nhập của người dân ở vùng Tây Bắc?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Lao động đã qua đào tạo nghề tác động thế nào đến giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của lao động đã qua đào tạo nghề (tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề ở góc độ hộ gia đình) đến giảm nghèo đa chiều thông qua việc làm và thu nhập của người lao động vùng Tây Bắc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Vùng Tây Bắc, tập trung vào 6 tỉnh đại diện gồm Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
- Về thời gian: Số liệu phân tích giai đoạn 2014 - 2018 (sử dụng bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình VHLSS năm 2016 - 2018).
- Về nội dung: Chuẩn nghèo đa chiều xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 (tiêu chí thu nhập nông thôn 700.000 đồng/người/tháng, thành thị 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo 1.000.000 đồng/người/tháng; 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
Tác động của đào tạo nghề đến việc làm của người lao động
- Nghiên cứu quốc tế: Norwood (2001) phân tích vai trò của vốn nhân lực và vốn xã hội đối với cơ hội và chất lượng việc làm. Zhang Cong Cheng (2008) chỉ ra tại Trung Quốc, nâng cao kỹ năng nghề là phương thức thúc đẩy việc làm và giảm tỷ lệ sa thải, thất nghiệp. Jacobs và Slaus (2011) luận giải về năng lực lao động và thất nghiệp trong bối cảnh suy thoái kinh tế. Dedu (2012) và OECD (2012) khẳng định đầu tư vào đào tạo nghề nâng cao kỹ năng cá nhân, tăng khả năng tham gia thị trường lao động và cơ hội kinh doanh.
- Nghiên cứu trong nước: Bùi Tôn Hiến (2009) chứng minh xác suất tìm kiếm việc làm ổn định của lao động qua đào tạo nghề cao hơn lao động không có chuyên môn kỹ thuật. Đặng Thị Thơm (2015) nghiên cứu về bình đẳng cơ hội việc làm cho lao động nữ. Báo cáo của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2017) đánh giá Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nguyễn Đình Phúc (2017) sử dụng mô hình Probit xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn.
Tác động của đào tạo nghề đến thu nhập của người lao động
- Nghiên cứu quốc tế: Becker (1975) đặt nền móng lý thuyết vốn con người. Các nghiên cứu của Bartel (1994), Zwick (2005), Ballot và cộng sự (2006), Dearden và cộng sự (2006), Conti (2005) và Hansson (2008) chỉ ra đào tạo làm tăng năng suất lao động và khả năng sinh lời. Psacharopoulos (2000), Self và Grabowski (2004) tại Ấn Độ, Mughal (2007) tại Pakistan và Carnevale (2012) chứng minh mối quan hệ cùng chiều giữa giáo dục, đào tạo kỹ thuật với mức tăng thu nhập và tiền công của người lao động.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Nguyệt và Lê Thị An Bình (2007) ứng dụng mô hình phân rã thu nhập của Juhn, Murphy và Pierce (1991). Phạm Lê Thông (2012) sử dụng hàm thu nhập Mincer và mô hình hiệu ứng cố định (FEM) để lượng hóa tỷ suất sinh lợi từ giáo dục và đào tạo. Đặng Trung Dũng (2016) sử dụng mô hình thực nghiệm của Troske (1999) phân tích tác động của trình độ học vấn đến tiền lương trong doanh nghiệp.
Tác động của đào tạo nghề đến giảm nghèo và nghèo đa chiều
- Nghiên cứu quốc tế: Psacharopoulos (1994) và Gemmel (1996) phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của giáo dục đến giảm nghèo. Ferreira và cộng sự (1998) tại Brazil chỉ ra đào tạo nghề là đặc tính quyết định nguy cơ rơi vào nghèo đói của hộ gia đình. Gundlach, de Pablo và Weisert (2001, 2002) khẳng định đào tạo nghề hỗ trợ tái phân phối thu nhập. Qureshi và Arif (2001) dùng hồi quy logistic phân tích nghèo đói nông thôn - thành thị. Khan (2003), Ramphele (2003), Verner (2004) tại Paraiba (Brazil), Abuka và cộng sự (2007) tại Uganda, Goh, Luo và Zhu (2009) tại Trung Quốc, Kızılgol và Demir (2010), Janjua và Kamal (2011), Awan và cộng sự (2011), Iqbal (2012), Chambel và Hartl (2011), Nagi (2012), Uddin (2013), Nasir Muhammad (2016), Okojie (2002), Javed và Asif (2011) đều chỉ ra trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp của chủ hộ và thành viên hộ có tương quan nghịch với nguy cơ nghèo đa chiều.
- Nghiên cứu trong nước: Đỗ Hữu Minh (2014) tính toán chỉ số nghèo đếm đầu, HPI và MPI theo 6 chiều thiếu hụt. Báo cáo của Ủy ban Dân tộc (2015) khảo sát nghèo đa chiều ở trẻ em vùng dân tộc thiểu số. Nguyễn Văn Bình (2016) phân tích thực trạng giảm nghèo vùng Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015. Đặng Nguyên Anh và Trần Nguyệt Minh Thư (2017) giới thiệu lý thuyết nghèo của Amartya Sen (1979), chỉ số HPI (Anand và Sen, 1977) và phương pháp MPI của Alkire và Foster (2000). Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2017) phân tích các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Kế thừa các mô hình lý thuyết quốc tế và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước, luận án lựa chọn vị trí nghiên cứu là đánh giá tác động đồng thời của đào tạo nghề đến cả ba mắt xích: cơ hội việc làm, thu nhập và xác suất nghèo đa chiều của hộ gia đình tại địa bàn vùng Tây Bắc giai đoạn 2014 - 2018 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm
- Khái niệm đào tạo nghề: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Hoàng Phê (1996), Nguyễn Tiến Đạt (1990), Phạm Đức Thành, Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Tổng cục Dạy nghề (2007) và Luật Dạy nghề, xác định đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) cho người lao động nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc, tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm.
- Khái niệm nghèo và nghèo đa chiều: Sử dụng quan điểm của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Trần Xuân Cầu (2013), Tuyên bố Liên Hợp Quốc (2008), ESCAP (1993), Amartya Sen (1979) và phương pháp Alkire - Foster (AF). Nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
- Các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết vốn con người (Schultz, 1961; Becker, 1975; OECD, 2001, 2007).
- Lý thuyết vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Mô hình sản xuất Cobb - Douglas ($Y = AK^a L^b$), mô hình tăng trưởng Mankiw, Romer và Weil (1992) mở rộng với vốn con người ($Y = K^a H^b (AL)^{1-a-b}$), mô hình tân cổ điển Solow (1956) và mô hình giai đoạn phát triển của Michael Porter (Nguyễn Văn Dung, 2011).
- Lý thuyết vốn con người và thu nhập (Adam Smith, 1776; Alfred Marshall; Karl Marx; Schultz, 1961; Mincer).
- Lý thuyết vốn con người trong giảm nghèo.
Khung chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trong luận án
Luận án căn cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số đo lường:
| Chiều nghèo |
Chỉ số đo lường |
Ngưỡng thiếu hụt |
Điểm thiếu hụt |
| 1. Giáo dục |
1.1. Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ (từ 15 đến 30 tuổi) |
Hộ có ít nhất 1 thành viên từ đủ 15 đến 30 tuổi hiện không đi học và không có bằng tốt nghiệp THCS |
10 |
|
1.2. Tình trạng đi học của trẻ em (từ 5 đến dưới 15 tuổi) |
Hộ có ít nhất 1 thành viên trong độ tuổi từ 5 đến dưới 15 hiện không đi học |
10 |
| 2. Y tế |
2.1. Tiếp cận dịch vụ y tế |
Hộ có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh |
10 |
|
2.2. Bảo hiểm y tế |
Hộ có ít nhất 1 thành viên hiện tại không có bảo hiểm y tế |
10 |
| 3. Điều kiện sống |
3.1. Nhà ở |
Hộ ở trong nhà thiếu kiên cố/đơn sơ hoặc diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn $8\text{ m}^2$ |
8 |
|
3.2. Nguồn nước sinh hoạt |
Hộ không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh |
6 |
|
3.3. Hố xí hợp vệ sinh |
Hộ không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh |
6 |
| 4. Việc làm |
4.1. Tình trạng việc làm |
Hộ có ít nhất 1 thành viên trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp |
10 |
|
4.2. Bảo hiểm xã hội |
Hộ có ít nhất 1 thành viên có việc làm nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội |
10 |
| 5. Tiếp cận thông tin |
5.1. Dịch vụ viễn thông |
Hộ không có thành viên nào sử dụng điện thoại và internet |
10 |
|
5.2. Tài sản tiếp cận thông tin |
Hộ không có ti vi, radio hoặc máy tính |
10 |
Quy định chuẩn nghèo đa chiều: Hộ nghèo đa chiều là hộ thiếu từ $2/5$ tổng số nhu cầu cơ bản trở lên (từ 40 điểm trở lên); hộ cận nghèo đa chiều thiếu từ $1/5$ đến dưới $2/5$ tổng số nhu cầu cơ bản (từ 20 đến dưới 40 điểm); hộ nghèo đa chiều nghiêm trọng thiếu từ $3/5$ tổng số nhu cầu cơ bản trở lên (từ 60 điểm trở lên).
Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng chính quyền các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái giai đoạn 2014 - 2018.
- Dữ liệu vi mô: Bộ số liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2014, 2016, 2018 do Tổng cục Thống kê thực hiện.
- Kỹ thuật phân tích định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp thực trạng mạng lưới cơ sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề, số học sinh tuyển mới và tốt nghiệp, cơ cấu việc làm và thu nhập của lao động theo vùng, giới tính, độ tuổi, ngành nghề tại vùng Tây Bắc.
- Mô hình Mincer kết hợp phương pháp hiệu chỉnh sai số chọn mẫu Heckman (Heckman selection model): Phân tích tác động của đào tạo nghề đến cơ hội có việc làm và mức thu nhập của người lao động, khắc phục hiện tượng thiên lệch chọn mẫu.
- Mô hình hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic Regression): Dựa trên khung lý thuyết của Demaris (1995), Greene (2008), Wooldridge (2009) để ước lượng xác suất rơi vào tình trạng nghèo đa chiều của hộ gia đình dựa trên tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong hộ, trình độ của chủ hộ và các biến kiểm soát kinh tế - xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trên ba khía cạnh: tác động của đào tạo nghề đến việc làm, đến thu nhập và đến giảm nghèo đa chiều. Tác giả chỉ ra rằng đầu tư vào vốn con người thông qua đào tạo nghề mang lại lợi ích trực tiếp (tăng năng suất, tăng tiền công, tăng xác suất có việc làm) và gián tiếp (cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng, học vấn thế hệ sau). Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu về tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều tại địa bàn khó khăn vùng Tây Bắc.
Chương 2: Cơ sở lý luận về lao động qua đào tạo nghề và giảm nghèo đa chiều
Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm về đào tạo nghề, các hình thức dạy nghề, khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo đa chiều. Luận án phân tích cơ chế tác động qua các mô hình tăng trưởng (Solow, Mankiw-Romer-Weil, Michael Porter), hàm thu nhập Mincer và phương pháp đo lường Alkire - Foster. Tác giả xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu chỉ rõ các yếu tố nhân khẩu học, trình độ chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ và tỷ lệ lao động được đào tạo nghề trong hộ tác động đến việc làm, thu nhập và giảm mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chương 3: Phương pháp và cách tiếp cận nghiên cứu tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều
Chương 3 trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và lực lượng lao động vùng Tây Bắc (quy mô trên 3 triệu người, chủ yếu ở nông thôn, tỷ lệ không có chuyên môn kỹ thuật chiếm trên 83%). Chương này thiết lập quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp từ VHLSS và thống kê địa phương, đồng thời đặc tả chi tiết 3 mô hình định lượng:
- Mô hình xác định xác suất có việc làm của người lao động.
- Mô hình hàm thu nhập Mincer hiệu chỉnh sai số Heckman.
- Mô hình Logistic nhị phân ước lượng xác suất nghèo đa chiều của hộ gia đình.
Chương 4: Phân tích thực trạng lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc giai đoạn 2014 - 2018
Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng và kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng:
- Thực trạng đào tạo nghề và việc làm: Mạng lưới cơ sở dạy nghề, số lượng giáo viên và học sinh học nghề phân theo trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) tại 6 tỉnh Tây Bắc. Tình trạng việc làm và thu nhập có sự phân hóa theo giới tính, khu vực nông thôn - thành thị, nhóm tuổi và ngành sản xuất.
- Kết quả ước lượng mô hình:
- Tác động đến việc làm và thu nhập: Lao động qua đào tạo nghề có xác suất có việc làm cao hơn; người lao động ở thành thị dễ tiếp cận việc làm hơn nông thôn; lao động nam giới có tỷ lệ việc làm sau đào tạo cao hơn nữ giới; nhóm lao động trẻ dưới 35 tuổi có cơ hội tìm việc làm tốt nhất. Người qua đào tạo nghề đạt mức thu nhập bình quân cao hơn rõ rệt so với người chưa qua đào tạo; thu nhập có xu hướng tăng theo độ tuổi và đạt mức cao nhất ở 44 tuổi.
- Tác động đến giảm nghèo đa chiều: Số lượng và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong hộ gia đình có tác động nghịch chiều có ý nghĩa thống kê đối với xác suất rơi vào nghèo đói của hộ. Hộ có chủ hộ qua đào tạo nghề có khả năng thoát khỏi tình trạng nghèo đa chiều cao hơn so với hộ có chủ hộ chưa qua đào tạo. Đồng thời, đào tạo nghề làm giảm đáng kể tỷ lệ thiếu hụt ở các chỉ số: tham gia bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở, tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Đánh giá chung: Mặc dù tỷ lệ nghèo giảm nhưng kết quả giảm nghèo đa chiều tại một số địa phương chưa bền vững, còn chênh lệch lớn giữa các vùng và nhóm dân cư; cơ chế gắn kết giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm giải quyết việc làm sau đào tạo còn hạn chế.
Giải pháp thúc đẩy đào tạo nghề cho người lao động nhằm giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc đến năm 2025
Phần giải pháp của luận án đề xuất định hướng, mục tiêu và 3 nhóm giải pháp lớn (gồm 15 giải pháp cụ thể) đến năm 2025:
- Nhóm giải pháp về đào tạo nghề cho người lao động: Đổi mới chương trình, phương thức đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp với lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất các trường nghề tại địa phương.
- Nhóm giải pháp về giải quyết việc làm: Mở rộng cơ chế liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm, tiếp cận thông tin thị trường lao động.
- Nhóm giải pháp về giảm nghèo đa chiều: Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, bảo hiểm y tế, cải thiện điều kiện nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường); gắn chính sách đào tạo nghề với các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và chính quyền các địa phương thuộc 6 tỉnh Tây Bắc.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Thứ nhất: Luận án khẳng định lý thuyết về vốn con người là nền tảng khoa học giải thích mối quan hệ tương quan giữa đào tạo nghề cho người lao động với cơ hội việc làm, thu nhập và giảm nghèo đa chiều tại vùng kém phát triển.
- Thứ hai: Luận án ứng dụng mô hình hàm thu nhập Mincer kết hợp phương pháp điều chỉnh sai số chọn mẫu Heckman để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của đào tạo nghề đến cơ hội việc làm và thu nhập của người lao động.
- Thứ ba: Luận án xây dựng và ước lượng mô hình hồi quy Logistic nhị phân cho xác suất hộ gia đình nghèo đa chiều theo các trình độ học vấn và đào tạo nghề khác nhau dựa trên khung lý thuyết của Demaris (1995), Greene (2008) và Wooldridge (2009), kiểm chứng thực tiễn chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại Việt Nam.
Những phát hiện và đề xuất mới rút ra từ nghiên cứu
- Thứ nhất: Đào tạo nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và thu nhập của người lao động tại vùng Tây Bắc:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có việc làm ở nam giới cao hơn nữ giới.
- Người lao động ở khu vực thành thị dễ tìm kiếm việc làm hơn ở khu vực nông thôn.
- Lao động trẻ dưới 35 tuổi có cơ hội tìm kiếm việc làm thuận lợi nhất.
- Người lao động được đào tạo nghề có mức thu nhập cao hơn người chưa qua đào tạo nghề.
- Thu nhập tăng dần theo độ tuổi lao động và đạt đỉnh ở độ tuổi 44.
- Thứ hai: Lao động qua đào tạo nghề tác động trực tiếp đến giảm nghèo đa chiều:
- Số lao động trong hộ gia đình được đào tạo nghề càng nhiều thì xác suất hộ rơi vào nghèo đói càng giảm.
- Các chủ hộ đã qua đào tạo nghề có khả năng thoát khỏi tình trạng nghèo đa chiều cao hơn đáng kể so với các chủ hộ chưa được đào tạo nghề.
- Thứ ba: Cung cấp bằng chứng thực tiễn cho thấy đào tạo nghề giúp hộ gia đình giảm tỷ lệ thiếu hụt ở các chiều dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là bảo hiểm y tế, chất lượng và diện tích nhà ở, nguồn nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thứ tư: Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp với 15 giải pháp cụ thể cho chính quyền các địa phương vùng Tây Bắc nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp gắn với giảm nghèo đa chiều bền vững giai đoạn 2020 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh giai đoạn 2014 - 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg (áp dụng giai đoạn 2016 - 2020), chưa bao quát được các biến động chính sách và tác động kinh tế - xã hội ở giai đoạn sau năm 2018.
- Phạm vi khảo sát không gian tập trung chủ yếu vào 6 tỉnh đại diện (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái), chưa phản ánh toàn bộ các tiểu vùng đặc thù khác thuộc khu vực miền núi phía Bắc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo với việc cập nhật chuẩn nghèo đa chiều quốc gia áp dụng cho giai đoạn mới.
- Đi sâu phân tích tác động của các chương trình đào tạo nghề chuyên biệt (đào tạo nghề phi nông nghiệp, đào tạo kỹ năng số) đối với từng nhóm dân tộc thiểu số cụ thể tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa của vùng Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết vốn con người, mô hình Mincer điều chỉnh Heckman và hồi quy Logistic nhị phân trong xử lý dữ liệu vi mô VHLSS để nghiên cứu các vấn đề kinh tế lao động và giảm nghèo đa chiều.
- Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo: Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về thị trường lao động, thực trạng giáo dục nghề nghiệp và chuẩn nghèo đa chiều tại các tỉnh Tây Bắc phục vụ giảng dạy các môn Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động và Kinh tế phát triển.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực trạng và 3 nhóm giải pháp (15 giải pháp cụ thể) là tài liệu tham khảo thực tế cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Bắc trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm lực lượng lao động và tình trạng nghèo đói vùng Tây Bắc trong giai đoạn nghiên cứu (2014 - 2018) được luận án mô tả như thế nào?
Trong giai đoạn 2014 - 2018, lực lượng lao động vùng Tây Bắc có quy mô hơn 3 triệu người, tập trung chủ yếu ở nông thôn (chiếm trên 82% tổng số lao động) và tăng thêm 105.942 người trong 5 năm. Tuy nhiên, trên 83% lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Về nghèo đói, Tây Bắc là "lõi nghèo" của cả nước với tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 29,14% và cận nghèo là 10,69% (giai đoạn 2016 - 2020), trong đó nhiều tỉnh như Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái có tỷ lệ hộ nghèo vượt mức 30%.
2. Các mô hình kinh tế lượng chính được luận án sử dụng để lượng hóa tác động của đào tạo nghề là gì?
Luận án sử dụng: (1) Mô hình xác suất có việc làm; (2) Mô hình hàm thu nhập Mincer với phương pháp hiệu chỉnh sai số chọn mẫu Heckman nhằm lượng hóa ảnh hưởng của đào tạo nghề đến thu nhập và cơ hội việc làm; (3) Mô hình hồi quy Logistic nhị phân để ước lượng xác suất rơi vào nghèo đa chiều của hộ gia đình dựa trên trình độ học vấn, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong hộ và các biến kiểm soát.
3. Kết quả mô hình chỉ ra các phát hiện cụ thể nào về tác động của đào tạo nghề đến việc làm và thu nhập của người lao động ở Tây Bắc?
Kết quả cho thấy lao động qua đào tạo nghề có thu nhập và cơ hội việc làm cao hơn người chưa qua đào tạo. Cơ hội việc làm cao hơn ở nam giới, người sống ở thành thị và nhóm lao động trẻ dưới 35 tuổi. Về thu nhập, mức thu nhập tăng dần theo độ tuổi và đạt mức cao nhất ở độ tuổi 44.
4. Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trong luận án bao gồm những tiêu chí và chỉ số nào?
Chuẩn nghèo theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg gồm tiêu chí thu nhập (chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng/người/tháng, thành thị 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo 1.000.000 đồng/người/tháng) và 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản (Y tế, Giáo dục, Điều kiện sống, Việc làm, Tiếp cận thông tin) tương ứng với 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt.
5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp nào nhằm thúc đẩy đào tạo nghề gắn với giảm nghèo đa chiều tại Tây Bắc đến năm 2025?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp với 15 giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp về đào tạo nghề cho người lao động (chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn nông nghiệp và phi nông nghiệp, nâng cao chất lượng giáo viên và cơ sở dạy nghề); (2) Nhóm giải pháp về giải quyết việc làm (kết nối doanh nghiệp, phát triển thị trường lao động); (3) Nhóm giải pháp về giảm nghèo đa chiều (hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thanh Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2014 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định đào tạo nghề tác động trực tiếp đến việc gia tăng cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập của cá nhân và làm giảm đáng kể xác suất rơi vào tình trạng nghèo đa chiều của hộ gia đình. Các phân tích thực trạng tại 6 tỉnh đại diện cùng hệ thống 3 nhóm giải pháp và 15 giải pháp cụ thể cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại vùng Tây Bắc đến năm 2025.