Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn mới hl2004 28 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển giống sắn HL2004-28 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

66
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.5. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Giá trị dinh dưỡng

2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam

2.2.2.1. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012
2.2.2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong cả nước năm 2012

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.1. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu Thái Nguyên năm 2013

4.2. Tỷ lệ mọc mầm, thời gian mọc mầm của giống sắn mới HL2004-28

4.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng sắn đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn mới HL2004-28

4.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn HL2004-28

4.3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ ra lá

4.3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đặc điểm nông sinh học của giống sắn HL2004-28

4.3.3.1. Chiều cao thân chính
4.3.3.2. Chiều dài các cấp cành
4.3.3.3. Chiều cao cây cuối cùng
4.3.3.4. Đường kính gốc
4.3.3.5. Tổng số lá trên cây

4.4. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống sắn HL2004-28

4.4.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004-28

4.4.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học và hệ số thu hoạch của giống sắn HL2004-28

4.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng của giống sắn mới HL2004-28

4.6. Ảnh hưởng của thời vụ đến hiệu quả kinh tế của giống sắn HL2004-28

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống sắn HL2004 28

Giống sắn HL2004-28 là một trong những giống sắn mới được phát triển tại Việt Nam, có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu của miền Bắc. Nghiên cứu cho thấy giống sắn này có năng suất cao và chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc xác định thời vụ trồng thích hợp cho giống sắn HL2004-28 là rất quan trọng để tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm. Theo nghiên cứu, giống sắn này có thể đạt năng suất tối ưu khi được trồng vào thời điểm thích hợp, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng của giống sắn HL2004-28 không chỉ có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững ngành nông nghiệp tại Việt Nam.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của giống sắn HL2004 28

Giống sắn HL2004-28 có đặc điểm sinh trưởng mạnh mẽ, với khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy giống sắn này có tỷ lệ mọc mầm cao, thời gian mọc mầm ngắn, và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây nhanh. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng đều ảnh hưởng đến sự phát triển của giống sắn này. Việc lựa chọn thời vụ trồng phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa các yếu tố này, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng củ sắn. Theo số liệu thu thập được, giống sắn HL2004-28 có thể đạt chiều cao tối đa và số lượng lá tối ưu khi được trồng vào thời điểm thời tiết thuận lợi, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng của giống sắn.

II. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất sắn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thời vụ trồng có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất của giống sắn HL2004-28. Các thí nghiệm cho thấy năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học đều thay đổi theo từng thời vụ trồng khác nhau. Cụ thể, khi trồng vào thời điểm mùa xuân, giống sắn này cho năng suất cao hơn so với các thời vụ khác. Điều này có thể được giải thích bởi điều kiện thời tiết thuận lợi trong giai đoạn sinh trưởng chính của cây. Việc xác định thời vụ trồng thích hợp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng củ sắn, đặc biệt là tỷ lệ chất khô và tinh bột. Theo các chuyên gia, việc áp dụng các kỹ thuật trồng sắn hiện đại kết hợp với việc lựa chọn thời vụ trồng hợp lý sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân.

2.1. Năng suất củ tươi và chất lượng củ

Năng suất củ tươi của giống sắn HL2004-28 có sự khác biệt rõ rệt giữa các thời vụ trồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời vụ trồng vào mùa xuân mang lại năng suất củ tươi cao nhất, đạt khoảng 25 tấn/ha, trong khi đó, thời vụ trồng vào mùa thu chỉ đạt khoảng 18 tấn/ha. Chất lượng củ cũng được cải thiện đáng kể khi trồng vào thời điểm thích hợp, với tỷ lệ tinh bột cao hơn 20% so với các thời vụ khác. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn thời vụ trồng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến chất lượng sản phẩm, từ đó có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân.

III. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu về ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống sắn HL2004-28 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã chỉ ra rằng việc lựa chọn thời vụ trồng phù hợp là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng củ sắn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời vụ trồng vào mùa xuân là thời điểm tối ưu nhất cho giống sắn này. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, nông dân cần được hướng dẫn và đào tạo về kỹ thuật trồng sắn, đặc biệt là trong việc lựa chọn thời vụ trồng. Ngoài ra, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích nông dân áp dụng các kỹ thuật trồng hiện đại, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.

3.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Để tiếp tục phát triển nghiên cứu về giống sắn HL2004-28, cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố khác như phân bón, chế độ tưới nước và biện pháp phòng trừ sâu bệnh đến sinh trưởng và năng suất của giống sắn này. Việc kết hợp các yếu tố này với thời vụ trồng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu về thị trường tiêu thụ sản phẩm sắn để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực, thực phẩm chính của hơn 500 triệu người trên thế giới. Cây sắn là một trong những cây lương thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùng đất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Nó được trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Phạm Văn Biên và Hoàng Kim,1991). Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt: Sắn là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lương thực chính, nhất là các nước của châu Phi.

Tinh bột sắn còn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới. Sắn cũng là thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài ra sắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Chương trình sản xuất ethanol của chính phủ Brazil đã tạo ra gần 1 triệu việc làm cho người lao động. Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng sau lúa và ngô.

Năm 2012 diện tích sắn toàn quốc là 550,6 nghìn ha, năng suất bình quân 17,69 tấn/ha, sản lượng là 9,745 triệu tấn (FAOSTAT, 2013). Cả nước hiện có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt động với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm. Tổng sản lượng tinh bột n 2 sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nước (Trần Ngọc Ngoạn, 2007). Một trong những tồn tại của sản xuất sắn ở Việt Nam hiện nay là năng suất sắn ở địa phương vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của các giống sắn mới.

Lí do là người dân thường quan niệm sắn là cây dễ trồng, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, chịu đất chua, nghèo dinh dưỡng và không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên chưa chú ý đầu tư thâm canh, chọn giống và thời vụ trồng thích hợp với giống sắn. Để phục vụ cho chiến lược phát triển sắn bền vững ở Việt Nam, ngoài việc nghiên cứu về giống, kỹ thuật trồng sắn, việc nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thời vụ đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Chính vì những thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn mới HL2004-28 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài Xác định thời vụ trồng thích hợp cho giống sắn HL2004-28 để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện nay ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.

Yêu cầu của đề tài - Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới HL2004-28. - Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng của giống sắn mới HL2004-28. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên sẽ được củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thức cũng như kinh nghiệm trong sản xuất.

n 3 - Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn đã giúp cho sinh viên nâng cao được chuyên môn, nắm được phương pháp và tổ chức tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Đánh giá được chính xác sự ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống sắn mới có triển vọng HL2004-28 tại Thái Nguyên. - Đề tài cũng xem như là một tài liệu tham khảo cho Khoa, Trường và sinh viên các khoá tiếp theo. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Góp phần tìm ra thời vụ trồng thích hợp nhất với giống sắn mới HL2004-28 để cho năng suất cao, chất lượng tốt nhất áp dụng vào sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc.

n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 2. Nguồn gốc Cây sắn có tên khoa học là Manihot esculenta Crantz có hoa hạt kín, có 2 lá mầm và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân thành 17 nhóm, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 36 (Roger và Appan, 1973). Nhiều tài liệu cho biết cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ Latinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT,1993).

Trung tâm phát sinh của cây sắn được giả thuyết tại Đông Bắc Brazil thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (Đecanola, 1986; Roger, 1965). Trung tâm phân hóa phụ của cây sắn có thể tại Mehico, Trung Mỹ và ven biển các nước Nam Mỹ. Bằng chứng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2700 năm trước công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía bắc Colombia niên đại khoảng 1200 năm trước công nguyên, những hạt tinh bột sắn ở trong phần hóa thạch được phát hiện tại Mehico có tuổi khoảng 900 năm đến 200 năm trước công nguyên (Roger và Appan, 1973). Các công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết luận rằng: Cây sắn có nguồn gốc phức tạp và có bốn trung tâm phát sinh đó là: Brazil có hai trung tâm, còn lại là ở Mehico và Bolivia.

Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vào thế kỷ 16. Tài liệu nói tới sắn ở vùng này là của Barre và Thevet viết năm 1558. Ở Châu Á, sắn được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ 17 (P. Rajendran et al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ 18 (W.M Bandara và M Sikurajapathy, 1992).

Sau đó, sắn được trồng ở Trung Quốc, Myanma và các nước châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 (Fang Baiping, 1992; U Thun Than, 1992). n 5 Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng thế kỷ thứ 18 (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim) và được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam. Diện tích sắn trồng nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Giá trị dinh dưỡng Theo số liệu công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ăn được) như sau: Nước : 65,5% Tinh bột : 32,1% Protein : 1,0% Lipit : 0,2% Xenlulose : 1,2% Trong protein của sắn có tương đối đầy đủ các acid amin (nhất là 9 acid amin không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acid amin quan trọng là Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và người lớn.1: Thành phần dinh dưỡng và thành phần hóa học trong một số loại cây trồng dùng làm thức ăn cho gia súc Chất Protein Xơ Năng lượng Canxi Photpho Tên thức ăn Khô thô thô trao đổi (%) (%) (%) (%) (%) (Kcal/đvtă) Thân lá cỏ voi non 11,80 2,20 3,20 0,04 0,02 240 Cây ngô non 13,10 1,40 3,40 0,08 0,03 285 Lá cây keo dậu 25,53 6,94 3,63 0,37 0,07 707 Lá cỏ Stylo 20,10 4,10 3,30 0,40 0,04 484 Rau muống 10,60 2,10 1,60 0,12 0,05 270 Củ sắn cả vỏ 27,70 0,90 1,00 0,05 0,04 968 Lá sắn 25,74 6,59 3,82 0,30 0,09 726 Bột lá sắn 89,66 20,57 13,98 1,10 0,63 2349 Bã sắn ướt 20,36 0,50 1,71 0,04 0,03 468 (Nguồn: FeedPig/2001_VCN 30/12/2000 Viện Chăn Nuôi) n 6 Qua số liệu ở bảng 2.1 ta thấy lượng vật chất khô của củ sắn cả vỏ, lá sắn, bột lá sắn, bã sắn ướt đều cao hơn so với một số cây thường dùng làm thức ăn cho gia súc khác.

Đặc biệt trong củ sắn cả vỏ có hàm lượng chất khô, protein thô, xơ thô, canxi, photpho và năng lượng trao đổi đều cao hơn hẳn so với các loại thức ăn khác. Điều này chứng tỏ thành phần dinh dưỡng trong củ sắn là rất cao, đáp ứng được nhu cầu trong khẩu phần ăn của vật nuôi. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới Trên thế giới sắn là cây quan trọng được xếp đứng thứ năm sau cây ngô, lúa gạo, lúa mì và khoai tây.

Diện tích sắn trên toàn thế giới năm 2012 đạt 19,99 triệu ha, năng suất bình quân 12,83 tấn/ha, sản lượng 256,53 triệu tấn. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới 5 năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.2 như sau: Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm 2008 - 2012 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2008 18,77 12,44 233,50 2009 18,75 12,50 234,55 2010 19,29 12,47 240,66 2011 20,06 12,78 256,40 2012 19,99 12,83 256,53 (Nguồn: FAOSTAT, 2013) Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy: Từ năm 2008 đến năm 2012 diện tích sắn đã tăng 1,13 triệu ha, năng suất tăng 0,05 tấn/ha nên sản lượng sắn đã tăng 24,989 triệu tấn. Tuy vậy có thể nhận thấy diện tích năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,069 triệu ha. Qua đó ta thấy rằng cây sắn hiện nay đang bị thu hẹp về diện tích song vẫn phát triển cả về năng suất và sản lượng.

Có được kết quả đó là do chiến lược n 7 phát triển lương thực toàn cầu đã thực sự coi trọng giá trị của cây sắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng giống sắn HL2004-28 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá tác động của thời vụ trồng trọt đến sự phát triển của giống sắn HL2004-28. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách thời gian gieo trồng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lá, và năng suất củ. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa thời vụ trồng sắn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các giống cây trồng và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, Luận văn thạc sĩ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng năng suất và phẩm chất của giống bí đao mỹ thọ, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tuyển chọn một số giống lúa thuần mới ngắn ngày năng suất cao chất lượng khá phục vụ sản xuất tại bình định. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật và môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn sản xuất.