Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp đô thị và chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam, hoa và cây cảnh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Trong đó, hoa cúc (Chrysanthemum sp.) là một trong những chủng loại hoa cắt cành chủ lực, được tiêu thụ với khối lượng lớn tại thị trường nội địa (đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội) cũng như phục vụ xuất khẩu nhờ ưu điểm về màu sắc đa dạng, hình dáng phong phú và độ bền cành hoa sau thu hoạch. Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng là vùng sản xuất hoa chuyên canh trọng điểm của cả nước, sở hữu điều kiện khí hậu ôn đới đặc thù thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các giống hoa cúc thương phẩm nhập nội. Trong nhóm này, hoa cúc đơn là đối tượng cây trồng được ưu tiên lựa chọn do nhu cầu thị trường ổn định và giá trị kinh tế cao.
Trong kỹ thuật thâm canh hoa cúc, khoảng cách và mật độ trồng là yếu tố kỹ thuật then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu khí hậu vi mô trong quần thể ruộng, khả năng hấp thu bức xạ quang hợp, độ thông thoáng không khí, hiệu quả sử dụng nước tưới, dinh dưỡng khoáng và mức độ phát sinh sâu bệnh hại. Việc xác định khoảng cách trồng tối ưu giúp khai thác tối đa tiềm năng năng suất của giống, đảm bảo chất lượng cành hoa loại 1 và nâng cao hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, đề tài "Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng, phát triển của hoa cúc đơn (Chrysanthemum sp.) cắt cành tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng" được thực hiện nhằm giải quyết các nội dung nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định khoảng cách trồng thích hợp cho cây hoa cúc đơn cắt cành sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất thương phẩm cao tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu cho người sản xuất.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng chính quy, thực hiện chế độ chăm sóc và theo dõi chính xác các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát triển, các chỉ tiêu hình thái sinh trưởng, chỉ tiêu phát triển hoa và tỷ lệ sâu bệnh hại trên cây hoa cúc đơn cắt cành.
- Lượng toán, hạch toán hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư, tổng thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận) tính trên quy mô 1.000 m² của hoa cúc đơn khi trồng ở các khoảng cách khác nhau.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống hoa cúc đơn Lưới vàng nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô kết hợp giâm cành.
- Phạm vi không gian: Khu thực nghiệm nông nghiệp công nghệ cao (trồng trong nhà màng) tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Vụ thực nghiệm từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2022.
- Giới hạn đề tài: Thí nghiệm chỉ khảo sát trên 1 giống cúc đơn Lưới vàng với 4 công thức khoảng cách trồng; không tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa lý đất sau khi kết thúc thí nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý thực vật và kỹ thuật canh tác cây hoa cúc thương phẩm ứng dụng công nghệ cao:
- Phân loại học và đặc tính thực vật: Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) thuộc ngành hạt kín (Angiospermes), lớp hai lá mầm (Dicotyledonae), họ Cúc (Asteraceae), phân họ Asteroideae. Cây có hệ rễ chùm ăn nông ở tầng đất mặt 10–20 cm; thân thảo dạng đứng; lá đơn xẻ thùy có răng cưa mọc so le; cụm hoa dạng đầu (capitulum), đối với cúc đơn trên thân chính chỉ giữ lại một hoa ngọn phát triển lớn.
- Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng: Cây ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ sinh trưởng tối thích 20–22°C (chịu ngưỡng 10–35°C); ẩm độ đất 60–70%, ẩm độ không khí 55–65%; đất thịt nhẹ thoát nước tốt với pH 6,0–7,0. Về phản ứng quang chu kỳ, hoa cúc là cây ngày ngắn (cần quang chu kỳ ~10 giờ/ngày để phân hóa mầm hoa). Trong giai đoạn sinh dưỡng cây con cần chiếu sáng bổ sung vào ban đêm để kích thích tăng chiều cao và ức chế ra hoa sớm. Nhu cầu dinh dưỡng đa lượng bao gồm 140–160 kg N/ha, 120–140 kg P₂O₅/ha, 100–120 kg K₂O/ha cùng các nguyên tố Ca, Mg, S và vi lượng cân đối.
- Quy trình áp dụng: Thực hiện theo Quy trình tạm thời Kỹ thuật canh tác hoa cúc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, 2018).
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
- Kiểu bố trí: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Completely Block Design - RCBD) gồm 4 nghiệm thức khoảng cách trồng với 4 lần lặp lại (tổng số 16 ô cơ sở).
- Các nghiệm thức thí nghiệm:
- Nghiệm thức 1 (NT1): Khoảng cách 10 x 08 cm (Mật độ: 125 cây/m², tương ứng 125.000 cây/1.000 m²; số lượng 210 cây/ô cơ sở).
- Nghiệm thức 2 (NT2): Khoảng cách 10 x 10 cm (Mật độ: 100 cây/m², tương ứng 100.000 cây/1.000 m²; số lượng 168 cây/ô cơ sở).
- Nghiệm thức 3 (NT3 - Đối chứng): Khoảng cách 10 x 12 cm (Mật độ: 83 cây/m², tương ứng 83.333 cây/1.000 m²; số lượng 140 cây/ô cơ sở).
- Nghiệm thức 4 (NT4): Khoảng cách 10 x 14 cm (Mật độ: 71 cây/m², tương ứng 71.428 cây/1.000 m²; số lượng 120 cây/ô cơ sở).
- Quy mô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô cơ sở là 1,0 m x 1,68 m = 1,68 m²; khoảng cách giữa các ô là 50 cm; khoảng cách giữa các khối lặp lại là 20 cm; tổng diện tích khu thí nghiệm là 46,1 m² (bao gồm luống trồng, rãnh và hàng bảo vệ).
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Mỗi ô cơ sở chọn ngẫu nhiên và đánh dấu 10 cây chỉ tiêu (loại trừ hàng biên). Các chỉ tiêu theo dõi gồm: ngày ra nụ, ngày ra hoa, tổng thời gian sinh trưởng phát triển (TGSTPT); chiều cao cây (đo định kỳ 10 ngày/lần từ 20 NST đến 90 NST); đường kính thân (đo bằng thước kẹp cơ học lúc 70 NST); số lá/cây; chiều dài và chiều rộng lá lúc 70 NST; đường kính tán; tỷ lệ cây bị sâu hại (dòi đục lá, sâu xanh) và bệnh hại (gỉ sắt); đường kính hoa khi nở hoàn toàn; độ bền hoa cắm nước và hiệu quả kinh tế trên 1.000 m².
- Phương pháp xử lý thống kê: Dữ liệu được tính toán trên Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai ANOVA, kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình bằng trắc nghiệm Duncan ở mức ý nghĩa α = 0,05 và α = 0,01 thông qua phần mềm thống kê chuyên ngành SAS 9.1. Dữ liệu tỷ lệ sâu bệnh hại (%) được biến đổi căn thức $\sqrt{x + 0,5}$ trước khi phân tích phương sai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu liên quan đến cây hoa cúc đơn cắt cành:
- Nguồn gốc và phân loại: Hoa cúc có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và châu Âu, hiện diện trên 200 loài trên thế giới. Trong canh tác thương mại, hoa cúc được chia thành hai nhóm chính là cúc đơn (chỉ để 1 bông hoa chính trên ngọn, kích thước hoa to) và cúc chùm (để nhiều nhánh hoa nhỏ).
- Đặc điểm hình thái - sinh lý: Trình bày chi tiết cấu tạo hệ rễ, thân thảo phân cành, phiến lá xẻ thùy, cấu trúc hoa đầu và cơ chế quang chu kỳ của cây hoa cúc ngày ngắn.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ: Tổng hợp số liệu thị trường quốc tế (Nhật Bản canh tác 614 ha ngoài trời và 1.150 ha nhà kính năm 1991; Trung Quốc chiếm 20% lượng hoa cắt cành; Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ) và thị trường Việt Nam (tập trung tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng với nhu cầu tiêu thụ cúc chiếm 25–30% tổng lượng hoa cắt cành đô thị).
- Tổng quan các nghiên cứu về khoảng cách trồng: Tổng hợp các kết luận thực nghiệm từ nhiều tác giả như Sahu và ctv (2021), Lê Phú Quỳnh Như và ctv (2016) trên cúc Vàng hè (khoảng cách 10 x 16 cm cho năng suất cây loại 1 đạt 456,3 nghìn cây/ha), Hồ Thanh Phong (2019) trên cúc vạn thọ, Aashutosh và ctv (2019), Kour và ctv (2009), Nguyễn Thị Như Ngọc (2009) trên 5 giống cúc tại Gia Lai, Venugopal (1991), Dhatt và Kumar (2007, 2008). Qua đó chỉ rõ sự cần thiết phải xác định mật độ trồng thích hợp riêng cho giống cúc đơn Lưới vàng tại vùng sinh thái Đà Lạt.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ điều kiện vi khí hậu, vật tư nông nghiệp và các bước quy trình kỹ thuật canh tác thực nghiệm:
- Điều kiện thời tiết khí hậu khu vực thí nghiệm (tháng 8 – 11/2022): Nhiệt độ trung bình trong nhà màng dao động từ 20,3°C đến 21,7°C; ẩm độ không khí dao động từ 89% đến 92%.
- Vật liệu nghiên cứu:
- Cây giống: Cúc đơn Lưới vàng đạt tiêu chuẩn xuất vườn (tuổi 15–20 NSG, cao 5–8 cm, đường kính cổ rễ 2,5–4,0 mm, 6–8 lá thật, sạch sâu bệnh).
- Phân bón: Phân hữu cơ Fertiplus 4-3-3-65 OM (Hà Lan), Super lân canxi, phân NPK Yara Mixa 20-20-15, hệ thống phân tưới hòa tan YaraTera (CalciNit, Krista K, Krista MKP, Krista MAG, Krista MgS), phân bón lá Greenplant 20-20-20, Tur Bo Root, đạm sinh học Profert PN14, VT DYNA-XGEL Emerald NPK 15-65-15 + TE, Kali Sulphat (Kali Hồng), phân vi lượng Chelate Sắt (Fe-EDDHA 6%) và Tradecorp AZ Plus.
- Thuốc bảo vệ thực vật: Sử dụng luân phiên các loại thuốc trừ sâu (Alfatin 1.8EC, Arafat 300WP, Map Permethrin 50EC, Newgard 75WP, Prevathon 5SC, Vimatrine 0.6SL) và thuốc trừ bệnh (Amistar Top 325SC, Antramix 700WP, Anvil 5SC, CHAMPION 77WP, Daconil 500SC, Dithane M-45 80WP, Domark 40ME, RevusOpti 440SC).
- Quy trình kỹ thuật tiến hành:
- Chuẩn bị đất: Lên luống rộng 100 cm, rãnh 20 cm, chiều cao luống 20–25 cm. Bón lót 125 kg Fertiplus + 150 kg Super Lân Canxi cho 1.000 m². Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt (dây mềm Ø12, khoảng cách lỗ 20 cm) và tưới phun sương (béc cách béc 1,5 m, dây cách dây 2,6 m).
- Chiếu sáng bổ sung: Sử dụng bóng đèn LED 9W, treo cao 2,2 m so với mặt đất, khoảng cách bóng 2,5 m, khoảng cách hàng dây 2,4 m. Thời gian thắp đèn từ 20h00 đến 02h30 sáng hôm sau (6,5 giờ/đêm), thực hiện liên tục từ 3 NST đến 33 NST (tổng 30 ngày thắp sáng).
- Chăm sóc và bón phân: Tưới nước phân qua bộ châm phân tự động Mixrite TF10, tách riêng dung dịch mẹ A và B để tránh kết tủa; điều chỉnh chỉ số dẫn điện (EC) dung dịch dinh dưỡng từ 0,9–1,15 mS/cm (giai đoạn cây con), 1,4–1,6 mS/cm (giai đoạn phát triển) đến 1,7–1,9 mS/cm (giai đoạn nuôi nụ/hoa).
- Giăng lưới, tỉa nụ, bao hoa: Giăng lưới mắt 7 x 12,5 cm tại thời điểm 40 NST và nâng dần theo chiều cao thân; tiến hành tỉa toàn bộ nụ phụ tại thời điểm 63–65 NST để tập trung dinh dưỡng nuôi nụ ngọn; bao hoa bằng lưới bao chuyên dụng 13 cm tại thời điểm 80 NST.
- Thu hoạch: Thu hoạch khi có trên 80% số cây trên ô cơ sở có hoa nở trên 50%.
- Tiêu chuẩn phân loại cành hoa thương phẩm:
- Loại 1: Chiều cao cây > 90 cm, đường kính hoa > 90 mm, màu sắc chuẩn, tỷ lệ sâu bệnh trên cây < 5%.
- Loại 2: Chiều cao cây từ 80–90 cm, đường kính hoa 80–90 mm, màu sắc chuẩn, tỷ lệ sâu bệnh trên cây 5–10%.
- Loại 3: Không đạt các tiêu chuẩn trên, không có giá trị thương phẩm cắt cành.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này phân tích các dẫn liệu thực nghiệm thu được qua 5 nội dung:
- Thời gian sinh trưởng và phát triển:
- Ngày ra nụ: NT1 (10 x 08 cm) và NT2 (10 x 10 cm) xuất hiện nụ lúc 67,5 NST, trễ hơn có ý nghĩa thống kê so với NT4 (10 x 14 cm) xuất hiện nụ lúc 66,8 NST.
- Ngày ra hoa: NT1 và NT2 ra hoa lúc 78,3 NST; NT4 ra hoa sớm nhất lúc 77,3 NST.
- Tổng TGSTPT: NT1 và NT2 đạt 88,3 NST, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với NT4 đạt 87,3 NST (ngắn nhất).
- Khả năng sinh trưởng thân lá:
- Chiều cao cây: Ở giai đoạn thu hoạch (90 NST), chiều cao cây giữa các nghiệm thức dao động từ 91,0 cm đến 100,3 cm. NT4 đạt chiều cao lớn nhất (100,3 cm), tiếp theo là NT2 (98,7 cm), NT1 (96,8 cm) và NT3 đối chứng (91,0 cm). Cả 4 nghiệm thức đều đạt tiêu chuẩn chiều cao hoa loại 1 (> 90 cm).
- Đường kính thân: Tại thời điểm 70 NST, đường kính thân dao động từ 5,6 mm đến 5,8 mm; sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê.
- Số lá: Tại thời điểm 60 NST, số lá trên cây dao động từ 27,3 đến 29,0 lá/cây; không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
- Kích thước lá và đường kính tán: Tại 70 NST, chiều dài lá dao động 11,4–11,8 cm; chiều rộng lá đạt 5,8–5,9 cm; đường kính tán đạt 26,6–28,6 cm; các chỉ tiêu này đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 4 khoảng cách trồng.
- Tình hình phát sinh sâu bệnh hại:
- Tỷ lệ cây bị dòi đục lá (Liriomyza sp.) hại mạnh nhất giai đoạn 30–60 NST, dao động từ 33,0% đến 33,8%.
- Tỷ lệ cây bị sâu xanh (Helicoverpa armigera) hại lá giai đoạn 20–70 NST, dao động từ 13,9% đến 14,5%; sâu xanh hại nụ dao động từ 0,7% đến 1,3%.
- Tỷ lệ cây bị bệnh gỉ sắt (Puccinia chrysanthemi) hại lá giai đoạn 20–70 NST, dao động từ 31,1% đến 35,1%.
- Kết quả phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ sâu bệnh hại giữa các nghiệm thức là không có ý nghĩa thống kê, do chế độ phun phòng định kỳ được kiểm soát đồng đều.
- Phẩm chất hoa:
- Đường kính hoa: Tại thời điểm 90 NST, đường kính hoa nở hoàn toàn của các nghiệm thức đạt từ 134,6 mm đến 136,9 mm (NT3 đạt 136,9 mm; NT4 đạt 135,4 mm; NT1 đạt 135,0 mm; NT2 đạt 134,6 mm). Sự sai khác không có ý nghĩa thống kê.
- Độ bền cành hoa cắm nước: Dao động từ 12,8 đến 13,3 ngày (NT1 đạt 13,3 ngày; NT2 đạt 13,0 ngày; NT3 và NT4 đạt 12,8 ngày); không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
- Hiệu quả kinh tế trên 1.000 m²:
- Tổng chi: NT1 có tổng chi cao nhất (73,6 triệu đồng/1.000 m²) do mật độ cành giống cao nhất (125.000 cây), giảm dần ở NT2 (64,0 triệu đồng), NT3 (57,2 triệu đồng) và NT4 thấp nhất (52,2 triệu đồng).
- Tỷ lệ hoa thương phẩm: Dao động từ 53,2% (NT1) đến 54,4% (NT4).
- Tổng thu: Với đơn giá thu mua tại vườn là 1.400 đồng/cành hoa loại 1 và 800 đồng/cành hoa loại 2, NT1 đạt tổng thu cao nhất (135,3 triệu đồng), tiếp theo là NT2 (118,5 triệu đồng), NT3 (102,4 triệu đồng) và NT4 đạt thấp nhất (91,3 triệu đồng).
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: NT1 đạt lợi nhuận cao nhất là 61,7 triệu đồng/1.000 m² và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,8 lần. NT4 cho lợi nhuận thấp nhất là 39,1 triệu đồng/1.000 m² với tỷ suất lợi nhuận 0,7 lần.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và hiệu quả kinh tế chính
| Chỉ tiêu theo dõi |
NT1 (10 x 08 cm) |
NT2 (10 x 10 cm) |
NT3 - ĐC (10 x 12 cm) |
NT4 (10 x 14 cm) |
Mức ý nghĩa ($F_{\text{tính}}$) |
| Mật độ trồng (cây/1.000 m²) |
125.000 |
100.000 |
83.333 |
71.428 |
- |
| Ngày ra nụ (NST) |
67,5ᵃ |
67,5ᵃ |
67,3ᵃᵇ |
66,8ᵇ |
* |
| Ngày ra hoa (NST) |
78,3ᵃ |
78,3ᵃ |
78,0ᵃᵇ |
77,3ᵇ |
* |
| Tổng TGSTPT (ngày) |
88,3ᵃ |
88,3ᵃ |
88,0ᵃᵇ |
87,3ᵇ |
* |
| Chiều cao cây 90 NST (cm) |
96,8ᵃ |
98,7ᵃ |
91,0ᵇ |
100,3ᵃ |
** |
| Đường kính thân 70 NST (mm) |
5,8 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
ns |
| Số lá/cây 60 NST (lá) |
29,0 |
28,5 |
27,3 |
28,8 |
ns |
| Kích thước lá 70 NST ($D \times R$, cm) |
11,7 $\times$ 5,9 |
11,4 $\times$ 5,8 |
11,5 $\times$ 5,8 |
11,8 $\times$ 5,9 |
ns |
| Đường kính tán 70 NST (cm) |
27,4 |
26,6 |
27,5 |
28,6 |
ns |
| Tỷ lệ dòi đục lá (%) |
33,8 |
33,6 |
33,4 |
33,0 |
ns |
| Tỷ lệ sâu xanh hại lá (%) |
14,5 |
14,5 |
14,2 |
13,9 |
ns |
| Tỷ lệ bệnh gỉ sắt (%) |
35,1 |
33,7 |
32,7 |
31,1 |
ns |
| Đường kính hoa 90 NST (mm) |
135,0 |
134,6 |
136,9 |
135,4 |
ns |
| Độ bền hoa cắm nước (ngày) |
13,3 |
13,0 |
12,8 |
12,8 |
ns |
| Tỷ lệ hoa thương phẩm (%) |
53,2 |
53,5 |
53,8 |
54,4 |
* |
| Tổng chi phí (triệu đồng/1.000 m²) |
73,6 |
64,0 |
57,2 |
52,2 |
- |
| Tổng thu (triệu đồng/1.000 m²) |
135,3 |
118,5 |
102,4 |
91,3 |
- |
| Lợi nhuận (triệu đồng/1.000 m²) |
61,7 |
54,5 |
45,2 |
39,1 |
- |
| Tỷ suất lợi nhuận (lần) |
0,8 |
0,8 |
0,8 |
0,7 |
- |
(Ghi chú: Trong cùng một hàng, các giá trị có cùng chữ cái đi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$; ns: không khác biệt; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,05$; **: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,01$).
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất kỹ thuật: Khuyến cáo người sản xuất hoa cúc tại thành phố Đà Lạt áp dụng khoảng cách trồng 10 x 08 cm (mật độ 125.000 cây/1.000 m²) cho giống cúc đơn Lưới vàng cắt cành nhằm tối ưu hóa diện tích canh tác và thu được lợi nhuận cao nhất.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng trong điều kiện thâm canh nhà màng, có kiểm soát dinh dưỡng tưới nhỏ giọt và chiếu sáng bổ sung đầy đủ, việc tăng mật độ trồng lên 125 cây/m² (10 x 08 cm) không làm suy giảm các chỉ tiêu phẩm chất cành hoa (chiều cao vẫn đạt 96,8 cm > 90 cm, đường kính hoa 135,0 mm, độ bền 13,3 ngày) và không làm gia tăng tỷ lệ sâu bệnh hại so với mật độ trồng thưa (10 x 12 cm hay 10 x 14 cm), trong khi nâng cao lợi nhuận thêm 16,5 triệu đồng/1.000 m² so với đối chứng 10 x 12 cm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên một giống cúc đơn duy nhất (Lưới vàng) trong phạm vi một vụ canh tác (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2022 - giai đoạn mùa mưa tại Đà Lạt).
- Đề tài không thực hiện phân tích các chỉ tiêu hóa lý, độ phì và tồn dư dinh dưỡng trong đất sau thu hoạch.
- Hướng mở rộng tiếp theo:
- Tiếp tục bố trí lặp lại thí nghiệm ở các mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là vụ đông xuân phục vụ thị trường hoa Tết) để kiểm chứng tính ổn định của mật độ 10 x 08 cm.
- Mở rộng đánh giá trên các giống cúc đơn cắt cành nhập nội mới nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác hoa cúc công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo cho:
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật; cán bộ khuyến nông và các hộ nông dân, doanh nghiệp sản xuất hoa cắt cành ứng dụng công nghệ cao tại Lâm Đồng.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng công thức phối trộn phân bón hòa tan tưới qua hệ thống nhỏ giọt tách dung dịch A & B kèm định mức EC theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây hoa cúc.
- Quy trình kỹ thuật chiếu sáng bổ sung ban đêm bằng đèn LED 9W (thông số bố trí khoảng cách, độ cao treo đèn và khung giờ bật đèn tự động).
- Danh mục hoạt chất thuốc BVTV và lịch trình luân phiên phòng ngừa dòi đục lá, sâu xanh và bệnh gỉ sắt.
- Phương pháp luận hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí đầu vào và doanh thu phân loại hoa thương phẩm trên quy mô 1.000 m².
Câu hỏi thường gặp
1. Khoảng cách trồng 10 x 08 cm ảnh hưởng như thế nào đến phẩm chất thương phẩm của hoa cúc đơn Lưới vàng?
Khoảng cách trồng dày 10 x 08 cm không làm suy giảm chất lượng hoa thương phẩm. Cây đạt chiều cao 96,8 cm (đạt chuẩn loại 1 > 90 cm), đường kính hoa đạt 135,0 mm và độ bền cành hoa cắm bình đạt 13,3 ngày; các chỉ tiêu này không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các khoảng cách trồng thưa hơn (10 x 12 cm và 10 x 14 cm).
2. Chi phí sản xuất và lợi nhuận chênh lệch như thế nào giữa khoảng cách 10 x 08 cm và khoảng cách đối chứng 10 x 12 cm trên 1.000 m²?
Trồng ở khoảng cách 10 x 08 cm có tổng chi phí là 73,6 triệu đồng/1.000 m² (cao hơn 16,4 triệu đồng so với mức 57,2 triệu đồng của đối chứng 10 x 12 cm do tăng lượng cây giống). Tuy nhiên, tổng thu của khoảng cách 10 x 08 cm đạt 135,3 triệu đồng (cao hơn 32,9 triệu đồng), giúp mang lại lợi nhuận 61,7 triệu đồng/1.000 m², cao hơn nghiệm thức đối chứng 16,5 triệu đồng/1.000 m².
3. Chế độ chiếu sáng bổ sung ban đêm trong thí nghiệm được thiết lập với những thông số kỹ thuật nào?
Hệ thống sử dụng bóng đèn LED 9W treo ở độ cao 2,2 m cách mặt đất, khoảng cách giữa các bóng trên dây là 2,5 m, khoảng cách giữa hai hàng dây là 2,4 m. Thời gian chiếu sáng được cài đặt tự động từ 20h00 đến 02h30 sáng hôm sau (6,5 giờ/đêm), bắt đầu từ 3 NST và kết thúc ở 33 NST (tổng thời gian thắp sáng 30 ngày).
4. Mật độ trồng dày 10 x 08 cm có làm tăng áp lực sâu bệnh hại trên đồng ruộng không?
Kết quả thực nghiệm ghi nhận tỷ lệ dòi đục lá (33,8%), sâu xanh hại lá (14,5%), sâu xanh hại nụ (1,3%) và bệnh gỉ sắt (35,1%) ở khoảng cách 10 x 08 cm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với khoảng cách thưa 10 x 14 cm (tương ứng 33,0%; 13,9%; 0,7% và 31,1%) nhờ áp dụng chế độ phun phòng thuốc BVTV định kỳ và luân phiên hoạt chất.
Kết luận
Đề tài đã xác định được khoảng cách trồng 10 x 08 cm (mật độ 125.000 cây/1.000 m²) là công thức tối ưu cho giống hoa cúc đơn Lưới vàng cắt cành canh tác trong nhà màng tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Ở khoảng cách này, cây sinh trưởng phát triển đồng đều với thời gian từ trồng đến thu hoạch đạt 88,3 ngày, chiều cao cây đạt 96,8 cm, đường kính hoa đạt 135,0 mm, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cành hoa thương phẩm loại 1. Mặc dù chi phí cây giống ban đầu cao hơn, công thức này mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với tổng thu 135,3 triệu đồng, lợi nhuận thuần đạt 61,7 triệu đồng/1.000 m² và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,8 lần.