Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong hơn 30 năm qua đã ghi nhận những chỉ số tăng trưởng kinh tế liên tục. Trong giai đoạn 1981–1985, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Lào tăng bình quân 5,5%/năm; đến giai đoạn 2011–2015, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,05%/năm (riêng năm 2015 đạt 7,5%). Thu nhập bình quân đầu người từ mức 118 USD/người năm 1980 đã tăng lên hơn 1.800 USD/người vào năm 2015. Đến năm 2017, GDP bình quân đạt 2.424 USD/người; năm 2018 tăng thêm 144 USD, đạt 2.568 USD/người với tốc độ tăng trưởng 6%; và đạt mức 2.722 USD/người vào năm 2019. Cùng với sự vận hành của cơ chế thị trường, các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm trong lĩnh vực kinh tế diễn biến ngày càng phức tạp như buôn lậu, buôn bán hàng trái phép, trốn thuế, lừa đảo kinh tế. Thực tế này đặt ra yêu cầu kiểm soát và giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan bảo vệ pháp luật, cụ thể là Cục Cảnh sát kinh tế trực thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào.

Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế đã được quan tâm, chất lượng đào tạo thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Tác giả luận án chỉ ra hai hạn chế chủ yếu: thứ nhất, tồn tại tình trạng "vừa thừa, vừa thiếu" – thừa cán bộ chưa được đào tạo về quản lý kinh tế thích ứng với cơ chế thị trường, nhưng lại thiếu cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực chuyên sâu; thứ hai, một tỷ lệ lớn cán bộ đang trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều tra kinh tế chưa được đào tạo bài bản, cơ bản. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống và thực nghiệm dưới góc độ khoa học quản trị kinh doanh. Do đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế.
  2. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào.
  3. Phân tích thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào.
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp phát huy những tác động tích cực và khắc phục các tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho lực lượng này.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  1. Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào hiện nay?
  2. Thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào diễn ra như thế nào?
  3. Các nhân tố ảnh hưởng tác động như thế nào tới công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào để phát huy tác động tích cực, khắc phục các tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Làm rõ cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Lào.
  • Phân tích thực trạng đào tạo và đánh giá tác động của các nhân tố tại Bộ An ninh Lào.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế là sĩ quan cấp trung trở xuống thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố: chủ trương, chính sách đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo; kiểm tra, đánh giá; động cơ, thái độ học tập của học viên; chất lượng đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị.
  • Phạm vi không gian: Lực lượng an ninh kinh tế trên toàn quốc, địa bàn khảo sát tập trung tại Bộ An ninh và một số cơ quan an ninh kinh tế tại các tỉnh của Lào.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2018 (số liệu phân tích chi tiết giai đoạn 2017–2019); các giải pháp được xây dựng và định hướng cho giai đoạn 2021–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo nhân lực và bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế theo hai nhóm chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nguyễn Văn Thắng (1990) trong luận án "Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành xây dựng" đã phân tích tính liên tục của quá trình bồi dưỡng cán bộ, chia các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (công nghiệp hóa, hiện đại hóa; cơ chế quản lý; khoa học công nghệ; toàn cầu hóa) và nhóm chủ quan; đưa ra các biện pháp cải tiến giảng dạy, nâng cao chất lượng giảng viên và mở rộng quy mô người học.
  • Trần Thị Ngọc Nga (2000) trong luận án "Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng" nêu rõ sự cần thiết của công tác bồi dưỡng xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ chế kinh tế; đề xuất xây dựng chương trình theo mô hình "Vòng tròn kiến thức" (kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn, kiến thức bổ trợ và môi trường) cùng phương pháp đánh giá kết quả đào tạo qua 4 mức độ: đánh giá của học viên, đánh giá của giáo viên, khả năng áp dụng thực tiễn và tác động đối với kết quả hoạt động của đơn vị.
  • Phan Trọng Phức (1994) với công trình "Hoàn thiện cơ chế quản lý việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinh doanh ở Việt Nam trong giai đoạn tới" đánh giá thực trạng năng lực cán bộ kinh doanh, chỉ ra tỷ lệ thích nghi được với cơ chế thị trường chỉ đạt khoảng 40%; khảo sát 5 nội dung nòng cốt tại các trung tâm đào tạo: nội dung chương trình, phương pháp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và công tác quản lý.
  • Đặng Thị Bích Liên (2009) trong luận án "Mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong giai đoạn hiện nay" phân tích các tiêu chí cấu thành mô hình quản lý và chỉ ra hạn chế về việc giới hạn đối tượng bồi dưỡng cũng như chưa xác định rõ mục tiêu đầu ra.
  • Đỗ Hoàng Đức (2015) nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng công chức viên chức Bệnh viện mắt Trung ương", xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá nội bộ khóa học và đánh giá tổng thể kết quả đào tạo theo kế hoạch.
  • Nguyễn Minh Đường (2013) phân tích các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ bối cảnh trong nước và quốc tế.
  • Vũ Hùng Phương (2013) với đề tài tại Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam đã phân tích mô hình đào tạo nhân lực quản lý của các tập đoàn Samsung, Toyota và đề xuất 5 định hướng áp dụng vào doanh nghiệp.
  • Nguyễn Phú Trọng (2000) trong đề tài khoa học về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã cung cấp luận cứ xây dựng tiêu chuẩn cán bộ và phương hướng rèn luyện phẩm chất chính trị.

Nhóm các công trình nghiên cứu tại Lào

  • Xỉnh khăm Phôm Ma Xay nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào, đề xuất 4 phương hướng và 8 giải pháp, nhấn mạnh công tác quy hoạch, chế độ chính sách và hợp tác quốc tế.
  • Sengsathit Vitchitlasy (2015) khảo sát năng lực công chức hành chính cấp tỉnh tại Viêng Chăn, phát hiện hơn 30% công chức chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khoảng 45% chưa được đào tạo cơ bản về quản lý hành chính nhà nước và pháp luật, hơn 40% bị người dân đánh giá thấp về năng lực giải quyết công việc với độ hài lòng trung bình chỉ đạt 2,70 điểm.
  • Phanthavixay Vilaxay (2016) phân tích công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở thủ đô Viêng Chăn, đưa ra hệ thống giải pháp về văn bản pháp lý, tổ chức bộ máy, chương trình và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Khăm Pha Phim Mạ Sòn nghiên cứu xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Bo Ly Khăm Say, chỉ ra các hạn chế về cơ cấu, phân cấp quản lý và đề xuất đổi mới phương thức tuyển dụng, luân chuyển công chức.
  • Bounhueang Thammakot (2004) phân tích chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Bộ An ninh Lào, chỉ ra bất cập trong cơ cấu chức danh nghề nghiệp, năng lực nghiệp vụ và tư tưởng chính trị của một bộ phận cán bộ địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Về lý thuyết, phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh, công chức hành chính nói chung hoặc sĩ quan công an về mặt chính trị - nghiệp vụ chuyên ngành; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho đối tượng đặc thù là cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc Bộ An ninh Lào. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo cụ thể.

Về thực tiễn, luận án làm rõ các rào cản về cơ sở vật chất chưa đồng bộ, phương pháp đào tạo chậm đổi mới, việc thiếu cơ chế đánh giá mức độ áp dụng kiến thức sau đào tạo tại đơn vị công tác của cán bộ cảnh sát kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Theo Luật Lực lượng An ninh Nhân dân của Lào, cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc lực lượng sĩ quan cảnh sát nhân dân. Hệ thống quân hàm gồm:

  • Cấp úy (3 bậc: Trung úy, Thượng úy, Đại úy);
  • Cấp tá (3 bậc: Trung tá, Thượng tá, Đại tá);
  • Cấp tướng (4 bậc: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng).

Đội ngũ cảnh sát kinh tế thuộc Cục Cảnh sát kinh tế có nhiệm vụ tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm, tiến hành điều tra các hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực kinh tế, bảo vệ trật tự quản lý kinh tế nhà nước.

Nội dung đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế bao gồm 3 khối kiến thức chính:

  1. Lý luận chính trị và quản lý kinh tế cơ bản;
  2. Kiến thức pháp luật về kinh tế;
  3. Ngoại ngữ, tin học, kiến thức quản lý kinh tế liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế và kiến thức bổ trợ.

Khung phân tích của luận án xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế:

  • Chủ trương, chính sách đào tạo;
  • Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo;
  • Tính hợp lý của phương pháp đào tạo;
  • Chất lượng đội ngũ giảng viên;
  • Động cơ, thái độ học tập của người học;
  • Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị;
  • Hiệu quả công tác tổ chức, quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, nghiên cứu tài liệu văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 82/2003/NĐ-CP, Nghị định 114/2003/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP, Thông tư 508/CPVP, Quyết định 65/2006/QĐ-TTg, Quyết định 98/2006/QĐ-VPCP, Quyết định 19/2009/QĐ-TTg); nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đào tạo cảnh sát kinh tế tại 5 quốc gia: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua điều tra bảng hỏi đối với cán bộ cảnh sát kinh tế sĩ quan cấp trung trở xuống tại Bộ An ninh và các cơ quan địa phương. Cơ cấu mẫu khảo sát được phân tích theo các biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí công tác và thâm niên công tác.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu điều tra được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định phân phối chuẩn, phân tích thống kê mô tả (điểm trung bình) và phân tích hồi quy tương quan đa biến để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu tại Việt Nam và Lào liên quan đến bồi dưỡng cán bộ, quản lý nhân lực và đào tạo cán bộ an ninh. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tập trung vào cán bộ ngành xây dựng, ngành năng lượng, khối doanh nghiệp nhà nước hoặc công chức hành chính tại Viêng Chăn, Bo Ly Khăm Say. Chương này tổng kết các điểm mạnh và hạn chế của các tài liệu đi trước, từ đó xác lập 3 khoảng trống lý luận và các yêu cầu thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Chương 2 làm rõ vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và đặc thù nghề nghiệp của cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào. Luận án làm rõ khái niệm đào tạo, vai trò của kiến thức kinh tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm kinh tế thời kỳ hội nhập. Chương này phân tích bản chất của 7 nhân tố ảnh hưởng:

  1. Chủ trương, chính sách đào tạo;
  2. Tính khoa học và phù hợp của nội dung đào tạo;
  3. Tính hợp lý của phương pháp đào tạo;
  4. Chất lượng đội ngũ giảng viên;
  5. Động cơ, thái độ của học viên;
  6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật;
  7. Kiểm tra, đánh giá đào tạo.

Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết kinh nghiệm đào tạo cán bộ kiểm soát, điều tra kinh tế từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và Việt Nam, từ đó rút ra các bài học về chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên, xây dựng giáo trình gắn với thực tiễn án kinh tế và hiện đại hóa cơ sở vật chất.

Chương 3: Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu và mô hình phân tích định lượng tác động của các nhân tố đến công tác đào tạo. Tác giả xây dựng bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert, mô tả quy trình thu thập dữ liệu từ các sĩ quan cấp trung trở xuống thuộc Bộ An ninh Lào. Phương pháp xử lý dữ liệu được thiết kế chi tiết bao gồm: làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các nhóm biến quan sát, kiểm định điều kiện thực hiện EFA, kiểm định phân phối chuẩn, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và thiết lập mô hình hồi quy đa biến nhằm đánh giá mức độ tương quan giữa các biến độc lập và kết quả công tác đào tạo.

Chương 4: Phân tích thực trạng các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng công tác đào tạo và các điều kiện đảm bảo tại Cục Cảnh sát kinh tế và Bộ An ninh Lào giai đoạn 2010–2018, trong đó số liệu cụ thể giai đoạn 2017–2019 được tổng hợp chi tiết.

Về quy mô và đối tượng đào tạo kiến thức quản lý kinh tế giai đoạn 2017–2019, toàn bộ dữ liệu được tổng hợp theo chức vụ và học vấn như sau:

Tiêu chí phân loại Nhóm đối tượng Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo chức vụ công tác Cán bộ quản lý 30 8,57%
Cán bộ chuyên viên 265 75,71%
Cán bộ mới 55 15,72%
Theo trình độ học vấn Đại học, cao đẳng 285 81,43%
Trung cấp 38 10,86%
Trình độ khác 27 7,71%
Tổng cộng 350 100%

Về nguồn kinh phí đào tạo, kinh phí chủ yếu trích từ ngân sách của tỉnh, tài trợ nước ngoài, nguồn từ đơn vị cử đi học và đóng góp cá nhân của học viên (chiếm từ 10% đến 15%). Quy trình lập kế hoạch kinh phí do Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ quan từ tháng 10 năm trước, thống nhất cùng Phòng Tài chính và thực hiện điều chỉnh vào đầu quý IV hàng năm.

Về cơ cấu nội dung đào tạo tại các cơ sở, mức độ lựa chọn các nhóm nội dung giảng dạy có sự chênh lệch rõ rệt:

Nhóm nội dung đào tạo Tỷ lệ cơ sở đào tạo lựa chọn (%) Đặc điểm nội dung chính
Kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế Trên 81% Lập chiến lược quản lý, kỹ năng nghiên cứu, quản lý tài chính - kế toán, nghiên cứu thông tin chính trị, kinh tế quốc tế.
Kiến thức kỹ năng thực hành 55% – 67% Phát triển và quản lý nhóm kinh tế, giải quyết và xử lý tranh chấp kinh tế, quốc phòng - an ninh.
Kỹ năng chuyên sâu về quản lý cá nhân 40% – 55% Đào tạo, hướng dẫn, động viên nhân viên, đàm phán, quản lý sự thay đổi, quản lý thời gian.

Về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ đào tạo tại 5 cơ sở đào tạo chuyên môn trên địa bàn được đầu tư qua các giai đoạn: năm 2015–2016 hoàn thành cải tạo giai đoạn 1; năm 2017–2018 nâng cấp phòng học và thư viện; năm 2019 bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất xuống cấp. Thống kê trang thiết bị thư viện và công nghệ thông tin ghi nhận:

Hạng mục cơ sở vật chất / Trang thiết bị Số lượng thống kê Tình trạng và phương thức vận hành
Số lượng cơ sở đào tạo trên địa bàn 5 cơ sở Phục vụ cán bộ công chức toàn tỉnh/ngành
Máy tính phục vụ tra cứu tại thư viện 41 máy Kết nối mạng ADSL, hỗ trợ tra cứu trực tuyến
Số đầu sách giáo trình, tài liệu tham khảo 8.009 đầu sách Gồm sách tiếng Lào, tiếng Việt và ngoại ngữ
Tổng số lượng bản sách lưu hành 118.533 cuốn Quản lý thông qua phần mềm quản lý Thư viện
Trang bị văn phòng khoa/phòng Tối thiểu 01 máy tính/cán bộ Trang bị tối thiểu 01 máy in/phòng làm việc
Thiết bị giảng đường Máy chiếu Projector Đảm bảo trang bị tối thiểu tại các phòng học

Về phương pháp đào tạo và công tác kiểm tra, đánh giá: Mặc dù đã có bước chuyển từ cách giảng "thầy nói trò ghi" sang tăng cường trao đổi, thảo luận và khảo sát thực tế có viết bài thu hoạch, nhưng nhìn chung phương pháp giảng dạy chưa đổi mới đồng bộ; nhiều giảng viên chỉ dừng lại ở việc thay bảng đen bằng thiết bị trình chiếu, thiếu tương tác hai chiều. Hoạt động kiểm tra, đánh giá học phần được thông báo công khai ngay tuần đầu tiên và nhắc lại trước kỳ thi; đề thi được phân hóa theo các mức độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá; các phần thực hành có sự tham gia đánh giá kỹ năng từ chuyên gia thực tế.

Chương 4 cũng trình bày kết quả phân tích thống kê: điểm trung bình đánh giá của cán bộ cảnh sát kinh tế, kết quả kiểm định điều kiện EFA, độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định phân phối chuẩn, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kết quả hồi quy đa biến nhằm xác định rõ trọng số tác động của từng nhân tố đến công tác đào tạo. Luận án chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của các nhân tố.

Chương 5: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằm thúc đẩy đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 5 xác định các quan điểm và phương hướng phát triển nhân lực cảnh sát kinh tế giai đoạn 2021–2025, phù hợp với sự chuyển đổi kinh tế của Lào. Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đào tạo: Hoàn thiện các quy định pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn ngạch bậc chuyên môn bắt buộc về kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế.
  2. Gắn kết đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch sử dụng nhân sự: Cử cán bộ đi học đúng vị trí, bảo đảm sau đào tạo bố trí đúng chuyên môn nghiệp vụ.
  3. Nâng cao sự phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo: Cân đối giữa lý luận cơ bản và kỹ năng quản lý thực tế; bổ sung nội dung pháp luật kinh tế chuyên ngành và hội nhập quốc tế.
  4. Nâng cao tính hợp lý của phương pháp đào tạo: Giảm thuyết trình một chiều, đưa các tình huống điều tra thực tế vào bài giảng, tăng cường thảo luận nhóm và nghiên cứu thực tế.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên: Tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng giảng viên cả về lý luận quản trị kinh doanh và thực tiễn điều tra tội phạm kinh tế.
  6. Nâng cao mức độ đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị: Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, bổ sung giáo trình tài liệu cho thư viện, nâng cấp hạ tầng mạng và ứng dụng công nghệ thông tin.
  7. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá: Chuẩn hóa ngân hàng đề thi theo chuẩn đầu ra, kết hợp chuyên gia thực tế trong đánh giá kỹ năng hành nghề của học viên.
  8. Tác động đến động cơ và thái độ học tập của học viên: Xây dựng chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với học viên có kết quả xuất sắc, tạo động lực tự học và tự nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho đối tượng đặc thù là cán bộ cảnh sát kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại một quốc gia đang phát triển như Lào.
  • Xác định và kiểm định mô hình gồm 7 nhóm nhân tố tác động đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế (chính sách; nội dung; phương pháp; giảng viên; học viên; cơ sở vật chất; kiểm tra, đánh giá), bổ sung hệ thống tiêu chí và thang đo đánh giá thực nghiệm cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào giai đoạn 2010–2018 (với các dữ liệu chi tiết giai đoạn 2017–2019), làm rõ những mặt tích cực và chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng "vừa thừa, vừa thiếu" cán bộ có trình độ quản lý kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2021–2025 nhằm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng, nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực thực thi nhiệm vụ phòng ngừa, điều tra tội phạm kinh tế của Bộ An ninh Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ cảnh sát kinh tế từ cấp sĩ quan cấp trung trở xuống; dữ liệu phân tích thực trạng định lượng tập trung vào giai đoạn 2010–2018 (số liệu cụ thể giai đoạn 2017–2019); phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại Bộ An ninh Lào và một số địa phương trọng điểm. Các dữ liệu về hiệu quả công việc thực tế của học viên sau khi kết thúc khóa đào tạo trở về đơn vị công tác mới chỉ dừng ở mức khảo sát bước đầu, chưa lượng hóa dài hạn bằng các chỉ số đo lường hiệu suất công việc cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu đến tất cả các cấp chỉ huy, lãnh đạo cấp cao trong lực lượng cảnh sát; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình đánh giá tác động sau đào tạo (mức độ vận dụng kiến thức kinh tế vào công tác giải quyết các vụ án kinh tế thực tế); mở rộng khảo sát so sánh giữa lực lượng an ninh kinh tế với các lực lượng thực thi pháp luật chuyên ngành khác tại Lào.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và cơ quan sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Bộ An ninh Lào, Cục Cảnh sát kinh tế và các cơ quan an ninh địa phương có thể sử dụng các kết quả phân tích và nhóm giải pháp tại Chương 5 để xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ, ban hành chính sách đào tạo gắn liền với nhu cầu công tác thực tiễn.
  • Các cơ sở đào tạo, giảng viên: Các học viện, trường công an nhân dân tại Lào và Việt Nam có thể tham khảo khung chương trình, tỷ lệ lựa chọn nội dung đào tạo và phương pháp đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh giáo trình, nâng cao tính thực tế của bài giảng.
  • Nghiên cứu sinh và học viên: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công có thể tham khảo phương pháp kết hợp định tính và định lượng, bộ thang đo khảo sát và mô hình phân tích nhân tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng và cơ cấu cán bộ cảnh sát kinh tế Lào được đào tạo kiến thức quản lý kinh tế giai đoạn 2017–2019 như thế nào?

Theo số liệu thống kê của Bộ An ninh Lào, trong giai đoạn 2017–2019 có tổng cộng 350 cán bộ cảnh sát kinh tế tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế. Phân theo chức danh công tác gồm: 30 cán bộ quản lý, 265 cán bộ chuyên viên và 55 cán bộ mới. Phân theo trình độ học vấn gồm: 285 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng; 38 cán bộ có trình độ trung cấp và 27 cán bộ thuộc các trình độ khác.

2. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Lào được ghi nhận ra sao?

Trên địa bàn có 5 cơ sở đào tạo chuyên môn. Hệ thống thư viện được trang bị 41 máy tính phục vụ học viên tra cứu, lưu trữ 8.009 đầu sách giáo trình và tài liệu tham khảo với tổng số 118.533 cuốn được quản lý bằng phần mềm chuyên dụng. Các phòng làm việc khoa/phòng được trang bị tối thiểu mỗi cán bộ 01 máy tính để bàn và mỗi phòng có ít nhất 01 máy in. Các giảng đường có trang bị tối thiểu máy chiếu Projector và hệ thống mạng ADSL phục vụ giảng dạy.

3. Tỷ lệ lựa chọn các nhóm nội dung đào tạo quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo hiện nay phân bố như thế nào?

Nhóm kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế (chiến lược, nghiên cứu, quản lý tài chính/kế toán, kinh tế quốc tế) được ưu tiên cao nhất với hơn 81% cơ sở đào tạo lựa chọn. Nhóm kiến thức kỹ năng thực hành (quản lý nhóm kinh tế, giải quyết tranh chấp kinh tế...) được 55% đến 67% cơ sở lựa chọn. Nhóm kỹ năng chuyên sâu về quản lý cá nhân (đàm phán, quản lý sự thay đổi, quản lý thời gian...) có tỷ lệ lựa chọn thấp nhất, dao động từ 40% đến 55%.

4. Nguồn kinh phí đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế được hình thành từ đâu?

Kinh phí đào tạo được tổng hợp từ các nguồn: ngân sách nhà nước cấp từ tỉnh, các dự án tài trợ của nước ngoài, kinh phí từ cơ quan cử cán bộ đi học và sự đóng góp của bản thân học viên (chiếm khoảng 10% đến 15% tổng chi phí khóa học). Đối với cán bộ tự túc đi học không theo kế hoạch cử của cơ quan thì tự chi trả toàn bộ chi phí. Tỉnh cũng duy trì quỹ ưu đãi, khuyến khích nhân tài nhằm hỗ trợ kinh phí khen thưởng và hỗ trợ cán bộ giỏi đào tạo ở bậc học cao hơn.

5. Khung mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những nhân tố ảnh hưởng nào?

Mô hình nghiên cứu xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế:

  1. Chủ trương, chính sách đào tạo của nhà nước và ngành;
  2. Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo;
  3. Tính hợp lý của phương pháp đào tạo;
  4. Chất lượng đội ngũ giảng viên;
  5. Động cơ, thái độ học tập của người học;
  6. Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị;
  7. Hiệu quả của công tác tổ chức, quản lý, kiểm tra và đánh giá đào tạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Khonesavanh Chounraphanith là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho lực lượng cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào. Thông qua việc kết hợp giữa tổng quan tài liệu, phân tích quy định pháp lý và điều tra thực nghiệm bằng các công cụ phân tích thống kê, luận án đã xác định và lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả đào tạo. Các số liệu thực tế giai đoạn 2017–2019 về quy mô đào tạo, tỷ lệ nội dung và thực trạng cơ sở vật chất đã phản ánh khách quan những bất cập còn tồn tại trong công tác bồi dưỡng cán bộ. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực an ninh kinh tế của Lào trong giai đoạn 2021–2025.