Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lúa giữ vị trí trọng yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực và phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Trong bối cảnh gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm diện tích đất nông nghiệp nói chung, đất trồng lúa nói riêng ngày càng bị thu hẹp, việc gia tăng sản lượng lương thực bằng phương thức mở rộng quy mô diện tích gặp nhiều trở ngại. Do đó, định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt và chịu thâm canh là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.

Xã Việt Lâm là một trong những vùng trọng điểm sản xuất lúa của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Giống lúa thuần J02 (dòng lúa thuần Japonica có nguồn gốc từ Nhật Bản) bắt đầu được khảo nghiệm tại huyện Vị Xuyên từ năm 2017 và triển khai nhân rộng trên địa bàn xã Việt Lâm từ năm 2018. Nhằm đánh giá cụ thể hiệu quả kinh tế và khả năng thích ứng của giống lúa này ở cấp độ nông hộ, đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế giống lúa thuần J02 tại xã Việt Lâm huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang" được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lúa J02 nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình, nâng cao thu nhập cho người dân, đánh giá hiệu quả mô hình và đề xuất các giải pháp định hướng nhân rộng sản xuất trong những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa nói chung và sản xuất giống lúa thuần J02 nói riêng.
  2. Đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa thuần J02, tiến hành so sánh với hiệu quả kinh tế của giống lúa đối chứng (Việt lai 20) trên địa bàn xã; xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra.
  3. Xác định những thuận lợi và khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá trình sản xuất và tiêu thụ giống lúa J02.
  4. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật, kinh tế và tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa thuần J02 trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân tham gia sản xuất lúa tại xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Việt Lâm, tập trung khảo sát thực địa tại thôn Chang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 01/01/2020 đến ngày 01/05/2020, sử dụng số liệu khảo sát nông hộ năm 2019 và số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh tế dưới góc độ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra đạt được và lượng chi phí đầu vào đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Đánh giá được thực hiện kết hợp cả về số tuyệt đối (hiệu số) và số tương đối (thương số) thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp tiêu chuẩn:

  • Nhóm chỉ tiêu mức độ đầu tư chi phí/sào: Chi phí giống, chi phí phân bón (phân đạm, phân lân NPK, phân kali), chi phí thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), chi phí công thu hoạch và chi phí lao động thuê ngoài.
  • Nhóm chỉ tiêu kết quả sản xuất:
    • Giá trị sản xuất ($GO$): $GO = Q \times P$ (trong đó $Q$ là khối lượng sản phẩm thu hoạch tính bằng tạ hoặc kg; $P$ là đơn giá sản phẩm tại thời điểm tính toán).
    • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình canh tác trong chu kỳ sản xuất.
    • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
    • Tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất ($VA/GO$): Phản ánh một đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
    • Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$): Phản ánh một đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
    • Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$): Phản ánh một đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn đối với 18 hộ nông dân tại thôn Chang, xã Việt Lâm theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ($n = 18$). Cỡ mẫu 18 hộ phản ánh đúng thực tế thời điểm nghiên cứu khi giống J02 mới được đưa vào thử nghiệm tại địa phương, vốn đầu tư của bà con còn hạn chế nên số lượng hộ tham gia mô hình chưa nhiều.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận tài liệu, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo nông nghiệp từ UBND xã Việt Lâm, các phòng ban chuyên môn huyện Vị Xuyên, cùng các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi ý kiến chuyên môn với cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, lập các bảng biểu kinh tế - kỹ thuật để đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu năng suất, chi phí và hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt tại địa phương miền núi; trình bày mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể cùng ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở thực tế cho chính quyền và nông hộ tại xã Việt Lâm.

Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc tính thực vật học, chu kỳ sinh trưởng của cây lúa (giai đoạn dinh dưỡng và giai đoạn sinh thực qua các thời kỳ nảy mầm, phát triển rễ, phát triển lá, đẻ nhánh, làm đòng, trổ bông, chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn), đặc điểm sinh thái (nhiệt độ, nhu cầu nước) và giá trị dinh dưỡng. Về cơ sở thực tiễn, văn bản tổng thuật tình hình sản xuất lúa trên thế giới, định hướng giữ vững 3,6 triệu ha đất lúa đến năm 2020 của Việt Nam, đề tài "Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa thuần siêu cao sản cho các tỉnh phía Bắc" của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm phối hợp cùng GS. Nguyễn Văn Tuất. Đồng thời, chương này ghi nhận kết quả thử nghiệm giống J02 tại huyện Vị Xuyên từ năm 2017 (quy mô 7 ha tại Linh Hồ đạt năng suất trên 62 tạ/ha ở vụ Xuân; tại Cao Bồ, Thượng Sơn, Xín Chải đạt 55 tạ/ha ở vụ Mùa) và kế hoạch nhân rộng trên 20 ha tại 15 xã/thị trấn năm 2018 mang lại giá trị sản xuất từ 60 đến 68 triệu đồng/ha.

Phần III: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu (thôn Chang, xã Việt Lâm), thời gian thực hiện (01/01/2020 - 01/05/2020), 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình thu thập số liệu sơ cấp ($n = 18$), số liệu thứ cấp, phương pháp chuyên gia và phương pháp xử lý thống kê phân tích số liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả tập trung phân tích 6 nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Việt Lâm: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.802,22 ha, trong đó đất nông lâm nghiệp là 3.262,48 ha (chiếm 85,9%), đất trồng lúa là 223,55 ha (đất 2 vụ lúa là 52,00 ha). Dân số gồm 1.611 khẩu thuộc 9 dân tộc. Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 35,8 triệu đồng/năm. Hệ thống suối Vạt giữ vai trò huyết mạch cung cấp nước tưới.
  • Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn: Năm 2019, toàn xã gieo cấy 385 ha lúa (giảm 7,5 ha so với năm 2018), năng suất bình quân đạt 59,1 tạ/ha (tăng 4,1 tạ/ha), sản lượng đạt mức cao nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Riêng giống lúa J02 toàn xã đạt 200 ha năm 2018 (năng suất 58 tạ/ha) và 170 ha năm 2019 (năng suất 60 tạ/ha).
  • Đặc điểm của nhóm 18 nông hộ điều tra tại thôn Chang:
    • Về độ tuổi: Chủ hộ trên 50 tuổi chiếm 44,44% (8 hộ), từ 40 - 50 tuổi chiếm 33,33% (6 hộ), dưới 40 tuổi chiếm 22,22% (4 hộ).
    • Về kinh nghiệm: Hộ có trên 20 năm kinh nghiệm chiếm 72,22% (13 hộ), dưới 20 năm chiếm 27,77% (5 hộ).
    • Về học vấn: Trình độ THCS (Cấp II) chiếm 66,66% (12 hộ), THPT (Cấp III) chiếm 33,33% (6 hộ), không có hộ chỉ dừng ở mức Cấp I.
    • Về tập huấn: 94,45% hộ có tham gia tập huấn (trong đó 70,59% tham gia 2 lần/năm, 29,41% tham gia 1 lần/năm); 5,55% hộ chưa tham gia do bận việc đồng áng.
    • Về vốn và đất đai: Chỉ có 1 hộ vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (20 triệu đồng, lãi suất 0,9%/tháng), 17 hộ tự túc vốn. Tổng diện tích đất nông nghiệp điều tra là 347,9 sào, đất trồng lúa chiếm 72,25 sào (lúa J02 chiếm 35,7 sào; lúa Việt lai 20 chiếm 33,1 sào).
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đơn vị tính Giống lúa J02 (Vụ Đông Xuân) Giống lúa Việt lai 20 (Vụ Hè Thu) Chênh lệch (J02 so với Việt lai 20) Tỷ lệ biến động (%)
Diện tích gieo cấy bình quân sào/hộ 1,99 1,84 +0,15 -
Năng suất bình quân tạ/sào 8,84 7,74 +1,10 +6,63
Sản lượng bình quân tạ/hộ 17,60 14,24 +3,36 -
Tổng chi phí trung gian ($IC$) 1.000 đ/sào 1.620,40 1.757,30 -136,90 -4,05
- Chi phí phân bón 1.000 đ/sào 838,90 (51,77%) 906,00 (51,55%) -67,10 -
- Công thu hoạch 1.000 đ/sào 91,00 (5,61%) 66,00 (3,75%) +25,00 -
- Lao động thuê 1.000 đ/sào 100,00 (6,17%) 91,60 (5,21%) +8,40 -
Giá trị sản xuất ($GO$) 1.000 đ/sào 8.840,00 6.192,00 +2.648,00 +17,61
Giá trị gia tăng ($VA$) 1.000 đ/sào 7.219,60 4.434,70 +2.784,90 +23,90
Tỷ suất $VA/GO$ Lần 0,81 0,71 +0,10 +0,66
Tỷ suất $VA/IC$ Lần 4,46 2,52 +1,94 +27,80
Tỷ suất $GO/IC$ Lần 5,46 3,52 +1,94 +21,60
  • Phân tích thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi từ khí hậu, hệ thống mương bê tông hóa, sự chỉ đạo của địa phương. Khó khăn gồm: hạn chế nguồn vốn tín dụng, đất đai manh mún, chất lượng đất chưa đồng đều, 100% hộ khảo sát bị sâu bệnh gây hại (rầy nâu, đạo ôn, khô vằn), giá vật tư đầu vào biến động tăng và thiếu hụt nhân công cục bộ.
  • Dự định của nông hộ: 61,11% hộ có nguyện vọng tăng năng suất qua ứng dụng khoa học kỹ thuật và tập huấn; 33,33% giữ nguyên quy mô sản xuất; 5,55% muốn mở rộng quy mô diện tích.

Phần V: Các giải pháp

Tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể: bố trí cơ cấu giống hợp lý; xác định đúng khung thời vụ gieo trồng; thực hiện tốt công tác bảo vệ thực vật; giải pháp kỹ thuật canh tác (mạ khay, cấy máy, bón phân cân đối); công tác thủy lợi; đẩy mạnh khuyến nông; hoàn thiện dịch vụ sản xuất nông nghiệp; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; cơ cấu chính sách hỗ trợ trợ giá giống và vốn; các giải pháp tiết giảm chi phí đầu vào và gia tăng doanh thu đầu ra.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu rút ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Năng suất của giống lúa J02 trong vụ Đông Xuân đạt 8,84 tạ/sào, cao hơn giống đối chứng Việt lai 20 trong vụ Hè Thu 1,1 tạ/sào (tương ứng mức tăng 6,63%).
  • Chi phí trung gian đầu tư cho giống J02 là 1.620,4 nghìn đồng/sào, thấp hơn 136,9 nghìn đồng/sào so với giống Việt lai 20 (1.757,3 nghìn đồng/sào). Nguyên nhân chính do giá giống J02 thấp hơn (40.000 đồng/kg so với mức 60.000 đồng/kg của giống Việt lai 20).
  • Hiệu quả kinh tế của giống lúa J02 vượt trội rõ rệt: Giá trị sản xuất đạt 8.840 nghìn đồng/sào (cao hơn 2.648 nghìn đồng/sào, tương đương tăng 17,61%); Giá trị gia tăng đạt 7.219,6 nghìn đồng/sào (cao hơn 2.784,9 nghìn đồng/sào, tương đương tăng 23,90%).
  • Các hệ số sinh lời của giống J02 đều cao hơn: Hệ số $GO/IC$ đạt 5,46 lần (nghĩa là 1 đồng chi phí trung gian tạo ra 5,46 đồng giá trị sản xuất, cao hơn 1,94 lần so với Việt lai 20); Hệ số $VA/IC$ đạt 4,46 lần (1 đồng chi phí trung gian tạo ra 4,46 đồng giá trị gia tăng, cao hơn 1,94 lần); Hệ số $VA/GO$ đạt 0,81 lần (cao hơn 0,10 lần).

Đóng góp thực tiễn của công trình: Khóa luận cung cấp các căn cứ định lượng thực tế phản ánh khả năng thích ứng và ưu thế sinh lợi của giống lúa thuần chất lượng cao J02 tại địa bàn miền núi tỉnh Hà Giang, làm cơ sở định hướng bố trí cơ cấu giống vụ Đông Xuân và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách hỗ trợ tín dụng nhằm mở rộng sản xuất lúa hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 18$ hộ nông dân tại một thôn duy nhất là thôn Chang), xuất phát từ việc giống lúa J02 mới trong giai đoạn đầu đưa vào sản xuất tại xã Việt Lâm, số lượng hộ tham gia còn ít.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020), chu kỳ dữ liệu hạch toán kinh tế phản ánh kết quả sản xuất của năm 2019.
  • Chưa khảo sát toàn diện chuỗi liên kết tiêu thụ, chế biến sau thu hoạch và các kênh phân phối thương mại hóa gạo J02 ra thị trường ngoài tỉnh.

Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên nhiều thôn bản và các xã lân cận có điều kiện địa hình, thổ nhưỡng khác nhau tại huyện Vị Xuyên; phân tích chi tiết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ của sản phẩm gạo J02 qua nhiều vụ sản xuất liên tiếp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông tham khảo phương pháp luận, quy trình thu thập và hạch toán hệ thống chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh tế cây trồng cấp nông hộ ($GO, IC, VA, VA/GO, VA/IC, GO/IC$).
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, trạm khuyến nông và chính quyền cơ sở tại các huyện miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên tương đồng tham khảo tư liệu thực chứng về chi phí, cơ cấu đầu tư phân bón và hiệu quả của giống lúa J02 phục vụ quy hoạch cơ cấu giống tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao nông hộ tại xã Việt Lâm chỉ bố trí gieo cấy giống lúa J02 vào vụ Đông Xuân mà không cấy vào vụ Hè Thu? Theo giải thích của tác giả trong văn bản, địa phương thường gặp mưa lớn và lũ lụt vào khoảng tháng 7 và tháng 8. Giống lúa thuần J02 có thời gian sinh trưởng dài ngày nên chỉ phù hợp gieo cấy vào vụ Đông Xuân để đảm bảo an toàn. Trong khi đó, vụ Hè Thu bắt buộc phải sử dụng các giống lúa ngắn ngày (như Việt lai 20 với thời gian sinh trưởng 110 - 115 ngày) nhằm thu hoạch sớm trước khi mùa ngập lụt diễn ra.

2. Chi phí sản xuất giống lúa nào cao hơn và yếu tố nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí trung gian? Chi phí trung gian ($IC$) của giống lúa Việt lai 20 cao hơn (1.757,3 nghìn đồng/sào) so với lúa J02 (1.620,4 nghìn đồng/sào). Ở cả hai giống lúa, chi phí phân bón đều chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí trung gian (chiếm 51,77% ở lúa J02 và 51,55% ở lúa Việt lai 20). Chi phí giống lúa Việt lai 20 cao hơn lúa J02 do đơn giá giống mua vào cao hơn (60.000 đồng/kg so với 40.000 đồng/kg).

3. Tỷ suất sinh lời của giống lúa J02 so với lúa Việt lai 20 tại địa bàn nghiên cứu đạt mức nào? Ở giống lúa J02, tỷ suất $GO/IC$ đạt 5,46 lần (cứ 1 đồng chi phí trung gian thu về 5,46 đồng giá trị sản xuất) và $VA/IC$ đạt 4,46 lần (cứ 1 đồng chi phí trung gian thu về 4,46 đồng giá trị gia tăng). Ở giống lúa Việt lai 20, các tỷ số này lần lượt là 3,52 lần và 2,52 lần. Như vậy, hiệu quả sử dụng chi phí trung gian của giống J02 vượt trội hơn giống đối chứng 1,94 lần ở cả hai chỉ tiêu.

4. Khảo sát thực địa ghi nhận tình hình sâu bệnh hại trên các ruộng lúa như thế nào? Kết quả điều tra 18 hộ nông dân tại thôn Chang cho thấy 100% số hộ (18/18 hộ) đều có ruộng lúa bị các loại sâu bệnh gây hại tấn công (chủ yếu là rầy nâu, bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn), làm gia tăng chi phí sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và gây ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch.

5. Đa số các hộ trồng lúa có dự định gì cho hoạt động sản xuất trong tương lai? Khi được phỏng vấn về định hướng tương lai, có 61,11% số hộ (11 hộ) mong muốn tăng năng suất lúa thông qua việc tăng cường đầu tư khoa học kỹ thuật, thường xuyên thăm đồng và tích cực tham gia các lớp tập huấn khuyến nông; 33,33% số hộ (6 hộ) giữ nguyên hiện trạng canh tác; chỉ có 5,55% số hộ (1 hộ) có kế hoạch mở rộng quy mô diện tích đất trồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tô Hoàng Thái đã phản ánh đầy đủ thực trạng canh tác và chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng giống lúa thuần J02 mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với giống lúa đối chứng Việt lai 20 tại xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Công trình làm rõ các đặc điểm sản xuất của nông hộ, từ cơ cấu chi phí vật tư đến các trở ngại về sâu bệnh và nguồn vốn tín dụng. Các giải pháp kỹ thuật, thời vụ và khuyến nông do tác giả đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho việc phát triển giống lúa thuần chất lượng cao tại địa phương.