ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM GIÁP VĂN HOÀNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ KHOÁNG NTR1 VÀ NTR2 ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY RAU CẢI XANH VỤ HÈ THU 2017 TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt Khoa : Nông học Khóa học : 2014 – 2018 Thái Nguyên - 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM GIÁP VĂN HOÀNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ KHOÁNG NTR1 VÀ NTR2 ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY RAU CẢI XANH VỤ HÈ THU 2017 TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt Lớp : K46 – TT – N01 Khoa : Nông học Khóa học : 2014– 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS. PHẠM VĂN NGỌC Thái Nguyên - 2018 i LỜI CẢM ƠN Sau một quá trình học tập và nghiên cứu một cách nghiêm túc tại Khoa Nông học - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo, em đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn. Để củng cố, xâu chuỗi lại kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tiễn thì thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng đối với học viên. Qua quá trình thực tập học viên có điều kiện, thời gian tiếp cận và đi sâu vào thực tế, qua đó học hỏi kinh nghiệm, kiến thức bản địa, từng bước nâng cao kiến thức kỹ năng của bản thân. Sau một thời gian nghiên cứu, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Có được kết quả này trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ tận tình của TS. Phạm Văn Ngọc trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Nông học, bạn bè, người thân, xin chân thành cảm ơn bà con nhân dân xã Đông Cao huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tuy nhiên bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Giáp Văn Hoàng ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới giai đoạn 2010 - 2016.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục trên thế giới giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 .3: Diện tích, năng suất, sản lượng và rau của Việt Nam qua các năm.4: Tình hình sử dụng phân bón ở một số nước Đông Nam Á năm 2016 .5: Ngưỡng giới hạn hàm lượng NO-3 trong rau tươi .6: Ngưỡng giới hạn hàm lượng NO-3 trong rau của CHLB Nga .1: Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón NTR1 và NTR2 đến thời gian qua các thời kỳ sinh trưởng cây rau cải xanh.2: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 tới động thái tăng trưởng chiều cao cây rau cải xanh.3: Ảnh hưởng của tổ hợp phân NTR1 và NTR2 tới tốc độ tăng trưởng chiều cao cây rau cải xanh .4: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 tới động thái ra lá cây rau cải xanh.6: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 tới động thái tăng chiều dài, chiều rộng lá cây rau cải xanh.7: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến mức độ nhiễm sâu, bệnh hại cây rau cải xanh.8: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây cải xanh trong vụ Hè Thu năm 2017 .9: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến hiệu quả kinh tế của cây rau cải xanh trong vụ Hè Thu năm 2017.48 iii DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây cải xanh.46 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CT : Công thức CV : Coefficient of variance (hệ số biến động) ĐC : Đối chứng Ha : Hecta KLTB : khối lương trung bình NL : Nhắc lại NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu NXB : Nhà xuất bản P : Probabllity (xác xuất) WHO : Tổ chức Y tế thế giới FAO : Food agriculture Organization (tổ chức Nông – Lương thế giới) LSD : Least significant difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa) v MỤC LỤC PHẦN 1.Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích và yêu cầu của đề tài . Mục đích của đề tài . Yêu cầu của đề tài . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Ý nghĩa khoa học của đề tài . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cơ sở khoa học của đề tài . Cơ sở thực tiễn. Khái quát tình hình sản xuất rau xanh trên thế giới và ở Việt Nam . Tình hình sản xuất rau xanh trên thế giới. Tình hình sản xuất rau xanh trong nước. Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam . Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới . Tình hình sản xuất sử dụng phân bón hữu cơ ở Việt Nam . Tổng quan về phân hữu cơ khoáng NTR1 và NTR2 . Khả năng tồn dư NO3 trong rau xanh . Ảnh hưởng của NO-3 tới sức khỏe và tuổi thọ của con người. Ngưỡng hàm lượng NO-3 trong rau. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới . Giới thiệu cây rau cải xanh . ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đánh giá . Quy trinhg trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm . Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của thí nghiệm . Phương pháp xử lý số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến sinh trưởng và phát triển của cây rau cải xanh . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến thời gian qua các thời kỳ sinh trưởng cây rau cải xanh. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 tới một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây rau cải xanh . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến mức độ biểu hiện sâu bệnh hại . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cây rau cải xanh trong vụ đông xuân 2017 . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến yếu tố cấu thành năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cây rau cải xanh trong vụ đông xuân 2017 . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến hiệu quả kinh tế của cây rau cải xanh trong vụ Hè Thu năm 2017. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các tổ hợp phân NTR1 và NTR2 đến hiệu quả kinh tế của cây rau cải xanh trong vụ đông xuân 2017 .47 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phân bón hữu cơ khoáng với thành phần đa dạng như phân hữu cơ Sông Gianh, Đầu Trâu.được sử dụng cho nhiều đối tượng cây trồng. Phân hữu cơ khoáng NTR1và NTR2 là 2 sản phẩm khoa học Công nghệ của trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên. Phân NTR1 có hàm lượng lân tương đối cao nên dùng chuyên bón lót, còn phân NTR2 có hàm lượng N và K20 cao chuyên dùng bón thúc. Phân NTR1 và NTR2 đã nghiên cứu sử dụng cho nhiều loại cây trồng nhưng chưa nghiên cứu xậy dựng quy trình kỹ thuật bón phân cho cây rau. So với các loại phân khoáng hưu cơ trên thị trường thì NTR1 và NTR2 có hàm lượng hữu cơ cao hơn (>20%) và giá thành cũng rẻ hơn. Năm 2017, Trường Đại học Nông lâm được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ thương mại hóa công nghệ sản xuất phân hữu cơ khoáng NTR1 và NTR2 cho các tỉnh Trung du miền núi phía bắc và các tỉnh thành trong cả nước. Để thương mại hóa công nghệ thì phải thương mại hóa được sản sản phẩm phân NTR1và NTR2. Muốn thượng mại hóa sản phẩm thì phải nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTR1và NTR2 có hiệu quả cho cây trồng trong đó có cây rau. Hiện nay, vấn đề về sản xuất rau an toàn theo quy trình Viet GAP đang được cả dư luận và xã hội quan tâm, trong đó ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng cây rau cải xanh được coi là vấn đề quan trọng nhất. Phân hữu cơ khoáng NTR1và NTR2 là sản phẩm mới gồm khoáng hữu cơ – phân hữu cơ khoáng. Để xây dựng quy trinh kỹ thuật sử dụng phân bón này cho cây rau nói chung và cây cải xanh nói riêng cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng của rau cải xanh. 2 Vùng sản xuất rau an toàn Phổ Yên – Thái Nguyên là nơi có diện tích trồng rau an toàn lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên người dân sản xuất cải xanh chưa được khoa học theo quy trình Viet GAP và rau chưa đảm bảo chất lượng như bà con thiên về sử dụng phân chuồng tươi và sử dụng nhiều phân khoáng. Trong quá trình sản xuất, nông dân thường bón phân chưa cân đối, bón nhiều đạm (ure) làm cây mất cân đối về dinh dưỡng (gây ra thừa đạm) ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, cây dễ bị nhiễm các loại sâu bệnh hại dẫn đến năng suất còn hạn chế, chất lượng sản phẩm chưa cao. Đặc biệt việc bón quá nhiều đạm hoặc bón quá gần ngày thu hoạch và dư lượng nitrat tích lũy trong cây cải xanh vượt quá mức cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên cây rau cải xanh tại vùng sản xuất rau an toàn – Phổ Yên – Thái Nguyên.