Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng phát triển năng suất của chủng nấm mới tùng nhung macrocybe crassa trên một số môi trưởng dinh dưỡng khác nhau khóa luận tốt nghiệp

Bài viết đánh giá sinh trưởng và năng suất nấm tùng nhung Macrocybe crassa trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Yêu cầu

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nước và thế giới

2.1.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trên thế giới

2.1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nước

2.2. Tình hình nghiên cứu nuôi trồng nấm Tùng nhung (Macrocybe crassa)

2.2.1. Tình hình nghiên cứu nuôi trồng nấm Tùng nhung (Macrocybe crassa) trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu nuôi trồng nấm Tùng nhung (Macrocybe sp) tại Việt Nam

2.3. Giới thiệu chung về nấm Tùng nhung (Macrocybe sp)

2.3.1. Phân loại học của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

2.3.2. Đặc điểm hình thái

2.3.3. Thành phần dinh dưỡng

2.3.4. Giá trị dược liệu

2.3.5. Yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

2.3.6. Nguồn cơ chất được sử dụng để trồng nấm tùng nhung Macrocybe crassa

3. PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nguyên vật liệu

3.3. Các điều kiện trang thiết bị cần thiết

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Thiết kế thí nghiệm

3.7. Chỉ tiêu theo dõi

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

4.1.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ dinh dưỡng cám mạch bổ sung trong mùn cưa keo đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

4.1.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ dinh dưỡng bột ngô bổ sung trong mùn cưa keo đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

4.1.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ dinh dưỡng bột ngô và cám mạch bổ sung trong mùn cưa keo đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

4.1.4. Đánh giá ảnh hưởng của môi trường giá thể tổng hợp đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của nấm tùng nhung (Macrocybe crassa)

4.1.5. Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm tùng nhung (M.crassa) trên các môi trường giá thể tổng hợp có tỷ lệ phối trộn khác nhau

4.1.6. Đánh giá khả năng hình thành, phát triển quả thể và năng suất của nấm tùng nhung (M.crassa) trên các giá thể tổng hợp khác nhau

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nấm tùng nhung Macrocybe crassa

Nấm tùng nhung (Macrocybe crassa) là một loại nấm ăn có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng trong y học dân gian. Loại nấm này có nguồn gốc từ các quốc gia nhiệt đới như Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan và Malaysia. Ở Việt Nam, Macrocybe crassa đã được phát hiện tại nhiều địa điểm như Vĩnh Phúc, Hồ Chí Minh, và Đà Lạt. Nghiên cứu về sinh trưởng nấmnăng suất nấm của loại này trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau nhằm tối ưu hóa quy trình nuôi trồng, đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy ngành nấm trồng tại Việt Nam.

1.1. Đặc điểm hình thái và dinh dưỡng

Nấm tùng nhung có đặc điểm hình thái đặc trưng với thân nấm dày, màu trắng hoặc nâu nhạt. Thành phần dinh dưỡng nấm của Macrocybe crassa bao gồm protein, chất xơ, và các khoáng chất thiết yếu. Nghiên cứu cho thấy loại nấm này có khả năng chống oxy hóa và tăng cường hệ miễn dịch, làm cho nó trở thành một loại nấm ăn có giá trị cao.

1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất

Trên thế giới, Macrocybe crassa đã được nghiên cứu và nuôi trồng thành công tại các quốc gia như Thái Lan. Tại Việt Nam, nghiên cứu về loại nấm này còn hạn chế, nhưng tiềm năng phát triển là rất lớn do điều kiện khí hậu và nguồn nguyên liệu dồi dào.

II. Đánh giá sinh trưởng và năng suất nấm tùng nhung

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá sinh trưởngđánh giá năng suất của nấm tùng nhung trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau. Các yếu tố như tỷ lệ cám mạch, bột ngô, và giá thể tổng hợp được xem xét để tìm ra môi trường tối ưu cho sự phát triển của Macrocybe crassa.

2.1. Ảnh hưởng của cám mạch

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ 6% cám mạch trong mùn cưa keo giúp sinh trưởng nấm tốt nhất, với tốc độ phát triển hệ sợi đạt 1,37 mm/ngày. Công thức 3% cám mạch cũng cho năng suất nấm cao, đạt 8,14%.

2.2. Ảnh hưởng của bột ngô

Khi thay đổi tỷ lệ bột ngô, công thức 6% bột ngô cho thấy tốc độ sinh trưởng nấm cao nhất. Công thức 9% bột ngô đạt năng suất nấm cao nhất, với hiệu suất 18,19%.

2.3. Giá thể tổng hợp

Giá thể tổng hợp bao gồm mùn cưa keo, bông hạt, bột ngô và cám mạch được đánh giá. Công thức 17,4% mùn + 69,6% bông + 6% cám mạch + 6% bột ngô + 1% bột nhẹ cho tốc độ sinh trưởng nấm cao nhất. Công thức 20% bông + 80% mùn + 6% cám mạch + 6% bột ngô + 1% bột nhẹ đạt năng suất nấm cao nhất.

III. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được các môi trường dinh dưỡng tối ưu cho sinh trưởng nấmnăng suất nấm của Macrocybe crassa. Các kết quả này góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng nấm, mở ra tiềm năng phát triển ngành nấm trồng tại Việt Nam.

3.1. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong sản xuất công nghiệp, giúp tăng năng suất nấm và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ thúc đẩy ngành nấm ăn tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng nấmnăng suất nấm, cũng như phát triển các công nghệ mới trong kỹ thuật trồng nấm để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nấm lớn (Marco fungi) mang ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống, chúng có vai trò thúc đẩy nền kinh tế xã hội và tham gia vào chu trình chuyển hoá vật chất, năng lƣợng trong tự nhiên. Đã có nhiều loài nấm lớn đƣợc sử dụng làm thực phẩm giàu giá trị dinh dƣỡng, một số khác còn đƣợc xem nhƣ vị thuốc quý sử dụng trong y học dân gian, chữa trị các bệnh nguy hiểm nhƣ tim mạch, béo phì, giải độc và hạ men gan, ung thƣ. Trên thế giới đã xác định đƣợc ít nhất 14.000 loài (Trịnh Tam Kiệt, 2013), trong số đó có khoảng 2000 loài nấm có thể ăn và dùng làm thuốc. Ngoài nguồn thu hái từ tự nhiên, ngƣời ta đã trồng đƣợc hơn 80 loại theo phƣơng pháp nhân tạo (công nghiệp, bán công nghiệp) cho năng suất cao.

Nấm Tùng nhung (Danh pháp khoa học: Macrocybe carassa) là một trong những loài nấm lớn quý ăn đƣợc với thành phần dinh dƣỡng phong phú và chứa một số dƣợc tính có tác dụng chống oxy hóa, tăng cƣờng hệ miễn dịch,… Macrocybe crassa (M. crassa) có nguồn gốc từ Sri Lanka, Ấn Độ (Kerala), Thái Lan và Malaysia. Ở Việt Nam, loại nấm này đƣợc Trịnh Tam Kiệt phát hiện tại Vĩnh Phúc (1996), sau đó Lê Xuân Thám phát hiện M.crassa xuất hiện ở nhiều địa điểm khác nhau: Thành phố Hồ Chí Minh (2000 – 2004), Vƣờn Quốc gia Cát Tiên và Đà Lạt (2007). Gần đây nhất, một nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học đã phát hiện loại nấm này ở trong khuôn viên trƣờng Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2022).crassa đƣợc đánh giá cao ở các nƣớc nhiệt đới, điển hình là Thái Lan nhƣng đắt vì chỉ có sau mùa mƣa.

Tuy nhiên nó có thể đƣợc nuôi trồng trên mùn cƣa của cây cao su (Inyod & cs, 2016). Hơn nữa, loại nấm này đƣợc phát hiện phổ biến trong tự nhiên trên nhiều tỉnh thành của nƣớc ta, vì thế sẽ có khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu ở Việt Nam. Đồng thời, nƣớc ta bản chất là một nƣớc nông nghiệp, với nguồn nguyên liệu dồi dào, nếu đƣợc nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thì M.crassa hứa hẹn sẽ trở thành một trong những loài nấm nấm ăn rất có triển vọng phát triển. Thực tế ngành sản xuất nấm ăn và nấm dƣợc liệu ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ và lựa chọn chủng nấm ăn thích hợp, đặc biệt chúng ta chƣa chú trọng vào việc chọn tạo và nuôi trồng những giống nấm mới.

Kết quả của đề tài 1 “Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của chủng nấm mới Tùng nhung (Macrocybe crassa) trên một số môi trường dinh dưỡng khác nhau” góp phần làm đa dạng chủng loại nấm nuôi trồng, đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và thúc đẩy hơn nữa nghề trồng nấm ở nƣớc ta phát triển. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Khảo sát, đánh giá ảnh hƣởng của các môi trƣờng dinh dƣỡng khác nhau đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm mới tùng nhung (Macrocybe crassa) 1. Yêu cầu Đánh giá ảnh hƣởng của tỷ lệ dinh dƣỡng cám mạch trong mùn cƣa keo đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm tùng nhung (Macrocybe crassa).

Đánh giá ảnh hƣởng của tỷ lệ dinh dƣỡng bột ngô trong mùn cƣa keo đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm tùng nhung (Macrocybe crassa). Đánh giá ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ lệ dinh dƣỡng giữa cám mạch và bột ngô trong mùn cƣa keo đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm tùng nhung (Macrocybe crassa). Đánh giá ảnh hƣởng của giá thể tổng hợp (mùn cƣa keo + bông hạt + bột ngô + cám mạch) đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm tùng nhung (Macrocybe crassa). 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nƣớc và thế giới 2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trên thế giới Ngày nay, có khoảng trên 100 quốc gia/ vùng lãnh thổ trồng nấm. Nhu cầu thị trƣờng tiêu thụ nấm toàn cầu liên tục tăng mạnh trong nhiều năm trở lại đây, sản lƣợng nấm thế giới năm 2013 đạt khoảng 25 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trƣởng bình quân 7 – 10%/năm, ƣớc tính đến năm 2020 thị trƣờng trồng nấm đạt giá trị 16,7 tỷ USD (GLOBE NEWSWIRE, 2020). Thị trƣờng trồng nấm toàn cầu đƣợc dự báo sẽ chứng kiến sự tăng trƣởng đáng kể là do các yếu tố nhƣ: nấm mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, tiêu thụ nấm bình quân đầu ngƣời ngày càng tăng bởi nhu cầu sử dụng thực phẩm thuần chay và tự nhiên để thay thế protein có nguồn gốc động vật dần phổ biến hơn,… Thị trƣờng tiêu thụ nấm ăn lớn nhất hiện nay là Đức (300 triệu USD), Hoa Kỳ (200 triệu USD), Pháp (140 triệu USD), Nhật Bản (100 triệu USD).

Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu ngƣời của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đức khoảng 4,0 - 6,0 kg/năm; dự kiến tăng trung bình 3,5%/năm. Tại thị trƣờng châu Âu nấm mỡ chiếm khoảng 80 - 95%, mộc nhĩ khoảng 10% thị phần. Những năm trƣớc của thế kỷ 20, Mỹ chiếm khoảng 50% thị trƣờng nấm mỡ của thế giới. (Công Phiên, 2012) Theo ITC, năm 2010 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD.

Trong đó nấm tƣơi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD; nấm chế biến ăn liền 504 nghìn 3 tấn, giá trị gần 1 tỷ USD, nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần 740 triệu USD. Từ năm 2006 đến 2010 tốc độ tăng trƣởng thị trƣờng xuất nhập khẩu nấm khoảng 10%/năm. Tỷ lệ sản lƣợng nấm của một số nƣớc trên thế giới Theo Viện Nghiên cứu Kinh doanh Trung Quốc, quốc gia này là nhà sản xuất nấm ăn lớn nhất ở cấp độ toàn cầu và đạt sản lƣợng hàng năm ƣớc tính là 38,42 triệu tấn vào năm 2017. Con số này chiếm khoảng 75% tổng sản lƣợng toàn cầu.

Hơn nữa, Chi nhánh Nấm ăn CCCFNA (2018) cho biết xuất khẩu nấm ăn đƣợc trị giá 3,8 tỷ USD trong cùng năm. Đồng thời, Trung Quốc cũng là quốc gia hàng đầu về nghiên cứu nuôi trồng nấm với nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồng nấm mỗi năm đem lại hàng tỷ USD từ xuất khẩu. Châu Á Thái Bình Dƣơng là khu vực dẫn đầu thị trƣờng sản xuất nấm toàn cầu. Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hoá nghề nấm nên đã đạt mức tăng trƣởng gấp hàng trăm lần trong vòng 10 năm qua.

Nhật Bản đạt gần một triệu tấn nấm hƣơng/ năm. Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi, mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD. Xu thế phát triển sản xuất nấm hiện nay là sự kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật tiên tiến và cơ giới hóa để tạo nên sự tăng trƣởng gấp hàng trăm lần so với trƣớc đây. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật sản xuất meo giống của những ngƣời trồng trọt ở các nƣớc đang phát triển có thể cản trở sự tăng trƣởng của thị trƣờng.

Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nƣớc Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã đƣa nấm vào danh mục sản phẩm quốc gia. Theo đó, trong kế hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn, các bộ, ban, ngành đã xác định đƣa nghề trồng và chế biến nấm trở thành một trong những ngành trọng điểm, giúp tạo việc làm ổn định, bền vững cho nông dân. 4 Hiện nay, Việt Nam đã cơ bản làm chủ đƣợc công nghệ nhân giống, trồng nấm đối với các loại nấm chủ lực. Cùng với đó, các tiến bộ kỹ thuật về nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản và chế biến nấm ngày càng đƣợc nâng lên, đƣa năng suất nấm tăng gấp 1,5 - 3 lần so với trƣớc.

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chọn tạo đƣợc khoảng 16/80 loại giống nấm ăn, nấm dƣợc liệu có khả năng thích ứng với điều kiện môi trƣờng ở Việt Nam. Sản lƣợng nấm tƣơi hàng năm đạt khoảng 370.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 25 - 30 triệu USD/năm. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất nấm hiện nay chủ yếu đều tập trung vào trồng và chế biến nấm dạng đơn giản, đa số còn nhỏ lẻ, chất lƣợng chƣa rõ nét và không ổn định, sản xuất chủ yếu là thủ công dẫn tới năng suất lao động thấp. Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là dạng tƣơi hoặc sơ chế đơn giản nên chƣa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và đầu ra khối lƣợng lớn, khả năng xây dựng chuỗi giá trị thấp nên không phù hợp với mô hình sản xuất công nghiệp hóa.

 Sản lƣợng nấm cả nƣớc: Hàng năm, sản lƣợng nấm nƣớc ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 25 - 30 triệu USD (không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó: nấm mộc nhĩ 120.000 tấn, nấm mỡ 5.000 tấn, nấm linh chi 300 tấn, các loại nấm khác nhƣ nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kim châm, nấm ngọc châm khoảng 700 tấn. 1 : Sản lƣợng nấm năm 2011 Tên Nấm Sản lƣợng (nghìn tấn) Nấm rơm 64,5 Nấm sò 60 Nấm mỡ 5 Nấm mộc nhĩ 120 Nấm linh chi 0,3 Các loại nấm cao cấp 0,7 (Nguồn: Báo cáo hội nghị nấm tại Đồ Sơn-Hải Phòng, năm 2011) 5  Tình hình tiêu thụ: Tại thị trƣờng nội địa, nấm dƣới dạng tƣơi và khô đƣợc tiêu thụ là chủ yếu. Giá bán nấm tƣơi ở các tỉnh, thành phố lớn nhƣ: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cao gấp 1,5 – 2 lần giá thành sản xuất. Riêng thành phố Hà Nội trung bình mỗi ngày tiêu thụ khoảng 60 tấn nấm tƣơi các loại.

 Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dƣới nhiều dạng nhƣ nấm muối, nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hƣơng, nấm rơm; kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011). Trong năm 2009, Việt Nam xuất khẩu nấm sang 31 thị trƣờng: Hoa kỳ đạt 7,7 triệu USD tăng 29,7% so với năm 2008; Italia: 4,4 triệu USD; Pháp, Bỉ và Cộng hoà Séc tăng mạnh lần lƣợt 151,6%; 156,1% và 269%. Giá nấm rơm muối xuất khẩu tháng 1/ 2009 là 1.299 USD/ tấn, tăng lên 1.790 USD/ tấn (tháng 11/ 2009), hiện nay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công ty xuất khẩu nấm có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai. (Minh Huệ, 2012)  Tình hình nghiên cứu: Sản lƣợng nấm của Việt Nam vẫn tăng đều qua các năm nhƣng vẫn đang đƣợc đánh giá là còn rất nhiều tiềm năng để phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá sinh trưởng và năng suất của nấm tùng nhung Macrocybe crassa trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau là một nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của các loại môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển và năng suất của nấm tùng nhung. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về quy trình nuôi cấy, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, và cách tối ưu hóa năng suất nấm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng nấm và ứng dụng công nghệ sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Định giá ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy đến sự sinh trưởng của chủng nấm linh chi QN05 thu thập tại tỉnh Quảng Nam, nghiên cứu này cũng tập trung vào các yếu tố nuôi cấy ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm. Ngoài ra, Nghiên cứu xử lý phân gà thành phân bón hữu cơ vi sinh cung cấp thêm thông tin về việc tạo ra nguồn dinh dưỡng hữu cơ, có thể áp dụng trong nuôi cấy nấm. Cuối cùng, Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thủy canh rau cần nước Oenathe Javanica cũng là một tài liệu thú vị về kỹ thuật canh tác hiện đại, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp bền vững.