Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn quả có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, được gieo trồng phổ biến trên phạm vi toàn cầu. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) năm 2020, toàn thế giới có khoảng 162 quốc gia canh tác cà chua với tổng diện tích 5,05 triệu ha, tổng sản lượng 186,8 triệu tấn và năng suất trung bình đạt 36,9 tấn/ha. Về giá trị dinh dưỡng, trong 100 g cà chua tươi cung cấp khoảng 2,0 mg vitamin A, 0,06 mg vitamin B1, 10 mg vitamin C và 22 calo (dẫn theo Lê Thị Khánh, 2009).

Trong thực tiễn thâm canh nông nghiệp, đất đai canh tác lâu năm thường suy giảm độ phì nhiêu; việc lạm dụng phân bón vô cơ đa - trung lượng qua rễ mà thiếu bổ sung vi lượng dẫn đến hiện tượng mất cân đối dinh dưỡng. Hơn nữa, các nguyên tố vi lượng dễ bị kết tủa hoặc rửa trôi khi tính chất đất thay đổi. Do đó, bón phân qua lá là phương thức cung cấp dinh dưỡng bổ sung trực tiếp qua khí khổng và biểu bì thân lá, giúp cây trồng hấp thu kịp thời trong các giai đoạn phát triển sinh lý xung yếu (Bùi Huy Hiền, 2013). Chế phẩm phân bón lá sinh học Viusid - Agro (nhập khẩu từ Tây Ban Nha) chứa tổ hợp các amino acid, vitamin và khoáng vi lượng được xử lý theo công nghệ kích hoạt phân tử. Mặc dù đã được khảo nghiệm trên một số loại cây trồng như dưa leo, đậu bắp, đậu nành rau, bắp và cải ngọt, hiệu lực của nồng độ chế phẩm này đối với cây cà chua sinh trưởng vô hạn tại vùng đất đỏ vàng Tây Nguyên vẫn chưa được xác định cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ phân bón lá Viusid - Agro thích hợp nhằm giúp cây cà chua sinh trưởng phát triển khỏe, hạn chế sâu bệnh, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế tối ưu.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp khoa học đối với cây cà chua.
  2. Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng (đường kính thân, chiều cao thân chính, số lá), tình hình sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà chua.
  3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế khi áp dụng năm nồng độ phân bón lá Viusid - Agro trên cây cà chua trồng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây cà chua ghép giống Rita (Lycopersicon esculentum Mill.) trên gốc cà chua dại và chế phẩm phân bón lá Viusid - Agro.
  • Phạm vi không gian: Ruộng thí nghiệm trên nền đất đỏ vàng (đất thịt sét mịn) tại xã Ninh Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện trong vụ Xuân Hè, từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023.
  • Giới hạn đề tài: Thí nghiệm đánh giá 5 mức nồng độ phân bón lá so với đối chứng không phun; đề tài không tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa học chuyên sâu bên trong quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Cơ sở thực vật học: Phân loại chi Lycopersicon theo hệ thống của I. Libner Nonnecker (1989), đặc điểm hình thái và sinh thái học của cây cà chua theo tài liệu của Tạ Thu Cúc (2005) và Phạm Hữu Nguyên (2021). Cây cà chua ghép giống Rita có đặc tính sinh trưởng vô hạn, phân cành mạnh, ra hoa nhiều đợt và đòi hỏi lượng dinh dưỡng cân đối theo tỷ lệ N:P:K tương đương 1,5 : 1 : 2–3.
  • Khái niệm phân bón lá: Căn cứ định nghĩa của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2019) và Vũ Cao Thái (2000), phân bón lá là loại phân cung cấp dinh dưỡng bổ sung qua thân lá, kích hoạt trao đổi chất nhanh chóng, nâng cao sức chống chịu của cây trồng trước các điều kiện bất lợi.
  • Thành phần sinh hóa Viusid - Agro: Chế phẩm gồm 1,8% đạm tổng số ($N_{ts}$), 7% amino acid (Arginine, Aspartic acid, Glycine, Tryptophan), Potassium Phosphate, Acid malic, Glucosamine, Monoammonium Glycyrrhizinate cùng hệ vitamin (C, B5, B6, B12, Folic acid).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD), gồm 6 nghiệm thức với 3 lần lặp lại (tổng số 18 ô thí nghiệm).
    • Nghiệm thức 1 (Đối chứng - ĐC): Nền phân + Phun nước lã (0 ppm).
    • Nghiệm thức 2: Nền phân + Phun phân Viusid - Agro nồng độ 100 ppm.
    • Nghiệm thức 3: Nền phân + Phun phân Viusid - Agro nồng độ 200 ppm.
    • Nghiệm thức 4: Nền phân + Phun phân Viusid - Agro nồng độ 300 ppm.
    • Nghiệm thức 5: Nền phân + Phun phân Viusid - Agro nồng độ 400 ppm.
    • Nghiệm thức 6: Nền phân + Phun phân Viusid - Agro nồng độ 500 ppm.
  • Quy mô thí nghiệm: Kích thước ô $5,1\text{ m} \times 4,0\text{ m} = 20,4\text{ m}^2$; mật độ trồng 27.777 cây/ha (khoảng cách $1,2\text{ m} \times 0,3\text{ m}$, 54 cây/ô). Tổng diện tích ô thí nghiệm là $367,2\text{ m}^2$, diện tích toàn khu bao gồm bảo vệ là $504\text{ m}^2$ (tổng số 972 cây).
  • Chế độ phun: Thực hiện 5 lần phun tại các thời điểm 7, 17, 27, 37 và 47 ngày sau trồng (NST) với lượng dung dịch phun tăng dần: 240, 360, 480, 720 và 1.440 L/ha/lần.
  • Chỉ tiêu theo dõi: Áp dụng theo Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-63:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua. Đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá trên 10 cây mẫu định danh cố định ở hàng giữa mỗi ô tại các thời điểm 10, 20, 30, 40, 50, 60 NST; theo dõi tình hình gây hại của sâu xanh đục quả, bệnh mốc sương, héo xanh, virus; đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, phẩm chất thương phẩm (độ Brix, độ cứng bằng máy Lutron FR-5105, độ dày thịt quả); hạch toán chi phí và hệ số hiệu quả kinh tế (chỉ số VCR, hiệu suất phân bón).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu diễn biến khí tượng vụ Xuân Hè 2023 do Trạm khí tượng Liên Khương (Lâm Đồng) cung cấp.
  • Số liệu tính chất lý hóa đất khu thí nghiệm được phân tích bởi Viện Nghiên cứu Sinh học và Môi trường (2023): đất thịt sét mịn (9,3% cát, 58,2% thịt, 32,5% sét), pHKCl đạt 6,1; hàm lượng đạm tổng số đạt 0,16%, lân tổng số đạt 0,23% và kali tổng số đạt 1,36%.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tính toán sơ bộ bằng Microsoft Excel, xử lý phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phép thử khác biệt nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD) ở mức xác suất $\alpha = 0,05$ trên phần mềm thống kê R.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện các tài liệu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu:

  • Phân loại học và nguồn gốc thực vật của cây cà chua; mô tả chi tiết hình thái của bộ rễ chùm ăn sâu, thân thảo hóa gỗ ở gốc, lá kép lông chim lẻ và đặc tính nở hoa, thụ phấn. Phân tích yêu cầu sinh thái về nhiệt độ (thích hợp 22–24°C), ánh sáng (ngưỡng 5.000 lux vườn ươm), ẩm độ đất (60–70% khi sinh trưởng và 70–80% khi ra hoa kết quả), cùng đặc tính hấp thu các nguyên tố đa, trung, vi lượng (N, P, K, Ca, B).
  • Phân tích triệu chứng và quy luật phát sinh của các đối tượng dịch hại nguy hiểm trên cà chua: dòi đục lá (Liriomyza spp.), bọ trĩ, bọ phấn (Bemisia tabaci), sâu xanh đục quả (Heliothis armigera), sâu da láng, sâu xám; các bệnh nấm héo rũ (Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotium), bệnh héo xanh do vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), mốc sương (Phytophthora infestans) và bệnh xoăn lá do Begomovirus.
  • Tổng quan về phân bón lá và tình hình sử dụng phân bón lá tại Việt Nam, trích dẫn số liệu tiêu thụ 60.573,2 tấn/năm của 47 doanh nghiệp sản xuất (Bùi Huy Hiền và ctv, 2013).
  • Cơ chế tác dụng sinh hóa của các thành phần trong phân Viusid - Agro và tổng hợp các nghiên cứu đã công bố: nghiên cứu của Kolima và ctv (2018, 2021) trên cây thuốc lá và bắp; Alexson Vieira Pordeus và ctv (2020) trên xà lách thủy canh; các khảo nghiệm trong nước của Phạm Hồng Phúc (2022) trên dưa leo, Nguyễn Thị Mai (2022) trên bắp rau, Ngô Văn Hải (2023) trên đậu nành rau, Vũ Văn Quí (2020) trên cải ngọt và Vi Ngọc Mai Hạnh (2022) trên đậu bắp. Qua đó làm rõ khoảng trống thực nghiệm trên cây cà chua.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết điều kiện bố trí thí nghiệm, nguồn gốc vật tư và quy trình canh tác thực nghiệm:

  • Điều kiện tiểu khí hậu tại Ninh Loan, Đức Trọng: nhiệt độ trung bình các tháng dao động 21,5–24,0°C, ẩm độ không khí 68,1–83,6%, tổng lượng mưa tăng mạnh từ tháng 2 (4,7 mm) đến tháng 5 (277,7 mm).
  • Đặc tính giống cà chua ghép Rita vô hạn (gốc cà chua dại kháng bệnh héo xanh, cây con xuất vườn 30–35 ngày tuổi, cao 18–22 cm, cổ rễ 2,5–3,5 mm, 4–6 lá thật).
  • Hệ thống vật tư nền: bón lót 10 tấn phân gà hoai mục, 500 kg vôi nông nghiệp kết hợp quy trình bón thúc qua gốc 11 đợt từ 10 đến 75 NST (tổng mức hóa học: 205 kg N - 100 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ - 250 kg $\text{K}_2\text{O}$ và 26 kg Ca/ha) thông qua các loại phân DAP Đầu Trâu, NPK 30-10-10, NPK 15-5-25-TE, KCl và Yara Liva Nitrabor.
  • Quy trình kỹ thuật canh tác: làm đất lên luống cao 20 cm, phủ bạt nông nghiệp nilon, cắm cọc tre cao 2,5 m chống đổ ngã, tỉa chồi nách vô hiệu giữ lại một thân phụ dưới chùm hoa thứ nhất, tưới phun mưa đảm bảo ẩm độ.
  • Hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hình thái, công thức tính năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT), năng suất thương phẩm (NSTP), chỉ số VCR và hiệu suất phân bón.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được:

  • Thời gian sinh trưởng và phát dục: Việc phun phân bón lá Viusid - Agro ở các nồng độ khác nhau không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê về thời gian đến các pha sinh trưởng: ngày ra hoa đầu tiên xuất hiện từ 20,0 đến 21,3 NST; ngày ra quả từ 26,7 đến 28,0 NST; ngày thu quả đợt một từ 57,7 đến 61,0 NST; thời gian thu hoạch kéo dài 29,0 đến 33,0 ngày. Ngày kết thúc thu hoạch dao động từ 88,3 đến 93,3 NST, ngắn hơn so với tài liệu tham chiếu của Hỷ Hồng Liên (2020) trên cùng giống Rita (110 NST) do tác động của hiện tượng bệnh vàng lá rụng sớm xuất hiện tại địa phương từ 75 NST.
  • Động thái sinh trưởng thân lá:
    • Đường kính thân chính: Tăng trưởng chậm ở giai đoạn 10–20 NST (0,1 mm/ngày), tăng mạnh nhất ở giai đoạn 30–40 NST (0,2–0,3 mm/ngày). Tại thời điểm 60 NST, sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$: nghiệm thức 400 ppm đạt đường kính lớn nhất (14,2 mm), không sai khác so với mức 300 ppm (13,8 mm) nhưng vượt trội hơn nghiệm thức đối chứng (13,4 mm) cũng như các mức 100 ppm và 500 ppm (đều đạt 12,9 mm).
    • Chiều cao thân chính: Tăng trưởng nhanh nhất ở giai đoạn 30–40 NST (1,8–2,3 cm/ngày). Tại 60 NST, nghiệm thức 400 ppm đạt chiều cao cao nhất (117,3 cm), sai khác có ý nghĩa so với đối chứng (101,3 cm).
    • Số lá trên thân: Biến động từ 18,5 đến 20,7 lá/cây ở thời điểm 60 NST; sai khác giữa các nghiệm thức không đạt mức ý nghĩa thống kê trong giai đoạn thu hoạch.
  • Tình hình sâu bệnh và năng suất: Nghiệm thức phun 400 ppm thể hiện tỷ lệ sâu bệnh hại thấp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu, thương phẩm đạt giá trị cao nhất trong các công thức thí nghiệm.

Bảng tổng hợp động thái tăng trưởng hình thái thân lá cây cà chua tại các mốc theo dõi:

Chỉ tiêu hình thái Nghiệm thức 0 ppm (ĐC) Nghiệm thức 100 ppm Nghiệm thức 200 ppm Nghiệm thức 300 ppm Nghiệm thức 400 ppm Nghiệm thức 500 ppm Mức ý nghĩa ($F_{\text{tính}}$) tại 60 NST
Chiều cao thân chính tại 10 NST (cm) 12,9 13,6 13,4 13,6 14,0 13,4 Không có ý nghĩa
Chiều cao thân chính tại 40 NST (cm) 70,0 75,5 70,7 73,7 78,4 69,6 Không có ý nghĩa
Chiều cao thân chính tại 60 NST (cm) 101,3 107,8 107,4 112,1 117,3 107,1 Có ý nghĩa ($4,6^*$)
Đường kính thân chính tại 10 NST (mm) 4,9 5,5 5,1 5,5 5,3 5,2 Không có ý nghĩa
Đường kính thân chính tại 40 NST (mm) 10,1 10,5 10,5 10,2 10,9 10,4 Không có ý nghĩa
Đường kính thân chính tại 60 NST (mm) 13,4 12,9 13,3 13,8 14,2 12,9 Có ý nghĩa ($4,5^*$)
Số lá trên thân chính tại 10 NST (lá/cây) 5,0 4,8 4,6 4,8 4,8 4,7 Không có ý nghĩa
Số lá trên thân chính tại 60 NST (lá/cây) 18,5 19,4 19,1 19,8 20,7 19,1 Không có ý nghĩa ($3,1^{\text{ns}}$)

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu: Khảo nghiệm thực địa chứng minh nồng độ phân bón lá Viusid - Agro có tác động rõ nét đến sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế của giống cà chua Rita. Trong đó, mức nồng độ 400 ppm đạt các giá trị ưu thế nhất trên các chỉ tiêu theo dõi:

  • Các yếu tố cấu thành năng suất: Đạt 26,7 quả/cây; 6,0 chùm quả/cây; khối lượng quả trung bình đạt 65 g/quả; tổng khối lượng quả đạt 1,5 kg/cây.
  • Năng suất thu hoạch: Năng suất lý thuyết (NSLT) đạt 48,2 tấn/ha; năng suất thực thu (NSTT) đạt 26,9 tấn/ha; năng suất thương phẩm (NSTP) đạt 24,7 tấn/ha (tăng 16% so với nghiệm thức đối chứng không phun).
  • Đặc điểm và phẩm chất quả: Quả có dạng tròn dài ($H/D > 1$), vỏ màu đỏ đồng đều; độ brix đạt 6,1%; độ cứng quả đạt 24,9 N; độ dày thịt quả đạt 6,7 mm; số ngăn hạt trung bình đạt 2,6 ngăn/quả.
  • Chỉ số kinh tế và hiệu suất: Đạt hiệu suất phân bón cao nhất với 2,62 kg quả/mL phân Viusid - Agro; lợi nhuận đạt mức 52.500 đồng/ha/vụ và chỉ số sinh lời VCR (Value Cost Ratio) đạt cao nhất là 2,0. Khi tăng nồng độ lên 500 ppm, các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất đều suy giảm.

Bảng so sánh các chỉ tiêu chính giữa nghiệm thức tối ưu (400 ppm) và đối chứng (0 ppm):

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Nghiệm thức Đối chứng (0 ppm) Nghiệm thức tối ưu (400 ppm) Mức chênh lệch / Ghi chú
Sinh trưởng thân lá Chiều cao thân chính tại 60 NST 101,3 cm 117,3 cm Tăng 16,0 cm
Đường kính thân chính tại 60 NST 13,4 mm 14,2 mm Tăng 0,8 mm
Số lá trên cây tại 60 NST 18,5 lá/cây 20,7 lá/cây Tăng 2,2 lá/cây
Cấu thành năng suất Số quả trên cây Chưa tối ưu 26,7 quả/cây Cao nhất thí nghiệm
Số chùm quả trên cây Chưa tối ưu 6,0 chùm/cây Cao nhất thí nghiệm
Khối lượng quả trên cây Chưa tối ưu 1,5 kg/cây Khối lượng trung bình 65 g/quả
Năng suất thu hoạch Năng suất lý thuyết (NSLT) Thấp hơn 48,2 tấn/ha Khối lượng lứa 2 tính toán
Năng suất thực thu (NSTT) Thấp hơn 26,9 tấn/ha Quy đổi từ ô $20,4\text{ m}^2$
Năng suất thương phẩm (NSTP) Chuẩn đối chứng 24,7 tấn/ha Tăng 16% so với đối chứng
Phẩm chất quả Độ Brix Thấp hơn 6,1% Đo bằng khúc xạ kế cầm tay
Độ cứng quả Thấp hơn 24,9 N Đo bằng máy Lutron FR-5105
Độ dày thịt quả Thấp hơn 6,7 mm Đạt 2,6 ngăn quả/quả
Hiệu quả sử dụng Hiệu suất phân bón 0 2,62 kg quả/mL phân Lượng quả tăng thêm/mL phân
Chỉ số kinh tế VCR 0 2,0 Đạt lợi nhuận 52.500 đồng/ha/vụ

Khuyến nghị của tác giả:

  • Khuyến cáo người sản xuất cà chua trên nền đất đỏ vàng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng áp dụng phun phân bón lá Viusid - Agro ở nồng độ 400 ppm cho giống cà chua ghép Rita trong vụ Xuân Hè.
  • Thực hiện phun định kỳ 5 lần vào các thời điểm 7, 17, 27, 37 và 47 NST; phun vào buổi chiều mát và che chắn hạn chế bay tạt; không nên tăng nồng độ lên 500 ppm vì gây lãng phí chi phí phân bón và làm giảm hiệu quả sinh trưởng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm đầu tiên về ngưỡng nồng độ phân bón lá Viusid - Agro trên cây cà chua sinh trưởng vô hạn tại vùng đất đỏ vàng tỉnh Lâm Đồng.
  • Làm rõ phản ứng sinh lý của cây cà chua đối với chế phẩm dinh dưỡng bổ sung chứa amino acid kích hoạt sinh học, góp phần hoàn thiện gói kỹ thuật canh tác cà chua an toàn, nâng cao năng suất thương phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 1 vụ (vụ Xuân Hè 2023) tại một địa điểm duy nhất (xã Ninh Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng), chưa đánh giá qua các mùa vụ có điều kiện thời tiết khác biệt.
  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn khi chưa thực hiện phân tích các chỉ tiêu hóa học của quả cà chua như hàm lượng đường tổng số, độ chua định lượng, hàm lượng vitamin C, carotenoid và lycopene.
  • Thời gian thu hoạch thực tế bị ảnh hưởng và ngắn lại do dịch bệnh vàng lá chưa rõ nguyên nhân phát sinh chung trên toàn địa bàn nghiên cứu từ giai đoạn 75 NST.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục bố trí các thí nghiệm kiểm chứng nồng độ 400 ppm trong vụ Mưa hoặc vụ Thu Đông trên các loại đất khác nhau thuộc vùng chuyên canh rau họ Cà của tỉnh Lâm Đồng.
  • Bổ sung phân tích các thành phần hóa sinh và chất lượng dinh dưỡng của quả sau thu hoạch.
  • Mở rộng nghiên cứu khả năng kết hợp giữa chế phẩm Viusid - Agro với các biện pháp phòng chống suy thoái rụng lá do bệnh hại trong giai đoạn thu hoạch rộ.

Giá trị tham khảo

Giá trị đối với đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Nông nghiệp công nghệ cao và Bảo vệ thực vật có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối RCBD và quy trình xử lý số liệu phân hạng LSD bằng ngôn ngữ R.
  • Kỹ sư nông học, cán bộ khuyến nông và nông dân canh tác cà chua ghép tại Lâm Đồng có thể tham khảo quy trình bón thúc qua gốc 11 đợt kết hợp lịch trình phun phân bón lá 5 đợt cụ thể.
  • Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phân bón có căn cứ dữ liệu thực tế để phục vụ công tác đăng ký khảo nghiệm và khuyến cáo liều lượng sử dụng cho sản phẩm phân bón lá amino acid trên nhóm rau ăn quả.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

  • Quy trình kỹ thuật canh tác đồng ruộng chi tiết tại Mục 2.7 (chuẩn bị đất, bạt phủ, cắm cọc, giăng dây, 11 lần bón thúc theo ngày sau trồng).
  • Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của quả (độ Brix, lực nén cơ học qua máy Lutron, độ dày vỏ thịt) tại Mục 2.5.5.
  • Bộ số liệu động thái tăng trưởng đường kính thân và chiều cao cây chi tiết qua 6 giai đoạn (từ 10 đến 60 NST).

Câu hỏi thường gặp

Nồng độ phân bón lá Viusid - Agro nào cho hiệu quả tốt nhất đối với cây cà chua trong thí nghiệm?

Nồng độ 400 ppm là mức tối ưu nhất. Ở nồng độ này, cây cà chua Rita đạt chiều cao thân chính 117,3 cm, đường kính thân chính 14,2 mm, số lá 20,7 lá/cây tại 60 NST; năng suất thương phẩm đạt 24,7 tấn/ha (tăng 16% so với đối chứng), chỉ số VCR đạt 2,0 và hiệu suất phân bón đạt 2,62 kg quả/mL phân.

Giống cà chua nào được sử dụng trong khóa luận và đặc điểm canh tác ra sao?

Khóa luận sử dụng giống cà chua ghép Rita trên gốc cây cà chua dại. Cây giống khi xuất vườn ươm đạt 30–35 ngày tuổi, chiều cao 18–22 cm, đường kính cổ rễ 2,5–3,5 mm và có 4–6 lá thật. Đây là giống có kiểu hình sinh trưởng vô hạn, kháng bệnh héo xanh, quả hình trứng và thịt quả dày.

Chế phẩm phân bón lá Viusid - Agro được phun vào những thời điểm nào và liều lượng bao nhiêu?

Phân được pha loãng và phun vào chiều mát ở 5 thời điểm: 7 NST (240 L/ha), 17 NST (360 L/ha), 27 NST (480 L/ha), 37 NST (720 L/ha) và 47 NST (1.440 L/ha). Quá trình phun sử dụng tấm nhựa che chắn để tránh hiện tượng bay tạt giữa các ô nghiệm thức liền kề.

Phân bón lá Viusid - Agro có làm rút ngắn hoặc kéo dài các giai đoạn sinh trưởng phát dục của cây không?

Kết quả kiểm định thống kê cho thấy phân bón lá Viusid - Agro không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê về thời gian đến các giai đoạn phát dục: ngày ra hoa đầu tiên dao động 20,0–21,3 NST ($F_{\text{tính}} = 0,3^{\text{ns}}$); ngày ra quả đầu tiên từ 26,7–28,0 NST ($F_{\text{tính}} = 0,4^{\text{ns}}$); ngày thu quả đợt một từ 57,7–61,0 NST ($F_{\text{tính}} = 2,3^{\text{ns}}$).

Tại sao thời gian kết thúc thu hoạch của cây cà chua trong nghiên cứu lại ngắn hơn các nghiên cứu trước đây?

Ngày kết thúc thu hoạch của thí nghiệm đạt 88,3–93,3 NST, ngắn hơn so với công bố của Hỷ Hồng Liên (2020) trên cùng giống cà chua Rita tại Lâm Đồng (110 NST). Nguyên nhân do vào giai đoạn 75 NST, trên địa bàn xuất hiện một dịch bệnh gây vàng và rụng lá đồng loạt chưa rõ nguyên nhân, làm chu kỳ sinh trưởng của cây kết thúc sớm hơn bình thường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Giang đã giải quyết thành công mục tiêu xác định liều lượng phân bón lá sinh học Viusid - Agro trên cây cà chua giống Rita vụ Xuân Hè 2023 tại Đức Trọng, Lâm Đồng. Kết quả thực nghiệm khẳng định phun Viusid - Agro ở nồng độ 400 ppm mang lại hiệu quả vượt trội về sinh trưởng thân lá, hạn chế sâu bệnh, nâng cao phẩm chất quả, đạt năng suất thương phẩm 24,7 tấn/ha (tăng 16% so với đối chứng) và hệ số kinh tế VCR đạt 2,0. Công trình cung cấp hệ thống dẫn liệu nông học có độ tin cậy cao, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu học thuật và ứng dụng sản xuất cà chua thâm canh tại vùng Tây Nguyên.