MỞ ĐẦU. 1 PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU.3 Mối tương quan giữa lá dâu và tằm dâu : .2 Cơ sở thực tiễn .1 Tổng quan tình hình sản xuất trong và ngoài nước: .2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài. 19 PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.2 Đối tượng nghiên cứu.3 Nội dung nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:.
Bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi. Quy trình kỹ thuật nuôi tằm ((Theo Trung Tâm Nghiên Cứu Dâu Tằm Tơ Trung Ương). Phương pháp tính toán và xử lý số liệu.
28 ii PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây dâu. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến một số chỉ tiêu hóa sinh lá dâu. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến chỉ số SPAD.
Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến hàm lượng nước và khả năng duy trì hàm lượng nước trong cành dâu cắt. Ảnh hưởng của vị trí hái lá dâu đến một số chỉ tiêu hóa sinh lá dâu. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng kén tằm. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến thời gian sinh trưởng qua các tuổi tằm.
Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến tăng trưởng khối lượng tằm qua các tuổi. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến khối lượng tuyến tơ. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến chất lượng tằm. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến năng suất và chất lượng kén.
Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến năng suất và chất lượng tơ. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Nhiệt độ thích hợp cho các giống tằm và tuổi tằm. Một số chỉ tiêu sinh trưởng cây dâu. Một số chỉ tiêu chất lượng của lá dâu ở những thời gian đốn. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến thời gian sinh trưởng qua các tuổi của tằm dâu.
Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến tăng trưởng khối lượng tằm qua các tuổi (g/100 tằm). Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến chất lượng tằm. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến năng suất và chất lượng kén. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến chất lượng tơ.
49 iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 sự tăng trưởng của chiều dài cành. sự tăng trưởng của đường kính cành. sự tăng trưởng của số lá/ cành. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến chỉ số SPAD.
Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến hàm lượng nước. Khối lượng tằm tuổi 5. Ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến khối lượng tuyến tơ 41 Biểu đồ 4. tỷ lệ lên né.
tỷ lệ kết kén. tỷ lệ kén tốt. khối lượng 1 kén. khối lượng vỏ kén.
tỷ lệ vỏ kén. năng suất kén. độ mảnh bình quân tơ đơn .18 tỷ lệ lên tơ .20 tỷ lệ tơ gốc. tỷ lệ áo kén.
hệ số tiêu hao. 54 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CT Công thức KNDT Khả năng duy trì LSD 5% Sự sai khác ý có nghĩa ở mức độ 95% vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của thời gian cắt cành dâu đến năng suất, chất lượng tằm dâu. Chọn được thời gian cắt cành sau đốn phù hợp nhất cho các giai đoạn sinh trưởng của tằm. Nghiên cứu được thực hiện vào vụ hè năm 2021, từ ngày 6/4/2021 đến ngày 22/6/2021 tại khu nhà D, khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Thí nghiệm gồm 3 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ RCBD 3 lần nhắc lại, với số lượng tằm nuôi mỗi lần nhắc là 300 con. 3 công thức được đốn vào thời gian như sau: CT1 (60 ngày): đốn vào ngày 5/4/2021 CT2 (45 ngày): đốn vào ngày 20/4/2021 CT3 (30 ngày): đốn vào ngày 5/5/2021 Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: chỉ tiêu sinh trưởng, chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh trên cây dâu, chỉ tiêu sinh trưởng và chỉ tiêu năng suất chất lượng tơ kén. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1. Chỉ số SPAD đạt cao nhất ở CT1 (cành dâu cắt sao 60 ngày đốn) và giảm đàn ở những công thức đốn sau.
Hàm lượng nước trong lá và khả năng duy trì hàm lượng nước cao nhất ở CT3 (cành dâu cắt 30 ngày). Tăng trưởng của tằm qua các tuổi và khối lượng tuyến tơ của tằm đều cao hơn khi cho tằm ăn dâu cắt cành sau khi đốn 30 ngày. Tỷ lệ tằm lên né, tỷ lệ tằm kết kén, tỷ lệ kén tốt, khối lượng vỏ kén đạt cao nhất ở khi cho tằm ăn CT3. Chất lượng tơ như chiều dài tơ đơn, độ lên tơ đạt cao nhất khi cho tằm ăn lá ở CT3, độ mảnh của CT3 là cao nhất.
So sánh giữa các thời gian cắt cành sau đốn cho tằm ăn ta thấy được cho tằm ăn lá ở CT3 (cành dâu cắt sau 30 ngày đốn) là phù hợp nhất để đạt chất lượng tơ kén tốt và hạn chế bệnh hại trên tằm. vii PHẦN I : MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa là bốn công đoạn hoàn toàn khác nhau của nghề trồng dâu, nuôi tằm nhưng lại gắn bó với nhau rất chặt chẽ. Tơ tằm đã tô điểm thêm cho vẻ đẹp con người, và dệt nên những câu ca dao, những bài thơ trữ tình tuyệt tác. Nghề trồng dâu nuôi tằm đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động và làm giàu cho đất nước nhờ những giá trị mà nó mang lại.
Cây dâu tằm ( Morus alba L): Thuộc chi Dâu tằm (Morus), là một chi thực vật có hoa trong họ Moraceae. Là loại cây được trồng được biết đến với mục đích chính là lấy lá để làm thức ăn nuôi tằm (Bombyx mori L). Cây dâu dễ trồng, sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau. Trồng dâu nuôi tằm là một nghề quan trọng góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn.
Trồng dâu nuôi tằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác. Lá dâu là nguồn thức ăn chính của con tằm vì sự có mặt của các chất như acid amin tự do, protêin, vitamin C, B1, D; acid hữu cơ : succinic, propionic, isobutyric …. Những thành phần thiết yếu này là cần cho sinh trưởng, cho năng suất và tạo tuyến tơ (Ito, 1978). Tuy nhiên, chất lượng lá dâu khác nhau khi có sự khác nhau về thời gian cắt cành, kỹ thuật canh tác, đất và ảnh hưởng của yếu tố môi trường ( Krishnaswami và cộng sự, 1970 ).
1 Tằm lớn (tằm tuổi 4 và 5) chiếm 90% tổng lượng thức ăn trong toàn bị thời kỳ tằm dâu và 50% tổng lao động trong quá trình nuôi. Do vậy, nuôi bằng phương pháp cho ăn đoạn cành dâu không chỉ giảm lượng lá cho ăn mà còn giảm công lao động cho ăn. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Ảnh hưởng của khoảng thời gian cắt cành dâu đến năng suất, chất lượng kén tằm dâu (Bombyx mori L. Mục đích của nghiên cứu này đánh giá được sự ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến đến các chỉ tiêu sinh trưởng, năng xuất chất lượng kén tằm, từ đó tìm ra thời gian cắt cành hợp lý để nuôi tằm đạt hiệu quả và năng xuất chất lượng cao nhất.
Yêu cầu của nghiên cứu: Đánh giá được sự ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến tốc độ sinh trưởng và các chỉ tiêu sinh lý trên cây dâu Đánh giá được ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến sinh trưởng của tằm Đánh giá được sự ảnh hưởng của thời gian cắt cành đến năng suất và chất lượng kén tằm, từ đó tìm ra công thức cắt cành để nuôi tằm đạt năng xuất chất lượng cao nhất. 2 PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cây dâu Đặc điểm thực vật học: Cây dâu tằm tên khoa học Morusalba L. Là cây lâu năm thân gỗ, sống lâu năm, cho năng suất từ năm thứ 2 đến năm thứ 8. Nếu chăm sóc tốt tuổi thọ 50 năm, nhưng do mục đích hái lá nuôi tằm nên thường xuyên phải đốn tỉa nên tuổi thọ vườn dâu giảm.
Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm đỉnh, mầm nách nên khi cắt thân cây dâu có khả năng tái sinh mạnh. Rễ ăn sâu và rộng 2–3 m, nhưng phân bố nhiều ở tầng đất 10–30 cm và rộng theo tán cây Mục đích chính trồng dâu là lấy lá để nuôi tằm nên năng suất chất lượng lá dâu quyết định năng suất chất lượng kén tằm. Vì thế nên chăm sóc và quản lý vườn dâu để có thể đạt được sản lượng tốt nhất. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh: + Nhiệt độ thích hợp 24-320C, khi nhiệt độ trên 400C một số bộ phận của cây dâu bị chết, ở nhiệt độ 00C cây dâu ngừng sinh trưởng, nhiệt độ không khí tăng trên 120C thì cây dâu bắt đầu nảy mầm.
+ Ánh sáng: Là loại cây trồng ưa ánh sáng, năng suất chất lượng lá có quan hệ mật thiết với điều kiện chiếu sáng. Số giờ chiếu sáng 10-12 giờ/ngày là tốt nhất. Thiếu ánh sáng lá dâu mỏng, thân mềm yếu, chất lượng lá dâu kém. Cây dâu có thể hấp thu ánh sáng có độ dài từ 400-800µ.
+ Đất đai: Có khả năng thích ứng tốt với nhiều loại đất, tuy nhiên để có năng suất chất lượng lá tốt và kéo dài chu kỳ kinh doanh, cần chọn đất có bề dày tầng canh tác >1m, pH từ 6,5-7,0. Tuy nhiên cây dâu có khả năng thích ứng với pH từ 4,5-9,0. Cây dâu chịu mặn kém, ở những nơi có độ mặn thấp < 0,2% cây sinh trưởng tốt. Độ mặn ≥1% cây sẽ chết.
Các dinh dưỡng cần thiết: Đạm (N), Lân (P2O5), Kali (K2O), Calci (Ca). 3 + Nước và ẩm độ không khí: Là cây trồng tương đối chịu hạn, nhưng nếu thiếu nước thì cây ngừng sinh trưởng. Trung bình cứ 100cm2 lá trong một giờ thì phát tán 1,8 gam nước. Điều đó chứng tỏ cây dâu có nhu cầu nước rất lớn.
Ẩm độ thích hợp cho cây dâu sinh trưởng từ 70-80%. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: - Thiết kế vườn dâu: Chọn đất bằng, vùng đồi có độ dốc nhỏ hơn 15 0. Đất dốc dưới 60, dốc cục bộ 80 thiết kế hàng thẳng song song với đường bình độ chính.