Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của thiếu và dư thừa nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng polyscias fruticosa l harm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của thiếu và dư thừa nước tưới đến sinh trưởng, sinh lý cây đinh lăng Polyscias fruticosa L. Harm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây đinh lăng

1.2. Vài nét sơ lược về cây đinh lăng

1.3. Đặc điểm thực vật học

1.4. Yêu cầu sinh thái của cây đinh lăng

1.5. Thành phần hoá học

1.6. Tác dụng dược lý và công dụng

1.7. Tình hình sản xuất đinh lăng

1.7.1. Tình hình sản xuất đinh lăng trên thế giới

1.7.2. Tình hình sản xuất đinh lăng tại Việt Nam

1.8. Một số kết quả nghiên cứu về cây đinh lăng

1.9. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh trưởng và phát triển của thực vật

1.9.1. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến một số loại cây trồng

1.9.2. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến một số loài cây thuốc

1.10. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của dư thừa nước đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Các chỉ tiêu theo dõi

2.5.1. Chỉ tiêu sinh trưởng

2.5.2. Các chỉ tiêu sinh lý

2.6. Phương pháp phân tích số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh trưởng của đinh lăng

3.1.1. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến tăng trưởng chiều cao thân chính

3.1.2. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến đường kính và số lá thân chính

3.1.3. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh khối cây đinh lăng

3.2. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh lý cây đinh lăng

3.2.1. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến hiệu suất huỳnh quang diệp lục lá

3.2.2. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến chỉ số SPAD

3.2.3. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến hàm lượng nước tương đối

3.2.4. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến độ rò rỉ ion

3.2.5. Tỷ lệ héo – phục hồi của đinh lăng trong điều kiện thiếu hụt nước

3.3. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến sinh trưởng của đinh lăng

3.3.1. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến tăng trưởng chiều cao thân chính

3.3.2. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến đường kính và số lá thân chính

3.3.3. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến sinh khối cây đinh lăng

3.4. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến sinh lý cây đinh lăng

3.4.1. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến hiệu suất huỳnh quang

3.4.2. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến chỉ số SPAD

3.4.3. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến hàm lượng nước tương đối

3.4.4. Ảnh hưởng của dư thừa nước đến độ rò rỉ ion

3.4.5. Tỷ lệ héo – phục hồi của đinh lăng trong điều kiện dư thừa nước

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của thiếu nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý cây đinh lăng

Thiếu nước tưới gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng cây đinh lăng và các chỉ tiêu sinh lý cây đinh lăng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ thiếu nước càng nặng, các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao, đường kính thân, số lá và sinh khối càng giảm. Công thức tưới nước chu kỳ 10 ngày một lần bị ảnh hưởng nhiều nhất, với tỷ lệ héo 100%, khối lượng rễ tươi chỉ đạt 0,31 g và khối lượng thân lá tươi là 4,07 g, trong khi công thức đối chứng đạt 2,65 g và 17,86 g. Polyscias fruticosa cũng cho thấy sự suy giảm đáng kể trong hiệu suất huỳnh quang diệp lục lá (Fv/Fm), chỉ số SPAD, hàm lượng nước tương đối (RWC) và độ rò rỉ ion (EC).

1.1. Ảnh hưởng đến tăng trưởng chiều cao và đường kính thân

Thiếu nước tưới làm giảm đáng kể chiều cao thân chính và đường kính thân của cây đinh lăng. Các chỉ tiêu này giảm dần theo mức độ thiếu nước, với công thức tưới nước chu kỳ 10 ngày một lần cho kết quả thấp nhất. Điều này cho thấy điều kiện sinh trưởng không đủ nước ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cấu trúc của cây.

1.2. Ảnh hưởng đến sinh khối và tỷ lệ héo

Sinh khối của cây đinh lăng giảm mạnh trong điều kiện thiếu nước tưới, đặc biệt là ở công thức tưới nước chu kỳ 10 ngày một lần. Tỷ lệ héo của cây đạt 100%, cho thấy sự nhạy cảm của Polyscias fruticosa với tình trạng thiếu nước. Điều này cũng phản ánh sự cần thiết của quản lý nước tưới hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững của cây.

II. Ảnh hưởng của dư thừa nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý cây đinh lăng

Dư thừa nước tưới cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng cây đinh lăng và các chỉ tiêu sinh lý cây đinh lăng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngập úng làm giảm đáng kể các chỉ tiêu sinh khối, chiều cao, đường kính thân và số lá. Tỷ lệ héo của cây đạt 100% sau 9 ngày ngập úng, bất kể thời gian ngập úng là 2, 4, 6, 8 hay 10 ngày. Polyscias fruticosa cũng cho thấy sự suy giảm trong hiệu suất huỳnh quang diệp lục lá (Fv/Fm), chỉ số SPAD, hàm lượng nước tương đối (RWC) và độ rò rỉ ion (EC).

2.1. Ảnh hưởng đến tăng trưởng chiều cao và đường kính thân

Dư thừa nước tưới làm giảm chiều cao và đường kính thân của cây đinh lăng. Các chỉ tiêu này không có sự khác biệt đáng kể giữa các công thức ngập úng từ 2 đến 10 ngày, cho thấy điều kiện sinh trưởng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tình trạng ngập úng.

2.2. Ảnh hưởng đến sinh khối và tỷ lệ héo

Sinh khối của cây đinh lăng giảm mạnh trong điều kiện dư thừa nước tưới, với tỷ lệ héo đạt 100% sau 9 ngày ngập úng. Điều này cho thấy sự nhạy cảm của Polyscias fruticosa với tình trạng ngập úng và sự cần thiết của quản lý nước tưới hợp lý để tránh gây hại cho cây.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cả thiếu nước tướidư thừa nước tưới đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng cây đinh lăng và các chỉ tiêu sinh lý cây đinh lăng. Polyscias fruticosa là loài cây nhạy cảm với cả hai điều kiện này, đòi hỏi quản lý nước tưới hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng các kỹ thuật tưới tiêu cây trồng hiệu quả, nhằm nâng cao khả năng chịu hạn và chịu úng của cây đinh lăng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa (L.) Harm) là cây dược liệu quý, toàn cây đinh lăng bao gồm rễ, thân, lá đều có thể sử dụng làm thuốc. Theo y học cổ truyền, rễ cây có vị ngọt, tính bình, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bồi bổ, thông huyết mạch, lợi tiểu, tăng cường sức khỏe cho người suy nhược cơ thể. Thân và cành giúp giảm đau nhức cho người bị các bệnh về xương khớp. Lá có vị đắng, tính mát, có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, tiêu chảy, kiết lỵ.

(Đỗ Huy Bích & cs. Đinh lăng có đặc tính dễ trồng, dễ sống, ít bị sâu bệnh hại, dễ sử dụng lại mang nhiều tác dụng tốt. Vì thế ngày nay cây đinh lăng lá nhỏ ngày càng được trồng phổ biến và rộng rãi trên cả nước. Sản xuất đinh lăng nói riêng và sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tưới tiêu chủ yếu dựa vào nước trời.

Việt Nam là một trong những quốc gia được Ủy ban Quốc tế về Biến đổi Khí hậu (IPCC) xác định có chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu (Ha Thi Nguyen & cs. Hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn, lũ lụt, bão, hạn hán trong những năm gần đây ngày càng phức tạp. Trong khi đó, lượng nước tưới ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, sinh lý và sự phát triển của cây, nước vừa tham gia cấu trúc cơ thể thực vật, vừa tham gia các biến đổi hóa sinh và các hoạt động sinh lý của cây, cũng như quyết định khả năng chống chịu và năng suất cây trồng (Hoàng Minh Tấn & cs. Đứng trước vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của thiếu và dư thừa nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.

Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của thiếu và dư thừa nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng từ đó góp phần làm cơ sở khoa học cho việc áp dụng những kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng chịu hạn, chịu úng cho cây đinh lăng. Yêu cầu - Đánh giá ảnh hưởng của thiếu hụt nước tưới đến các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng. - Đánh giá ảnh hưởng của dư thừa nước tưới đến các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây đinh lăng 2. Vài nét sơ lược về cây đinh lăng 2. Phân loại Theo mô tả của Nguyễn Thượng Dong & cs.

(2007), cây đinh lăng lá nhỏ tên khoa học là Polyscias fruticosa (L. Tên tiếng Anh là Ginseng tree, tên tiếng Pháp là Polyscias. Đinh lăng thuộc bộ Hoa tán Apiales, họ Ngũ gia bì Araliaceae, chi Đinh lăng (Polyscias). Trong các loài thuộc chi Polyscias, đinh lăng lá nhỏ Polyscias fruticosa được trồng và sử dụng phổ biến nhất.

Nguồn gốc và phân bố Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynésie ở Thái Bình Dương. Cây phân bố ở Campuchia, Lào, Malaysia, Indonesia, miền nam Trung Quốc. Chi thực vật Polyscias bao gồm khoảng 116 loài được sử dụng rộng rãi để làm cảnh và một số loài có giá trị làm thuốc tiềm năng. Các loài Polyscias được đại diện là cây bụi lâu năm và thường được trồng ở đông nam châu Á và khu vực Thái Bình Dương (Naglaa & cs., 2020) Ở Việt Nam, đinh lăng cũng có từ lâu trong nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá, bệnh viện, vườn thuốc để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị (Đỗ Huy Bích & cs.

Cây phân bố đồng đều các vùng trên cả nước: Đồng bằng, trung du Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Ở miền Bắc, trồng nhiều nhất ở Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang. Ngoài ra, đinh lăng còn được trồng ở Tây Nguyên và miền Nam. Đặc điểm thực vật học Cây đinh lăng lá nhỏ thuộc loại cây bụi, chiều cao cây khoảng 0,5 – 2m, xanh tốt quanh năm.

Thân nhám, không gai, ít phân nhánh, mang nhiều vết sẹo màu xám to do lá rụng để lại, các cành non có nhiều lỗ bì lồi. Lá kép 2 – 3 lần xẻ lông chim dài 20 – 40 cm, có mùi thơm, mọc so le. 3 Cuống lá dài, tròn, có đốm xanh nhạt, có bẹ lá do đáy cuống phình to tạo thành. Lá chét chia thùy không đều, dài 3 – 5 cm, rộng 0,5 – 1,5 cm, có cuống gầy dài 3 – 10 mm, phiến lá chét có răng cưa không đều, chóp nhọn, lá chét và các đoạn đều có cuống, gân lông chim.

Lá kèm dính hai bên bẹ lá, dạng phiến mỏng. Cụm hoa hình chuỳ ngắn 7 – 18 mm gồm nhiều tán, màu trắng xám. Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính. Tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhạt.

Lá bắc hình tam giác nhọn. Cuống hoa hình trụ, màu xanh, dài 0,3 – 0,4 cm. Đài hoa thu hẹp còn 5 răng, đều, rời, dạng vảy màu xanh. Quả hình trứng dẹt, dày 1 mm, dài 3 – 4 mm, có vòi tồn tại, vỏ quả màu xanh đậm có những nốt tròn màu xanh nhạt hơn, dài 4 – 6 mm, rộng 3 – 4 mm.

Yêu cầu sinh thái của cây đinh lăng Đinh lăng là cây sống lâu năm, có thể sống đến vài chục năm, chịu hạn khá tốt, ưa sáng, ưa ẩm nhưng sẽ phát triển kém hoặc chết khi gặp úng. Đinh lăng ưa đất cao ráo, hơi ẩm (Võ Văn Chi, 2012). Cây phát triển mạnh nhất khi nhiệt độ dưới 28oC. Cây tồn tại và phát triển tốt ở những vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới mưa mùa.

Một năm có 2 mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa, thường được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Yêu cầu nhiệt độ của cây đinh lăng từ 22,2 – 23,1oC, cây đinh lăng chịu được nhiệt độ tối thấp -2,8oC và tối cao 41,4oC. Độ ẩm không khí trung bình từ 82 – 89%. Lượng mưa bình quân năm từ 1420,7 – 2574,2 mm (Ngô Ứng Long, 1986).

Đinh lăng ưa ẩm, có thể chịu hơi bóng, trồng được trên nhiều loại đất, có thể trồng trong chậu làm bonsai. Cây có khả năng tái sinh vô cùng khỏe từ đoạn thân hoặc cành (Đỗ Huy Bích & cs. Tuyệt đối không trồng ở những nơi đất úng, bí chặt và không thoát được nước, trường hợp trồng trong vườn và ruộng nơi đất thấp cần lên luống cao trước khi trồng. Đinh lăng phát triển tốt trên các loại đất ẩm mát và thoát nước tốt, thành phần cơ giới trung bình (cát pha đến thịt), tầng đất dày trên 1 m, nhiều mùn, tơi xốp, cây thích hợp với đất feralit đỏ vàng và đất feralit giàu mùn trên 4 núi.

Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao nên người dân trồng chủ yếu bằng cách giâm cành bánh tẻ hoặc cành già vào tháng 2 – 4 hoặc tháng 8 – 10. Trong năm, mùa thu và mùa xuân thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển nhanh nhất (Nguyễn Hữu Tiền, 2015). Thành phần hoá học Rễ và lá đinh lăng chứa saponin, alkaloid, 20 acid amin, tanin, acid hữu cơ, tinh dầu, nhiều nguyên tố vi lượng, các vitamin B1, B2, C và 21,1% đường (Ngô Ứng Long, 1986). Trong thành phần rễ, thân và lá có các glycosis, alkaloid, tanin, vitamin B1 và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin, tyrosin, cystein, tryptophan, metionin.

(Nguyễn Thới Nhâm & cs. Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng sự đã khảo sát hàm lượng saponin toàn phần trong các bộ phận của cây đinh lăng với kết quả: Rễ (0,49%), vỏ rễ (1,00%), lõi rễ (0,11%) và lá (0,38%). Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh cho biết trong cây đinh lăng có các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như B1, B2, B6, C. Nghiên cứu cũng cho thấy rễ cây đinh lăng có chứa tới 20 acid amin (Võ Xuân Minh, 1992).

Năm 1992, Lutomski và cộng sự đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chất polyacetylen: (8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol; (8E)-heptadeca- 1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; falcarinol và panaxydol (Lutomski & cs. Bên cạnh đó, năm 2007, tác giả Nguyễn Trần Châu và cộng sự đã xác định được hàm lượng acid oleanoic saponin triterpene (1,65%) có trong lá của đinh lăng. Năm 2012, Viện hóa sinh biển - Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam đã phân lập được 3 hợp chất flavonoid từ lá đinh lăng là quercitrin, afzelin và kaempferol-3-Orutinosid (Nguyễn Thị Luyến & cs, 2012). Trần Thị Hồng Hạnh cùng cộng sự đã phân lập được 3 saponin triterpen từ 5 lá đinh lăng.

Trong đó 3-O-{𝛽-D-glucopyranosyl-(1→2)-[𝛽-D-glucopyranosyl- (1→4)]-𝛽-D-glucuronopyranosyl} oleanolic acid 28-O-𝛽-D-glucopyranosyl- (1→2)-𝛽-D-galactopyranosyl ester là saponin được phân lập lần đầu tiên, và được đặt tên là polyscioside I (Tran Thi Hong Hanh & cs. (2019) phân lập từ lá cây đinh lăng được 3 năm tuổi trồng tại An Giang và nhận danh cấu trúc 3 hợp chất là: 3-o-β-D- glucuronopyranosyloleanolic 28-o-β-D-glu-copyranosyl ester; ladyginosid A và đặc biệt là acid 3-o-[β-D-glucopyranosyl-(14)]-β-D-(6-o-methyl) glucuronopyranosyloleanolic lần đầu tiên được tìm thấy. Caroten trong lá đinh lăng gồm có 18,376% β-caroten và 50,762% lutein, tỷ lệ lutein này cao hơn so với nhiều loại rau củ khác như lá hành (33,326%), rau đay (28,988%), lá diếp cá (25,943%). Lutein chủ yếu có màu da cam, thường gặp trong rau quả.

Lutein có khả năng phản ứng với các gốc tự do, bảo vệ tế bảo khỏi bị oxi hóa, chống ung thư da, lão hóa da, lão hóa thủy tinh thể, làm giảm hiện tượng xơ vữa động mạch (Hà Thị Bích Ngọc, 2007). Tác dụng dược lý và công dụng Đinh lăng có tác dụng tăng lực. Tất cả các liều thử nghiệm 1 – 2 viên/kg đối với viên nang đinh lăng (100 mg cao chiết cồn phối hợp rễ - lá đinh lăng) và 1 – 2 gói/kg đối với trà đinh lăng (một gói gồm 1,5 g bột lá tẩm cao chiết nước từ lá đinh lăng) đều thể hiện tác dụng tăng lực – chống nhược sức sau 7 ngày và 14 ngày dùng (Trần Công Luận & cs. Đinh lăng tăng sức dẻo dai của cơ thể, giúp người suy nhược nhanh chóng hồi phục, ngủ ngon và ăn uống tốt hơn.

Rễ có tác dụng tăng lực tốt hơn thân và lá (Ngô Ứng Long & Nguyễn Khắc Viện, 1993). Đinh lăng tác dụng kháng khuẩn và kháng tốt trên các chủng Gram (+) như Staphylococcus, yếu ở vi khuẩn Gram (-) và nấm mốc (Nguyễn Trần Châu & Đỗ Mai Anh, 2007). Nước sắc đinh lăng có tác dụng đối kháng trùng roi Euglena viridis, trùng viêm mao Paramoecium caudatum và một số động vật nguyên sinh khác trong nước ngâm rơm và nước ao (Đỗ Huy Bích & cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của thiếu và dư thừa nước tưới đến sinh trưởng và sinh lý cây đinh lăng Polyscias fruticosa" nghiên cứu sâu về tác động của việc thiếu hoặc thừa nước tưới đến quá trình sinh trưởng và sinh lý của cây đinh lăng, một loại cây dược liệu quý. Kết quả cho thấy cả hai tình trạng này đều ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cây, từ đó đưa ra các khuyến nghị về chế độ tưới tiêu hợp lý để tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây trồng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nước trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn định giá nước tưới ứng dụng tại một số hệ thống thủy lợi thuộc hệ thống sông hồng sông thái bình, nghiên cứu về định giá nước tưới trong hệ thống thủy lợi. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng nam hưng nghi tỉnh nghệ an trong điều kiện biến đổi khí hậu cung cấp giải pháp tiêu úng hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước và quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố chí linh tỉnh hải dương là tài liệu hữu ích về quản lý nguồn nước đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nước trong nông nghiệp và đời sống.