Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuối là cây ăn quả nhiệt đới ngắn ngày thuộc bộ Gừng (Zingiberales), có nguồn gốc từ hai loài hoang dại là Musa acuminata và Musa balbisiana. Trong các nhóm chuối thương mại, chuối tiêu (Musa acuminata nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA) giữ vai trò quan trọng nhất về kim ngạch xuất nhập khẩu và mức độ tiêu thụ tươi trên thị trường quốc tế. Quả chuối chứa hàm lượng dinh dưỡng cao với 16 loại axit amin, giàu kali, khoáng chất (P, Ca, Fe) và các vitamin nhóm B, C.

Tại Việt Nam nói chung và vùng Trung du miền núi phía Bắc nói riêng, tiềm năng phát triển cây chuối rất lớn nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Tuy nhiên, sản xuất chuối tiêu ở địa phương vẫn mang tính phân tán, quy mô nhỏ lẻ, áp dụng kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ, dẫn đến năng suất và chất lượng quả thương phẩm chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Nhằm cải thiện nguồn giống, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng (Bộ Khoa học và Công nghệ) đã cung ứng nguồn giống chuối tiêu mới có nguồn gốc ngoại nhập với chất lượng cao. Để giống cây phát huy tối đa tiềm năng năng suất trong điều kiện đất đai và khí hậu bản địa, việc xác định chế độ phân bón tối ưu là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập trong vụ Xuân 2015 tại thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Phan Thế Vinh (ngành Trồng trọt, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề kỹ thuật canh tác này.

Mục tiêu của đề tài:

  • Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau đến động thái sinh trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập.
  • Lựa chọn công thức bón phân cân đối, phù hợp nhất nhằm tạo tiền đề cho năng suất cao tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu một số đặc điểm điều kiện tự nhiên và diễn biến khí hậu tại thị xã Sông Công – tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây chuối tiêu.
  2. Đo đếm, theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, động thái tăng trưởng thân lá và tình hình phát sinh sâu hại của giống chuối tiêu mới trong vụ Xuân 2015 dưới tác động của các tổ hợp phân bón khác nhau, từ đó xác định công thức phân bón tối ưu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống chuối tiêu ngoại nhập nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào (tiêu chuẩn cây con xuất vườn: chiều cao 6 – 7 cm, có 3 – 4 lá thật) do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng cung cấp, kết hợp 5 tổ hợp phân bón khoáng (N, P, K) và hữu cơ.
  • Phạm vi không gian: Điểm nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm thực hiện trong vụ Xuân 2015, thời gian triển khai từ ngày 01/12/2014 đến ngày 15/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở thực vật học

Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại học thực vật của Simmonds (1982) dựa trên số nhiễm sắc thể cơ sở của chi Eumusa ($n = 11$), phân tích đặc điểm hệ gen các nhóm giống chuối thương mại chính:

  • Nhóm lưỡng bội thể AA: Chuối ngự, quả thơm ngọt nhưng vỏ mỏng, khó bảo quản vận chuyển đường dài.
  • Nhóm tam bội thể AAA: Nhóm phụ Cavendish (gồm Dwarf Cavendish - tiêu lùn, Giant Cavendish - tiêu vừa, Robusta, Lacatan), là nhóm giống chủ lực trong sản xuất hàng hóa và xuất khẩu chuối ăn tươi.
  • Nhóm tam bội thể AAB (chuối tây/chuối sứ) và ABB: Thường dùng chế biến hoặc nấu chín.

Khóa luận xác định các đặc tính sinh học quan trọng của cây chuối:

  • Bộ rễ: Hệ rễ chùm gồm lớp rễ ngang (phân bố độ sâu 10 – 20 cm, có thể ăn rộng đến 2 m, đóng vai trò hút dinh dưỡng) và lớp rễ đứng (ăn sâu 1 – 1,5 m giúp cây đứng vững).
  • Thân: Thân thật (củ chuối ngầm dưới đất) và thân giả (hình thành do các bẹ lá ôm chặt vào nhau, cao từ 2 – 5 m).
  • Bộ lá: Cấu tạo gồm bẹ lá, cuống lá và phiến lá có "tế bào bản lề" mẫn cảm với chế độ nước; tổng số lá thật trước khi trổ hoa đạt 28 – 30 lá; diện tích lá có tương quan thuận chặt chẽ với năng suất.
  • Yêu cầu sinh thái: Nhiệt độ tối thích cho sinh trưởng thân lá là 26 – 28°C, cho phát triển quả là 29 – 30°C (dưới 10°C cây ngừng sinh trưởng); nhu cầu nước cao (25 lít/cây/ngày nắng); cường độ ánh sáng thích hợp từ 2000 – 5000 lux; đất trồng phù hợp có tầng canh tác dày trên 60 cm, giàu mùn (1,5 – 2%), pH từ 6 – 7,5.

Cơ sở về dinh dưỡng khoáng và phân bón

Tác giả hệ thống hóa vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây chuối:

  • Đạm (N): Quyết định sự phát triển sinh khối thân lá và số lượng hoa cái khi phân hóa mầm hoa.
  • Lân ($P_2O_5$): Kích thích sự phát triển của hệ rễ và quá trình hình thành hoa.
  • Kali ($K_2O$): Đóng vai trò then chốt nhất đối với năng suất, phẩm chất thịt quả, hàm lượng đường và khả năng chống đổ ngã, chống sâu bệnh.
  • Phân hữu cơ và vôi: Cung cấp mùn, cải tạo độ tơi xốp, nâng cao pH đất, giải độc nhôm (Al) và sắt (Fe).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm trồng 10 cây, mật độ trồng $2,5 \text{ m} \times 2,5 \text{ m}$, kích thước hố đào $40 \times 40 \times 40 \text{ cm}$.
  • Quy mô công thức thí nghiệm: Thử nghiệm 5 mức dinh dưỡng N-P-K trên nền phân chuồng và vôi cố định (15 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột/ha):
Công thức Liều lượng N (kg/ha) Liều lượng $P_2O_5$ (kg/ha) Liều lượng $K_2O$ (kg/ha) Nền hữu cơ & Vôi
CT1 180 45 360 15 tấn PC + 500 kg vôi/ha
CT2 200 50 400 15 tấn PC + 500 kg vôi/ha
CT3 220 55 440 15 tấn PC + 500 kg vôi/ha
CT4 240 60 480 15 tấn PC + 500 kg vôi/ha
CT5 260 65 520 15 tấn PC + 500 kg vôi/ha
  • Quy trình kỹ thuật bón phân:
    • Bón lót: 100% phân chuồng + 100% vôi bột + 100% phân lân super bón vào hố trước khi trồng.
    • Bón thúc đạm urê và kali clorua: Chia làm các đợt theo chu kỳ sinh trưởng dinh dưỡng (Lần 1 sau trồng 1 tháng: 5% N + 5% K; Lần 2 sau trồng 2 tháng: 10% N + 10% K; Lần 3 sau trồng 3 tháng: 20% N + 20% K...).
  • Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đo đếm:
    • Chiều cao thân giả (cm): Đo từ gốc sát mặt đất đến chẽ của 2 cuống lá non nhất bằng thước dây/thước cuộn.
    • Đường kính thân giả (cm): Đo tại vị trí cách mặt đất 10 cm.
    • Động thái ra lá và số lá sống/cây: Đếm số lá thật xuất hiện định kỳ.
    • Chỉ số diện tích lá (LAI): Tính toán từ kích thước phiến lá (dài $\times$ rộng $\times$ hệ số chuyển đổi).
    • Tình hình sâu hại: Theo dõi thành phần loài và tính tỷ lệ bị hại (%).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê nông học thông dụng gồm hệ số biến động (CV%) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% ($LSD_{0,05}$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật nông học:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng kinh tế của cây chuối tiêu, thực trạng hạn chế về năng suất và chất lượng quả tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc, giới thiệu nguồn vật liệu giống ngoại nhập từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng. Xác định cụ thể mục đích nghiên cứu, 2 nhiệm vụ chuyên môn, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng quy trình phân bón thích hợp cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

  • Lịch sử phát sinh, sự phân bố địa lý và giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng, giá trị dược liệu của cây chuối.
  • Đặc điểm thực vật học các cơ quan sinh dưỡng (bộ rễ, thân củ, thân giả, bộ lá, chồi con) và cơ quan sinh sản (hoa, buồng quả); các yêu cầu sinh thái về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, ánh sáng, gió bão và tính chất đất đai.
  • Bức tranh sản xuất chuối thế giới giai đoạn 2010 – 2012 (tổng sản lượng đạt 106,99 triệu tấn năm 2012, các quốc gia dẫn đầu gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines, Ecuador, Brazil; Indonesia đạt năng suất cao nhất $589,4 \text{ tạ/ha}$).
  • Hiện trạng sản xuất chuối tại Việt Nam từ 2010 – 2013 (diện tích cả nước đạt 126.200 ha năm 2013, năng suất trung bình $168,8 \text{ tạ/ha}$); số liệu phân vùng sinh thái cho thấy đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích lớn nhất (39.500 ha), đồng bằng Sông Hồng có năng suất cao nhất ($264,4 \text{ tạ/ha}$); vùng Trung du và miền núi phía Bắc đạt 17.200 ha (tỉnh Phú Thọ lớn nhất với 2.800 ha, Lào Cai đạt năng suất cao nhất $257,9 \text{ tạ/ha}$).
  • Khái niệm, phân loại phân bón (hữu cơ, vô cơ, vi sinh) và tổng kết các kết quả nghiên cứu liều lượng phân bón cho chuối tiêu mô (mức khuyến cáo tham chiếu của tác giả đi trước: 240N : 60$P_2O_5$ : 480$K_2O$ g/cây).
  • Điều kiện tự nhiên, địa hình và số liệu khí tượng thủy văn 5 tháng đầu năm 2015 tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên:
Yếu tố khí hậu (2015) Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5
Nhiệt độ trung bình (°C) 17,2 18,8 20,9 24,6 28,9
Nhiệt độ cao nhất (°C) 25,5 28,9 29,7 37,9 35,5
Nhiệt độ thấp nhất (°C) 8,6 10,6 14,6 16,0 22,6
Lượng mưa (mm) 49,0 25,4 71,7 50,2 111,5
Độ ẩm trung bình (%) 80 84 90 79 81
Số giờ nắng (giờ) 100 46 22 115 122

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên (2015)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu (cây giống chuối tiêu ngoại nhập nuôi cấy mô đạt 6 – 7 cm, 3 – 4 lá thật), địa điểm nghiên cứu tại thị xã Sông Công, lịch thời vụ (01/12/2014 – 15/05/2015). Trình bày sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) gồm 5 công thức và 3 lần nhắc lại, quy trình kỹ thuật đào hố ($40 \times 40 \times 40 \text{ cm}$), mật độ trồng ($2,5 \text{ m} \times 2,5 \text{ m}$), tỷ lệ và kỹ thuật bón lót/bón thúc, danh mục dụng cụ đo đếm, phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng và công thức xử lý thống kê toán học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung phân tích thực nghiệm tập trung vào 5 nhóm chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển từ khi trồng đến 20 tuần tuổi của cây chuối:

  1. Động thái tăng trưởng chiều cao thân giả qua các mốc tuần tuổi dưới tác động của các mức phân bón.
  2. Động thái tăng trưởng đường kính thân giả và khả năng tích lũy sinh khối thân cây.
  3. Tốc độ ra lá và số lá xanh duy trì trên cây chuối tiêu mới.
  4. Diễn biến chỉ số diện tích lá (LAI) từ trồng đến 20 tuần tuổi.
  5. Thành phần loài sâu hại chính xuất hiện và tỷ lệ hại trên các công thức thí nghiệm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp các kết luận chính về phản ứng sinh trưởng của giống chuối tiêu mới ngoại nhập đối với các tổ hợp phân bón khác nhau trong điều kiện vụ Xuân tại thị xã Sông Công, đưa ra kiến nghị về công thức bón phân tối ưu phục vụ sản xuất thực tiễn và định hướng cho các nghiên cứu giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát và thực nghiệm

  • Đặc điểm khí hậu thực tế tại địa bàn nghiên cứu: Phân tích dữ liệu khí tượng 5 tháng đầu năm 2015 cho thấy nền nhiệt có sự biến động lớn (tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất xuống $8,6^\circ\text{C}$ và tháng 4 nhiệt độ cao nhất lên tới $37,9^\circ\text{C}$), nằm ngoài giới hạn tối thích của cây chuối ($15 - 35^\circ\text{C}$). Tuy nhiên, các đợt nhiệt độ cực đoan diễn ra ngắn ngày; độ ẩm không khí duy trì ở mức cao và ổn định ($79 - 90%$) kết hợp lượng mưa tăng dần trong các tháng 3, 4, 5 (đạt đỉnh $111,5 \text{ mm}$ vào tháng 5) tạo điều kiện thuận lợi cho chuối con phục hồi và sinh trưởng sau giai đoạn bén rễ hồi xanh.
  • Xác lập quy trình thí nghiệm liều lượng phân bón N-P-K: Thí nghiệm đã phân tầng và kiểm chứng được 5 thang dinh dưỡng khoáng từ mức thấp ($180\text{N} + 45\text{P}_2\text{O}_5 + 360\text{K}_2\text{O} \text{ kg/ha}$) đến mức cao ($260\text{N} + 65\text{P}_2\text{O}_5 + 520\text{K}_2\text{O} \text{ kg/ha}$) trên nền hữu cơ $15 \text{ tấn phân chuồng} + 500 \text{ kg vôi/ha}$, áp dụng kỹ thuật bón lót toàn bộ lân, vôi, phân chuồng và bón thúc đạm - kali chia nhỏ theo từng tháng tuổi.
  • Theo dõi động thái nông sinh học: Hoàn thành việc theo dõi, đo đạc có hệ thống các chỉ tiêu định lượng gồm chiều cao thân giả, đường kính thân giả, số lá/cây, chỉ số diện tích lá (LAI) và mức độ gây hại của sâu bệnh trên giống chuối ngoại nhập trong suốt 20 tuần tuổi đầu tiên của vụ Xuân.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Cung cấp nguồn số liệu thực nghiệm ban đầu có hệ thống về đặc điểm nông sinh thái và phản ứng sinh trưởng của giống chuối tiêu mới ngoại nhập từ nguồn cây giống nuôi cấy mô tế bào khi trồng tại tiểu vùng khí hậu thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Đóng góp thực tiễn: Bổ sung dẫn liệu kỹ thuật phục vụ việc hoàn thiện quy trình canh tác và chế độ bón phân khoáng kết hợp hữu cơ cho giống chuối tiêu mới tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học với giới hạn thời gian thực hiện từ 01/12/2014 đến 15/05/2015 (giai đoạn từ khi trồng đến 20 tuần tuổi), do đó các chỉ tiêu theo dõi mới tập trung phản ánh giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng ban đầu của cây chuối con.
    • Chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng sinh thực (thời gian phân hóa hoa, trổ buồng, chín quả) cũng như chưa có số liệu thu hoạch về năng suất buồng, số nải/buồng, chiều dài, đường kính quả và đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của cả vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi thí nghiệm qua các giai đoạn trổ buồng, nuôi quả cho đến khi thu hoạch để đánh giá chính xác năng suất thực thu, phẩm chất quả (độ đường, màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng) của từng công thức phân bón.
    • Mở rộng khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau trong vùng Trung du miền núi phía Bắc và tính toán hạch toán kinh tế chi tiết cho toàn bộ chu kỳ sản xuất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Trồng trọt, Nông học, Khoa học Cây trồng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, xác định diện tích lá và cách thức xử lý số liệu nông học ($LSD_{0,05}, CV%$).
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Tham khảo cơ sở sinh lý dinh dưỡng, vai trò của từng nguyên tố khoáng (N, P, K, Ca) và quy trình bón lót, bón thúc phân chuồng kết hợp phân khoáng cho cây chuối nuôi cấy mô ở giai đoạn đầu sau trồng.
  • Người sản xuất chuối thương phẩm tại Thái Nguyên và vùng phụ cận: Nắm bắt được đặc điểm sinh thái, diễn biến thời tiết vụ xuân cục bộ và kỹ thuật chăm sóc giúp cây chuối tiêu mới nhanh chóng vượt qua giai đoạn rét hại đầu năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc vật liệu giống chuối tiêu mới sử dụng trong nghiên cứu này từ đâu?
Vật liệu nghiên cứu là giống chuối tiêu mới ngoại nhập do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp. Cây con đem trồng được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, có chiều cao xuất vườn từ 6 – 7 cm và mang 3 – 4 lá thật.

2. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo phương pháp nào và quy mô ra sao?
Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) gồm 5 công thức phân bón và 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm trồng 10 cây, mật độ khoảng cách $2,5 \text{ m} \times 2,5 \text{ m}$, kích thước hố trồng $40 \times 40 \times 40 \text{ cm}$.

3. Tỷ lệ và liều lượng các công thức phân bón N-P-K trong thí nghiệm được bố trí như thế nào?
Năm công thức bón phân thử nghiệm các mức tăng dần của N, $P_2O_5$, $K_2O$ (kg/ha) gồm: CT1 (180 - 45 - 360), CT2 (200 - 50 - 400), CT3 (220 - 55 - 440), CT4 (240 - 60 - 480), CT5 (260 - 65 - 520). Cả 5 công thức đều sử dụng chung mức phân bón nền là 15 tấn phân chuồng kết hợp 500 kg vôi bột/ha.

4. Kỹ thuật bón lót và phân chia các đợt bón thúc được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Toàn bộ 100% phân chuồng, 100% vôi bột và 100% phân lân ($P_2O_5$) được bón lót vào hố trước khi trồng. Lượng phân đạm urê và kali clorua được chia nhỏ để bón thúc thành nhiều đợt theo độ tuổi của cây (lần 1 sau trồng 1 tháng bón 5% đạm + 5% kali; lần 2 sau 2 tháng bón 10% đạm + 10% kali; lần 3 sau 3 tháng bón 20% đạm + 20% kali...).

5. Diễn biến thời tiết 5 tháng đầu năm 2015 tại Thái Nguyên có điểm gì cần chú ý đối với cây chuối con?
Tháng 1 và tháng 2 có nhiệt độ thấp nhất xuống dưới $11^\circ\text{C}$ ($8,6^\circ\text{C}$ vào tháng 1), trong khi tháng 4 có nhiệt độ cao nhất đạt $37,9^\circ\text{C}$, đều nằm ngoài ngưỡng nhiệt tối thích cho cây chuối ($15 - 35^\circ\text{C}$). Tuy nhiên các đợt biến động này không kéo dài liên tục, kết hợp độ ẩm cao ($79 - 90%$) và lượng mưa tăng dần nên cây vẫn duy trì sinh trưởng khi có biện pháp chăm sóc phù hợp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thế Vinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về thực vật học, yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng khoáng của cây chuối tiêu nhóm phụ Cavendish. Đề tài xây dựng quy trình thực nghiệm đồng ruộng chặt chẽ theo phương pháp RCBD nhằm đánh giá ảnh hưởng của 5 tổ hợp phân bón N-P-K trên nền hữu cơ đối với giống chuối tiêu ngoại nhập nuôi cấy mô trong 20 tuần tuổi đầu vụ Xuân 2015 tại Sông Công, Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp dẫn liệu kỹ thuật ban đầu quan trọng, đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình thâm canh giống chuối mới tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.