Nghiên cứu ảnh hưởng của độ già thu hái đến khả năng bảo quản quả xoài giống GL4

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của độ già thu hái đến khả năng bảo quản quả xoài giống GL4, giúp nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục đích- yêu cầu

1.1.1. Mục đích

1.1.2. Yêu cầu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về xoài

2.2. Nguồn gốc, phân bố

2.3. Đặc điểm hình thái thực vật

2.4. Giống xoài GL4

2.5. Thành phần dinh dưỡng và công dụng của quả xoài

2.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới và Việt Nam

2.6.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới

2.6.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài tại Việt Nam

2.7. Các biến đổi của xoài trong quá trình bảo quản

2.7.1. Biến đổi vật lý

2.7.2. Biến đổi hoá học

2.7.3. Biến đổi sinh lý

2.8. Tiêu chuẩn về độ chín thu hái

2.8.1. Khái niệm về độ chín

2.8.2. Khái niệm chỉ số độ chín/độ già

2.8.3. Sự phát triển cá thể nông sản

2.8.4. Các phương pháp xác định độ chín/ độ già thu hoạch

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Vật liệu nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Bố trí thí nghiệm

3.5.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng

3.5.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý

3.5.4. Phương pháp đánh giá cảm quan

3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá chất lượng quả xoài GL4 ở các độ già thu hái khác nhau

4.1.1. Chất lượng cảm quan của quả xoài GL4 ở các độ già thu hái khác nhau

4.1.2. Màu sắc của quả xoài GL4 ở các độ già thu hái khác nhau

4.1.3. Một số chỉ tiêu cơ lý của quả xoài GL4 ở các độ chín thu hái khác nhau

4.1.4. Một số chỉ tiêu hóa học của quả xoài GL4 ở các độ già thu hái khác nhau

4.2. Đánh giá ảnh hưởng của độ già thu hái đến khả năng bảo quản quả xoài GL4

4.2.1. Ảnh hưởng của độ già thu hái đến sự biến đổi màu sắc của quả xoài trong quá trình bảo quản

4.2.2. Ảnh hưởng của độ già thu hái đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của quả xoài trong quá trình bảo quản

4.2.3. Ảnh hưởng của độ già thu hái đến tỉ lệ thối hỏng của quả xoài trong quá trình bảo quản

4.2.4. Ảnh hưởng của độ già thu hái đến chất lượng cảm quan của quả xoài trong quá trình bảo quản

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xoài giống GL4 và vấn đề bảo quản

Xoài giống GL4 là một giống xoài chất lượng cao, được nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam. Giống này có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và đất đai, mang lại năng suất và chất lượng quả cao. Tuy nhiên, bảo quản xoài sau thu hoạch vẫn là một thách thức lớn, đặc biệt là việc xác định độ già thu hái phù hợp để kéo dài thời gian bảo quản. Nghiên cứu bảo quản này nhằm tìm ra mối quan hệ giữa độ già thu hái và khả năng bảo quản của quả xoài GL4, từ đó nâng cao giá trị kinh tế của giống xoài này.

1.1. Đặc điểm xoài GL4

Xoài GL4 có quả hình bầu dài, vỏ màu xanh vàng, khi chín chuyển sang tím hồng. Khối lượng quả trung bình đạt 650g, tỷ lệ phần ăn được trên 81%. Giống này có hạt lép, thịt quả ngọt và thơm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Đặc điểm xoài GL4 này làm cho nó trở thành một trong những giống xoài được ưa chuộng tại miền Bắc Việt Nam.

1.2. Vấn đề bảo quản xoài

Bảo quản xoài sau thu hoạch gặp nhiều khó khăn do quả xoài có tính hô hấp đột biến, chín nhanh sau khi thu hái. Việc thu hái quá sớm hoặc quá muộn đều ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian bảo quản. Độ già thu hái là yếu tố quyết định đến khả năng bảo quản, do đó cần nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định thời điểm thu hái tối ưu.

II. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật bảo quản

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp thu háikỹ thuật bảo quản tiên tiến để đánh giá ảnh hưởng của độ già thu hái đến chất lượng quả xoài GL4. Các chỉ tiêu chất lượng như màu sắc, tỷ lệ hao hụt khối lượng, và tỷ lệ thối hỏng được theo dõi trong quá trình bảo quản. Quy trình bảo quản xoài được thiết kế để tối ưu hóa thời gian và điều kiện bảo quản, nhằm giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch.

2.1. Phương pháp thu hái

Phương pháp thu hái được thực hiện ở các độ già khác nhau, từ độ già 1 đến độ già 5. Mỗi độ già được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như màu sắc, độ cứng, và hàm lượng chất khô. Việc xác định chính xác độ già thu hái giúp đảm bảo quả xoài đạt chất lượng tối ưu khi bảo quản.

2.2. Kỹ thuật bảo quản

Kỹ thuật bảo quản bao gồm việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, và không khí trong kho bảo quản. Các chỉ tiêu chất lượng được đánh giá định kỳ để theo dõi sự biến đổi của quả xoài trong quá trình bảo quản. Quy trình bảo quản xoài được tối ưu hóa để giảm thiểu tỷ lệ hao hụt và kéo dài thời gian bảo quản.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ già thu hái có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng bảo quản của quả xoài GL4. Quả thu hái ở độ già 3 và 4 có thời gian bảo quản dài nhất và tỷ lệ hao hụt thấp nhất. Nghiên cứu bảo quản này không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong việc nâng cao hiệu quả bảo quản xoài sau thu hoạch.

3.1. Ảnh hưởng của độ già thu hái

Ảnh hưởng độ già được thể hiện rõ qua các chỉ tiêu chất lượng như màu sắc, tỷ lệ hao hụt khối lượng, và tỷ lệ thối hỏng. Quả thu hái ở độ già 3 và 4 duy trì được chất lượng tốt nhất trong suốt quá trình bảo quản, trong khi quả thu hái quá sớm hoặc quá muộn có tỷ lệ hao hụt cao hơn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất và bảo quản xoài GL4. Việc xác định chính xác độ già thu hái giúp nông dân và doanh nghiệp giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị kinh tế của giống xoài này.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Xoài (Mangifera indica L.) thuộc họ đào lộn hột-Anacardiaceae là loại cây ăn quả nhiệt đới có nguồn gốc từ Nam Á và Đông Nam Á. Vì là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao, khi chín có màu sắc đẹp, mùi thơm, hương vị hấp dẫn nên xoài được người tiêu dùng rất ưa thích. Ở Việt Nam có rất nhiều giống xoài nổi tiếng như xoài Cát Chu, xoài Cát Hoà Lộc, xoài Châu Nghệ, xoài Tượng, xoài Tứ Quý… (Hồ Đình Hải, 2014) Xoài có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ, cung cấp carotenoid (tiền vitamin A), vitamin C và nhiều khoáng chất khác… Xoài chín được ăn tươi, đóng hộp, làm nước trái cây, mứt, kẹo, kem, sấy khô để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Ở nước ta, xoài là cây trồng có giá trị kinh tế cao, được xếp vào nhóm cây ăn quả chủ lực trong cơ cấu phát triển ngành nông nghiệp.

Hạn chế lớn nhất gặp phải hiện nay đối với xoài là vấn đề bảo quản sau thu hoạch mà một trong các nguyên nhân chính là chất lượng nguyên liệu đầu vào. Ngoài việc áp dụng các biện pháp để tăng năng suất và chất lượng trước thu hoạch thì việc thu hái đúng độ chín sẽ quyết định chất lượng của quả trong quá trình tồn trữ và lưu thông trên thị trường. Thu hái quá sớm, khi đó quả chưa đạt chất lượng về dinh dưỡng và cảm quan, tỉ lệ phần ăn được thấp. Ngược lại, thu hái quá muộn, quả sẽ bị mềm và hư hỏng nhanh, thời gian tồn trữ ngắn.

Mặt khác, xoài là loại quả có tính hô hấp đột biến, chín rất nhanh sau khi thu hoạch vì vậy để đảm bảo quả xoài vừa đạt chất lượng vừa có thể bảo quản dài ngày thì việc xác định chính xác độ già thu hái là rất cần thiết. Hiện nay ở Việt Nam đã có nghiên cứu về xác định thời điểm thu hoạch của giống xoài cát Hòa Lộc. Tuy nhiên giống xoài GL4 là giống xoài mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng thích ứng tốt thì chưa có nhiều công bố. Xuất phát từ những lí do trên, được sự đồng ý của Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, và được sự tạo điều kiện của Viện nghiên cứu Rau quả, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ già thu hái đến khả năng bảo quản quả xoài giống GL4”.

Mục đích- yêu cầu 1 1. Mục đích Xác định được độ già thu hái thích hợp nhằm nâng cao khả năng bảo quản cho quả xoài giống GL4 1. Yêu cầu - Xác định mối quan hệ giữa độ chín thu hái với chất lượng quả xoài giống GL4 tại các thời điểm thu hái khác nhau. - Xác định ảnh hưởng của độ chín thu hái đến các chỉ tiêu chất lượng, vật lý, hóa học của quả xoài giống GL4 trong quá trình bảo quản để xác định độ chín thích hợp nhất.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về xoài 2. Nguồn gốc, phân bố Xoài là cây ăn quả nhiệt đới, nguồn gốc cây xoài ở miền Đông Ấn Độ và các vùng giáp ranh như Miến Điện, Việt Nam, Malaysia .Hiện nay xoài được trồng hầu hết các nước thuộc vùng nhiệt đới của Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ (Nguyễn Công Minh, 2009). Ở nước ta, xoài được coi là loại trái cây quý vì chúng ăn ngon, được nhiều người ưa thích và thường được bán giá cao so với loại cây trái khác, chúng được trồng suốt từ Bắc chí Nam, nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam (Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre và một số tỉnh ven biển Nam Trung Bộ…), các tỉnh Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ trồng ít vì ở đây ra hoa của xoài trùng với mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, có mưa phùn tạo độ ẩm không khí cao nên đậu trái kém, hiệu quả kinh tế thấp, những năm gần đây do thu được hiệu quả kinh tế cao nên diện tích trồng xoài ngày một gia tăng nhất là các tỉnh phía Nam (Nguyễn Công Minh, 2009).

Đặc điểm hình thái thực vật Xoài là cây thân gỗ đại mộc, có thể sống lâu tới 300 năm. Thân cao 10-20 mét (có thể đến 30-40 mét), đường kinh tán lá 5-10 mét. Rễ ăn sâu trong đất, rễ cái có thể sâu đến 6 m khi trồng trên đất đồi tơi xốp. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng 5-7cm, gân lá hình lông chim.

Lá non có màu tím và chuyển dần thành màu xanh nhạt, lá phát triển có màu xanh.Cụm hoa dài 10-40 cm, hoa nhỏ có 5 cánh, màu trắng, cánh hoa dài 5-10 mm. Hoa có mùi thơm đặc trưng, hoa trổ vào đầu mùa mưa. Quả có hình dạng và kích thước khác nhau tùy theo giống, đa số có dạng hình thận, một số có dạng hình thuôn, bầu dục, gần tròn.Trồng bình thường mùa quả thu hoạch vào cuối mùa mưa, đầu mùa khô. Quả là loại trái cây nhiệt đới có hương vị ngọt thanh, được dùng để ăn tươi, chế biến nước giải khát, đóng hộp… Quả có 1 hạt duy nhất, hạt có lớp vỏ mỏng, màu nâu, không phối nhũ, lá mầm không đều.Cây xoài có thể trồng bằng hạt hoặc chiết ghép cành.

Các giống xoài trồng thích hợp ở Miền Nam, xoài trồng ở Miền Bắc có quả nhỏ và có vị chua hơn xoài trồng ở Miền Nam (Hồ Đình Hải, 2014). Giống xoài GL4 Giống xoài GL4 là kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống và xây dựng quy trình sản xuất tiên tiến (GAP) cho một số cây ăn quả chủ lực miền Bắc giai đoạn 2006-2010” của nhóm nghiên cứu do TS Nguyễn Khắc Anh đứng đầu. Giống xoài này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép sản xuất thử trồng tại nhiều tỉnh như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Thái Bình. và được đánh giá là một trong những giống xoài có chất lượng cao nhất miền Bắc (Viện Nghiên cứu Rau quả, 2016).

Giống xoài GL4 đặt tên theo hệ thống các giống xoài do Viện Nghiên cứu Rau quả chọn tạo được trồng khảo nghiệm và theo dõi liên tục từ năm 2005 đến nay tại một số vùng sinh thái khác nhau như Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Yên Minh (Hà Giang) và Gia Lâm (Hà Nội). Kết quả nghiên cứu cho thấy giống xoài GL4 tỏ ra thích ứng tốt với điều kiện đất đai khí hậu thời tiết ở các địa điểm khảo nghiệm nên sinh trưởng khỏe, phát triển nhanh, ra hoa đậu quả cho thu quả bói ngay trong năm thứ 2, bắt đầu cho thu hoạch từ năm thứ 3 sau trồng. Lá thuôn dài màu xanh đậm, phiến lá cong dày, mép lá lượn sóng. Thời gian bắt đầu hình thành chùm hoa từ cuối tháng 11 đầu tháng 12, bắt đầu nở vào cuối tháng 1 đầu tháng 2 nên tránh được hiện tượng thối hoa do mưa phùn.

Do đó tỷ lệ đậu quả cao và hầu như ít bị mất mùa qua các năm như nhiều giống xoài khác cùng trồng làm đối chứng. Quả GL4 hình bầu dài vỏ màu xanh vàng, khi chín quả tím hồng. Khối lượng bình quân 650g quả, quả to tới 1,2kg. Hạt lép, tỷ lệ phần ăn được đạt trên 81%, không xơ, ăn ngọt và thơm, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng các tỉnh phía Bắc (Viện Nghiên cứu Rau quả, 2010).

Thành phần dinh dưỡng và công dụng của quả xoài Xoài được xem là trái cây quan trọng chiếm lớn thị phần trái cây trong nước, được sử dụng rộng rãi từ trái xanh đến trái chín. Trái xoài bổ dưỡng hơn cả cà rốt vì ngoài carotene là tiền tố vitamin A, xoài còn chứa nhiều vitamin C, giúp cho người mới ốm khỏi mau lại sức, tăng đề kháng, chống đói, thèm ăn. Thành phần dinh dưỡng của xoài còn có carbonhydrate (13,2 - 20%), protein (0,3-0,8%), lipid (0,1 - 0,2%), chất xơ (0,6 -0,7%) và các chất như calcium, lân… Tỷ lệ chất khô chiếm 17,4%, đường chiếm 15,4%. Sucrose là đường chủ yếu trong trái xoài chín (Nguyễn Công Minh, 2009).

4 Thành phần và hàm lượng các chất trong xoài được thể hiện trong bảng 2. Thành phần dinh dưỡng trong 100g ăn được của xoài Thành phần Hàm lượng Đơn vị Nước 82,6 g Năng lượng 62 kcal Protein 0,6 g Lipid 0,3 g Glucid 14,1 g Celluloza 1,8 g Tro 0,6 g Đường tổng số 14,8 g Calci 10 mg Sắt 0,4 mg Magie 9 mg Phospho 13 mg Kali 114 mg Natri 2 mg Kẽm 0,56 mg Vitamin C 30 mg Vitamin B1 0,05 mg Vitamin B2 0,05 mg Vitamin E 1,12 mg Vitamin K 4,2 mg β – carotene 445 µg α – carotene 17 µg (Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, 2007) Xoài có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật : - Ngăn ngừa ung thư: Các hợp chất chống oxy hóa trong xoài giúp bảo vệ chống lại bệnh đại tràng, tuyến tiền liệt, bệnh ung thư bạch cầu. Các hợp chất này bao gồm quercetin, isoquercitrin, astragalin, fisetin, axit gallic, methylgallat và các enzyme. 5 - Giảm cholesterol: Hàm lượng cao chất xơ, pectin và vitamin C trong xoài giúp cho mức cholesterol xấu trong máu giảm đi.

- Làm đẹp da: Xoài giúp làm đẹp cả bên trong và bên ngoài da, giúp làm sạch lỗ chân lông bị tắc nghẽn và loại bỏ mụn nhọt. - Tốt cho mắt : Một cốc xoài xắt lát cung cấp 25% giá trị vitamin A cần thiết hàng ngày, giúp thị lực tốt, ngăn ngừa bệnh quáng gà và khô mắt. - Các axit tartaric, axit malic,và axit citric được tìm thấy trong xoài giúp dự trữ kiềm cho cơ thể. - Cải thiện tiêu hóa: Xoài chứa các enzyme phá vỡ các protein, xoài cũng giàu chất xơ có tác dụng rất tốt cho tiêu hóa.

Tăng cường hệ thống miễn dịch: Lượng vitamin C và vitamin A trong xoài cộng với 25 loại khác nhau của các carotenoid giữ cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Giúp hạ nhiệt: Uống một cốc nước ép xoài xanh với nước lọc và đường sẽ giúp làm mát cơ thể và ngăn chặn tác hại của nhiệt (Hồng Minh, 2015). Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới Xoài là cây ăn quả nhiệt đới được trồng ở hơn 90 nước trên thế giới với diện tích khoảng 1,8-2,2 triệu ha.

Xoài được ưa chuộng, với lượng tiêu thụ nhiều thứ hai trong các loại hoa quả, chỉ đứng sau chuối. Sản lượng xoài toàn cầu đã tăng gấp hai chỉ trong vòng 10 năm từ năm 2001 đến 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng độ già thu hái đến bảo quản xoài giống GL4 | Khóa luận tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích tác động của độ già thu hái đến khả năng bảo quản của giống xoài GL4. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về thời điểm thu hoạch tối ưu để đảm bảo chất lượng và thời gian bảo quản xoài, từ đó hỗ trợ nông dân và các nhà sản xuất trong việc tối ưu hóa quy trình canh tác và bảo quản. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và bảo quản trái cây.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng và chất lượng cây trồng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng năng suất chất lượng của một số giống lúa lai tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên. Nếu quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến năng suất và chất lượng bắp tươi của giống ngô đường đl89 cũng mang đến những góc nhìn thú vị về quản lý dinh dưỡng và mật độ trồng. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng!