Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ yếu cung cấp nguồn sống cho hơn một nửa dân số thế giới, trong đó khoảng 90% sản lượng được tiêu thụ tại khu vực châu Á. Tại Việt Nam, lúa gạo chiếm hơn 90% sản lượng lương thực quốc gia và gắn liền với sinh kế của hơn 60% dân số nông thôn. Sau giai đoạn đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và vươn lên thành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, sản xuất lúa gạo Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng: thị trường trong nước chuyển đổi nhu cầu từ "ăn no" sang "ăn ngon", đồng thời thị trường quốc tế đòi hỏi các tiêu chuẩn chất lượng cao để gia tăng giá trị thương phẩm. Tuy nhiên, nhiều giống lúa chất lượng cao hiện nay là giống bản địa có năng suất hạn chế hoặc bị thoái hóa qua quá trình canh tác đại trà.
Giống lúa Nông Lâm 7 được Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chọn tạo từ tổ hợp lai giữa giống mẹ Bắc Thơm 7 (chất lượng cao) và giống bố R17 (năng suất cao), đã được công nhận giống vào năm 2010. Để duy trì các đặc tính di truyền quý, khắc phục hiện tượng phân ly thoái hóa và cung ứng nguồn giống đạt tiêu chuẩn phục vụ sản xuất tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, việc đánh giá chọn lọc và nâng cao độ thuần cho giống lúa này là yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa Nông Lâm 7 qua hai mùa vụ canh tác.
- Theo dõi mức độ biểu hiện sâu bệnh hại và khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận của từng dòng lúa.
- Xác định năng suất đồng ruộng và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thí nghiệm.
- Chọn lọc các dòng thuần ưu tú nhằm hỗn dòng tạo thành hạt giống siêu nguyên chủng phục vụ công tác nhân giống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 80 dòng lúa phân ly được chọn lọc từ quần thể giống lúa Nông Lâm 7.
- Không gian nghiên cứu: Khu thí nghiệm thuộc Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (đại diện cho loại đất đồi trung du nghèo dinh dưỡng).
- Thời gian nghiên cứu: Triển khai qua 2 vụ liên tiếp gồm vụ Mùa 2013 (gieo mạ 29/06/2013, cấy 14/07/2013, thu hoạch 19/10/2013) và vụ Xuân 2014 (gieo mạ 22/01/2014, cấy 10/02/2014, thu hoạch 15/06/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về di truyền học và chọn giống cây trồng tự thụ phấn. Dòng thuần được định nghĩa là dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình đối với các tính trạng kinh tế mục tiêu. Quá trình chọn lọc dòng thuần giúp duy trì độ ổn định di truyền, loại bỏ các biến dị không mong muốn phát sinh do thoái hóa cơ giới hoặc thụ phấn chéo ngẫu nhiên ngoài đồng ruộng.
Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Nghị định số 07/CP ngày 05/02/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.
- Thông tư hướng dẫn thi hành số 02/NN-KNKL/TT ngày 01/03/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy phạm khảo nghiệm giống lúa.
- Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp bố trí tuần tự ngẫu nhiên theo băng từ ruộng 1 đến ruộng 4. Trong vụ Mùa 2013, tiến hành gieo cấy 80 dòng để sàng lọc sơ bộ. Vụ Xuân 2014 tiếp tục đánh giá tập trung 7 dòng triển vọng được chọn lọc từ vụ trước.
- Kỹ thuật canh tác:
- Làm mạ khay: Xử lý hạt giống bằng phơi nắng nhẹ 6-8 giờ, loại bỏ lép lửng qua dung dịch nước muối tỷ trọng 1,08 (pha 1,6 kg muối vào 10 lít nước), tiêu độc bằng nước ấm 54°C (tỷ lệ 3 sôi 2 lạnh) trong 10 phút, ngâm ủ 24-30 giờ cho nứt nanh. Gieo mạ vào khay kích thước 30 x 20 x 3 cm chứa giá thể đất mịn trộn phân hữu cơ vi sinh.
- Kỹ thuật cấy: Mạ đạt 2,5-3 lá (16 ngày tuổi) tiến hành cấy 1 dảnh/khóm, khoảng cách cấy 20 x 25 cm (mật độ 33,3 khóm/m²), khoảng cách giữa các băng dòng là 30 cm.
- Phân bón cho 1 ha: 2.700 kg phân vi sinh + 100 kg N + 70 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O. Bón lót toàn bộ 100% phân vi sinh, 100% P₂O₅, 50% N và 30% K₂O; phần còn lại dùng bón thúc đẻ nhánh và bón đón đòng.
- Chế độ nước: Giữ mực nước 2-3 cm sau cấy; rút nước phơi ruộng 5-7 ngày khi lúa kết thúc đẻ nhánh; giữ nước giai đoạn làm đòng, trỗ bông và chín sữa; rút kiệt nước trước thu hoạch 7-10 ngày.
Hệ thống chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán:
- Động thái ra lá và đẻ nhánh: Theo dõi định kỳ 3 ngày/lần (từ 0 đến 9 lá) và 7 ngày/lần (từ 9 lá đến khi đạt nhánh tối đa).
$$\text{Tỷ lệ nhánh hữu hiệu (%)} = \frac{\text{Số nhánh hữu hiệu}}{\text{Số nhánh tối đa}} \times 100$$
- Đánh giá khả năng chống đổ và mức độ gây hại của sâu bệnh (sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn) theo thang điểm chuẩn hóa từ 0 đến 9 của Quy phạm khảo nghiệm giống lúa.
- Độ thuần đồng ruộng: Xác định tỷ lệ phần trăm số cây khác dạng trên từng ô thí nghiệm từ giai đoạn trỗ đến giai đoạn chín.
- Năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT):
$$\text{NSLT (tạ/ha)} = \frac{\text{Số bông/m}^2 \times \text{Số hạt/bông} \times \text{Tỷ lệ hạt chắc/bông (%)} \times P_{1000\text{ hạt}}\text{ (g)}}{10.000}$$
- Xử lý số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình chọn lọc giống cây trồng Selection 1.0 (Nguyễn Đình Hiền, 1996). Hệ số ưu tiên (trọng số) phân bổ cho 6 chỉ tiêu: Số hạt/bông (20), Tỷ lệ hạt chắc (30), Chiều dài bông (5), Khối lượng 1000 hạt (5), Số bông/cây (10), Tỷ lệ cây khác dạng (70).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của cây lúa đối với an ninh lương thực toàn cầu và kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng gạo chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập WTO. Trình bày tính cấp thiết của công tác chọn lọc, phục tráng giống lúa Nông Lâm 7 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nhằm cung cấp nguồn giống thuần chất lượng cao cho vùng trung du miền núi phía Bắc. Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài
Hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về chọn giống lúa trên thế giới và tại Việt Nam:
- Thống kê sản xuất lúa thế giới giai đoạn 2000-2012 theo dữ liệu FAO (diện tích canh tác đạt 163,19 triệu ha, năng suất trung bình 44,10 tạ/ha, sản lượng 719,738 triệu tấn vào năm 2012). Điểm qua thành tựu chọn giống lúa chất lượng tại Ấn Độ (Pennai, Ambemohan-157, Basmati 370), Trung Quốc (lúa biến đổi gen giàu vitamin A, AYT 77), Thái Lan (Hom Mali, Khao Dawk Mali 105), Đài Loan và Nhật Bản.
- Tổng kết tình hình sản xuất và công tác chọn tạo giống lúa thuần chất lượng cao tại Việt Nam (thống kê diện tích, năng suất, sản lượng lúa giai đoạn 2000-2012; các giống lúa Khang Dân đột biến, DT38, X26, P290, AC5, PC5, PĐ211, IR64 và các giống lúa đặc sản địa phương).
- Trình bày cơ sở lý thuyết chọn tạo dòng thuần, nguyên tắc chọn giống thích ứng theo vùng sinh thái và các đặc tính nông sinh học gốc của giống lúa Nông Lâm 7 (thời gian sinh trưởng 105-108 ngày, cây cao trung bình, chống đổ tốt, chất lượng cơm gạo mềm, dẻo, thơm).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết vật liệu 80 dòng lúa Nông Lâm 7; điều kiện địa bàn nghiên cứu tại Trung tâm Thực hành Thực nghiệm; quy trình bố trí thí nghiệm tuần tự ngẫu nhiên theo băng; quy trình kỹ thuật làm mạ khay, bón phân, chăm sóc theo quy chuẩn nhân giống siêu nguyên chủng; hệ thống phương pháp theo dõi các chỉ tiêu hình thái, sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh, độ thuần đồng ruộng và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Selection 1.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua 2 vụ nghiên cứu:
- Phân tích điều kiện khí tượng tại Thái Nguyên: Vụ Mùa 2013 có nhiệt độ dao động 24,6-29,0°C, độ ẩm 81-86%, mưa tập trung vào tháng 7-9, thuận lợi cho sinh trưởng thân lá; Vụ Xuân 2014 có nhiệt độ tháng 1 và tháng 2 xuống thấp (trung bình 16,6°C, nhiệt độ thấp nhất 6,3°C ở tháng 1 và 8,4°C ở tháng 2), làm mạ chậm bén rễ hồi xanh.
- Sàng lọc vụ Mùa 2013: Từ 80 dòng ban đầu, loại bỏ các dòng sinh trưởng kém, giữ lại 32 dòng để khảo nghiệm cùng cán bộ Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia. Từ 32 dòng đã chọn ra 15 dòng có triển vọng. Chiều cao cây 15 dòng dao động từ 110,7 đến 120,2 cm; tỷ lệ hạt chắc dao động từ 69,8% đến 92,7%.
- Đánh giá bằng chỉ số chọn lọc: Ứng dụng phần mềm Selection 1.0 trên 6 tính trạng mục tiêu đã chọn ra 7 dòng lúa ưu tú nhất gồm: NL7D2, NL7D5, NL7D8, NL7D9, NL7D19, NL7D29, NL7D32.
- Đánh giá nông sinh học 7 dòng ưu tú trong vụ Xuân 2014:
- Thời gian từ gieo đến trỗ biến động từ 72 đến 78 ngày; độ dài giai đoạn trỗ tập trung (điểm 1 và điểm 5).
- Động thái ra lá: Số lá trên thân chính đạt từ 14,9 đến 15,8 lá/cây. Tốc độ ra lá giai đoạn đầu đạt 3-5 ngày/lá, giai đoạn phân hóa đòng giảm xuống 7-8 ngày/lá.
- Khả năng đẻ nhánh: Số nhánh tối đa đạt 9,6-11,3 nhánh/khóm; số nhánh hữu hiệu đạt 6,7-7,9 nhánh/khóm; tỷ lệ nhánh hữu hiệu đạt 67,3-76,3% (dòng NL7D19 đạt cao nhất với 76,3%, tiếp theo là NL7D8 đạt 74,3%).
- Đặc điểm hình thái: Chiều dài lá đòng dao động từ 29,0 đến 39,0 cm (NL7D32 dài nhất đạt 39,0 cm); chiều rộng lá đòng từ 1,5 đến 1,8 cm (NL7D8 rộng nhất đạt 1,8 cm).
- Tính trạng số lượng: Chiều cao cây cuối cùng đạt 113,9-118,2 cm (NL7D8 cao nhất đạt 118,2 cm); chiều dài bông đạt 24,5-29,3 cm (NL7D29 dài nhất đạt 29,3 cm); số gié cấp 1 đạt 12-15 gié/bông; số gié cấp 2 đạt 34-46 gié/bông (NL7D2 đạt 46 gié/bông).
- Khả năng chống chịu: Cả 7 dòng đều có khả năng chống đổ tốt (điểm 1), mức độ nhiễm sâu bệnh hại (đạo ôn, khô vằn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu) đều ở mức rất nhẹ (điểm 1).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về độ thuần đồng ruộng, khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của 7 dòng lúa Nông Lâm 7 được tuyển chọn. Kiến nghị phương án hỗn dòng 7 dòng ưu tú thành giống siêu nguyên chủng và tiếp tục khảo nghiệm diện rộng phục vụ sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã sàng lọc thành công tập đoàn 80 dòng lúa phân ly ban đầu, từng bước xác định các dòng ưu tú có độ thuần cao và năng suất vượt trội qua hai vụ mùa liên tiếp tại Thái Nguyên.
| STT |
Tên dòng |
Chiều cao cây (cm) |
Số hạt/bông (hạt) |
Tỷ lệ hạt chắc (%) |
Chiều dài bông (cm) |
$P_{1000\text{ hạt}}$ (g) |
Số bông/khóm |
Tỷ lệ cây khác dạng (%) |
Chỉ số chọn lọc |
| 1 |
NL7D2 |
118,2 |
164,8 |
89,5 |
24,0 |
26,2 |
5,7 |
0,0 |
13,01 |
| 2 |
NL7D5 |
115,8 |
196,5 |
80,9 |
25,0 |
29,2 |
7,9 |
0,0 |
8,44 |
| 3 |
NL7D8 |
117,8 |
157,9 |
92,7 |
24,3 |
26,3 |
7,6 |
0,0 |
11,56 |
| 4 |
NL7D9 |
119,6 |
208,3 |
83,5 |
25,1 |
29,6 |
7,4 |
0,0 |
7,67 |
| 5 |
NL7D19 |
116,8 |
193,5 |
83,1 |
25,2 |
26,2 |
7,1 |
0,0 |
8,58 |
| 6 |
NL7D29 |
116,9 |
166,7 |
87,8 |
22,8 |
27,3 |
6,2 |
0,0 |
12,84 |
| 7 |
NL7D32 |
118,3 |
198,7 |
91,5 |
23,9 |
29,3 |
6,4 |
0,0 |
12,09 |
Bảng tổng hợp đặc tính nông sinh học và chỉ số chọn lọc của 7 dòng lúa ưu tú trong vụ Mùa 2013.
| STT |
Dòng lúa |
Thời gian gieo - trỗ (ngày) |
Chiều cao cây (cm) |
Số nhánh tối đa (nhánh) |
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu (%) |
Chiều dài lá đòng (cm) |
Chiều dài bông (cm) |
Gié cấp 1 (gié) |
Gié cấp 2 (gié) |
| 1 |
NL7D2 |
73-76 |
116,7 |
10,1 |
67,3 |
37,0 |
27,2 |
12 |
46 |
| 2 |
NL7D5 |
72-75 |
115,8 |
11,2 |
69,6 |
31,5 |
27,3 |
14 |
37 |
| 3 |
NL7D8 |
73-76 |
118,2 |
10,1 |
74,3 |
29,0 |
26,3 |
12 |
34 |
| 4 |
NL7D9 |
74-78 |
117,3 |
11,3 |
70,0 |
35,6 |
25,8 |
13 |
36 |
| 5 |
NL7D19 |
75-78 |
113,9 |
9,7 |
76,3 |
35,0 |
25,5 |
14 |
34 |
| 6 |
NL7D29 |
74-76 |
116,4 |
9,9 |
70,7 |
37,6 |
29,3 |
15 |
37 |
| 7 |
NL7D32 |
74-77 |
114,5 |
9,6 |
69,8 |
39,0 |
24,5 |
14 |
35 |
Bảng tổng hợp đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc bông của 7 dòng lúa triển vọng trong vụ Xuân 2014.
Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả:
- Sử dụng 7 dòng thuần được tuyển chọn (NL7D2, NL7D5, NL7D8, NL7D9, NL7D19, NL7D29, NL7D32) để tiến hành hỗn dòng cơ giới tạo hạt giống lúa siêu nguyên chủng Nông Lâm 7 có độ thuần di truyền đồng nhất.
- Tiếp tục đưa các dòng triển vọng này vào khảo nghiệm sản xuất thử nghiệm tại các vùng sinh thái lúa của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận nhằm đánh giá tính ổn định về năng suất và phẩm chất gạo.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về quá trình phân ly tính trạng và hiệu quả phục tráng dòng giống lúa thuần Nông Lâm 7 trên loại đất nghèo dinh dưỡng tại Thái Nguyên.
- Ứng dụng thành công phần mềm chỉ số chọn lọc Selection 1.0 trong công tác chọn lọc đa chỉ tiêu đối với tập đoàn dòng lúa thuần, nâng cao độ tin cậy và khách quan trong công tác chọn giống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thí nghiệm mới được triển khai tại một điểm nghiên cứu duy nhất là Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; chưa thực hiện khảo nghiệm sinh thái đa điểm trên nhiều dạng lập địa và chất đất khác nhau.
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 2 mùa vụ liên tiếp (Mùa 2013 và Xuân 2014), chịu ảnh hưởng cục bộ bởi biến động thời tiết của từng vụ (đặc biệt là rét đậm đầu vụ Xuân 2014).
- Văn bản khóa luận chưa thể hiện các số liệu phân tích chuyên sâu về hóa sinh chất lượng hạt gạo (hàm lượng amylose, nhiệt độ hóa hồ, độ bền thể gel, hàm lượng protein) của từng dòng sau khi thu hoạch.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành gieo trồng hỗn dòng 7 dòng ưu tú để sản xuất lô hạt giống siêu nguyên chủng đạt chuẩn quốc gia.
- Mở rộng khảo nghiệm so sánh giống (khảo nghiệm VCU và DUS) tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau ở miền Bắc nhằm xây dựng quy trình thâm canh tối ưu cho giống lúa Nông Lâm 7 thuần.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, Trồng trọt, Nông học, Công nghệ sinh học nông nghiệp tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật phục tráng, nâng cao độ thuần giống lúa tự thụ phấn.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các trung tâm giống cây trồng nghiên cứu quy trình làm mạ khay, chế độ điều tiết phân bón - nước và thang điểm đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học theo tiêu chuẩn ngành.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình ứng dụng phần mềm chỉ số chọn lọc Selection 1.0 với việc phân bổ trọng số cho 6 tính trạng kinh tế, giúp chuẩn hóa phương pháp đánh giá dòng thuần trong chọn giống thực vật.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống lúa Nông Lâm 7 có nguồn gốc từ tổ hợp lai nào và có những đặc tính sinh học chính nào?
Giống lúa Nông Lâm 7 được Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên lai tạo từ tổ hợp lai giữa giống mẹ Bắc Thơm 7 và giống bố R17, được công nhận giống vào năm 2010. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn (105-108 ngày ở vụ Mùa), chiều cao cây trung bình, lá đòng dài, nhiều gié/bông, khả năng chống đổ và chống chịu sâu bệnh khá, chất lượng cơm gạo ngon, bóng, mềm và thơm.
2. Phương pháp tính toán và các chỉ tiêu được nạp vào phần mềm Selection 1.0 để chọn lọc dòng ưu tú gồm những gì?
Tác giả sử dụng phần mềm Selection 1.0 (Nguyễn Đình Hiền, 1996) dựa trên 6 chỉ tiêu nông sinh học được chia làm 2 mục tiêu: Mục tiêu 1 gồm số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, độ thuần; Mục tiêu 2 gồm chiều dài bông, khối lượng 1000 hạt, số bông/cây. Hệ số ưu tiên tương ứng giữa các chỉ tiêu: Số hạt trên bông : Tỷ lệ hạt chắc : Chiều dài bông : Khối lượng nghìn hạt : Số bông/cây : Tỷ lệ cây khác dạng được phân bổ theo tỷ lệ 20 : 30 : 5 : 5 : 10 : 70.
3. Trong vụ Xuân 2014, dòng lúa nào có tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất và dòng nào có chiều dài lá đòng lớn nhất?
Dòng NL7D19 đạt tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất với 76,3% (số nhánh tối đa 9,7 nhánh/khóm, số nhánh hữu hiệu 7,4 nhánh/khóm). Dòng lúa có chiều dài lá đòng lớn nhất là NL7D32 đạt 39,0 cm (chiều rộng lá đòng đạt 1,5 cm).
4. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng lúa Nông Lâm 7 trong thí nghiệm được đánh giá dựa trên những đối tượng gây hại nào?
Khả năng chống chịu sâu bệnh được theo dõi và đánh giá theo Quy phạm khảo nghiệm giống lúa (Thông tư 02/NN-KNKL/TT), tập trung vào 5 đối tượng dịch hại chính: Bệnh đạo ôn lá (thời kỳ mạ - đẻ nhánh), bệnh khô vằn (thời kỳ đòng - chín), sâu đục thân (tỷ lệ dảnh héo và bông bạc), sâu cuốn lá và rầy nâu.
5. Định mức và tỷ lệ bón phân áp dụng cho 1 ha thí nghiệm được quy định cụ thể như thế nào?
Định mức phân bón cho 1 ha gồm: 2.700 kg phân vi sinh + 100 kg N + 70 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O. Phương pháp bón lót sử dụng 100% phân vi sinh, 100% lân ($P_2O_5$), 50% đạm (N) và 30% kali ($K_2O$). Lượng đạm và kali còn lại được sử dụng bón thúc đẻ nhánh và đón đòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá và nâng cao độ thuần giống lúa Nông Lâm 7 qua 2 mùa vụ thực nghiệm liên tiếp tại Thái Nguyên. Từ 80 dòng phân ly ban đầu, nghiên cứu đã chọn lọc được 7 dòng ưu tú (NL7D2, NL7D5, NL7D8, NL7D9, NL7D19, NL7D29, NL7D32) có các tính trạng nông sinh học đồng đều, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và độ thuần đồng ruộng đạt 100%. Kết quả này tạo tiền đề vững chắc cho việc hỗn dòng cơ giới sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng, phục vụ hiệu quả cho công tác phát triển bộ giống lúa chất lượng cao tại địa phương.