Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trưởng phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ xuân tại gia lâm hà nội

Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến sinh trưởng, năng suất cà pháo xanh vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

1.2. Giới thiệu chung về cây cà pháo xanh

1.3. Vị trí và phân loại

1.4. Đặc điểm thực vật học

1.5. Yêu cầu sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cây cà pháo

1.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới và Việt Nam

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.5. Thiết kế thí nghiệm

3.6. Chỉ tiêu theo dõi

3.7. Quy trình kỹ thuật

3.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến thời gian sinh trƣởng của cây cà pháo

4.2. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ tiêu sinh trƣởng trên thân chính

4.3. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chiều cao cây

4.4. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số nhánh trên cây

4.5. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên cây

4.6. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên thân chính

4.7. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ tiêu sinh lý của cây cà pháo

4.8. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số SPAD

4.9. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số diện tích lá (LAI)

4.10. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến khả năng tích lũy chất khô

4.11. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chất lƣợng quả

4.12. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo

4.13. Ảnh hƣởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo

4.14. Ảnh hƣởng tƣơng tác của phân hữu cơ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo

4.15. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên cây cà pháo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về cây cà pháo xanh

Cây cà pháo xanh (Solanum macrocarpon) là một loại cây nhiệt đới thuộc họ Cà, được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Phi và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cà pháo xanh là một loại cây trồng truyền thống, mang lại giá trị kinh tế cao và được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực. Cây có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng và đồi núi thấp.

1.1. Nguồn gốc và phân loại

Cà pháo xanh có nguồn gốc từ châu Phi, được trồng rộng rãi ở các nước Đông Nam Á và Đông Á. Tại Việt Nam, cây được trồng chủ yếu ở các vùng như Nghệ An, Hà Nội, và Kiên Giang. Cây thuộc họ Cà (Solanaceae), có tên khoa học là Solanum macrocarpon. Cà pháo xanh được phân loại là một biến chủng của cà tím (Solanum melongena), với đặc điểm thực vật học tương tự nhưng có quả nhỏ hơn và màu xanh đặc trưng.

1.2. Đặc điểm thực vật học

Cây cà pháo xanh là cây thân thảo, cao từ 1-1,5m, thân có màu tím đen và được bao phủ bởi lông tơ. Lá cây mọc đơn, hình mác thuôn dài, có lông tơ ở cả hai mặt. Hoa có màu trắng đến tím, quả hình cầu hơi nén, màu xanh, vàng cam hoặc tím. Cây có chu kỳ phát triển hằng niên, thời gian thu hoạch quả khoảng 80-100 ngày sau khi trồng.

II. Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất cà pháo xanh

Phân hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ phì nhiêu của đất, tăng cường khả năng sinh trưởng và năng suất của cây cà pháo xanh. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ và thời gian bón phân đến sự phát triển của cây cà pháo xanh tại Gia Lâm, Hà Nội.

2.1. Vai trò của phân hữu cơ

Phân hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng độ tơi xốp và khả năng giữ ẩm. Ngoài ra, phân hữu cơ cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, bao gồm đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng. Sử dụng phân hữu cơ còn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của phân bón hóa học đến môi trường.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng phân gà hữu cơ vi sinh (P2) kết hợp với thời gian bón lót trước trồng 2 tuần (T2) mang lại hiệu quả cao nhất. Công thức này giúp cây cà pháo xanh sinh trưởng tốt, thời gian ra hoa và đậu quả sớm, đồng thời tăng năng suất và chất lượng quả. Năng suất thực thu cao nhất cũng được ghi nhận ở công thức P2T2.

III. Thảo luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chứng minh rằng việc sử dụng phân hữu cơ, đặc biệt là phân gà hữu cơ vi sinh, có ảnh hưởng tích cực đến sự sinh trưởng và năng suất của cây cà pháo xanh. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp tại các vùng trồng cà pháo xanh ở Việt Nam.

3.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về việc lựa chọn loại phân hữu cơ và thời gian bón phù hợp để tối ưu hóa năng suất và chất lượng cà pháo xanh. Điều này không chỉ giúp nông dân nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ khác nhau đến các giống cà pháo xanh khác nhau. Đồng thời, cần phát triển các quy trình bón phân hữu cơ tối ưu để áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp bền vững.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trưởng phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ xuân tại gia lâm hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cà pháo xanh còn có tên là Solanum macrocarpon, là cây nhiệt đới lâu năm thuộc họ Cà, thƣờng đƣợc trồng lấy quả làm rau ăn. Cà có chứa nhiều chất dinh dƣỡng nhƣ: protein, chất béo, chất xơ, canxi, kẽm, vitamin, và các chất khoáng khác. Cà pháo xanh thƣờng đƣợc trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam. Ở nƣớc ta, cà pháo đã gắn bó với nhân dân rất lâu đời không chỉ vì Việt Nam là nƣớc nông nghiệp có đến 70% dân số làm nghề nông, mà còn do cà pháo là một loại cây dễ trồng, cho thu hoạch một khoảng thời gian dài mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Theo Đông y, cà pháo là một vị thuốc chữa bệnh hiệu quả, có vị ngọt tính hàn, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, ôn bệnh trong bốn mùa. Cà pháo có khả năng phòng và chữa một số bệnh nhƣ: phụ nữ huyết hƣ, da vàng, chữa ho lâu năm không khỏi, chữa bệnh ngoài da…Cà pháo cũng là món ăn quen thuộc của nhân dân ta từ trƣớc đến nay nhƣ: cà pháo muối chua, cà muối xổi, mắm cà pháo, cà pháo trộn tôm… Cà pháo nhƣ làm nêm thêm hƣơng vị đậm đà của bản sắc quê hƣơng (Kỹ sƣ Hồ, 2013). Phân bón là thức ăn do con ngƣời bổ sung cho cây trồng. Trong phân bón hóa học chứa nhiều chất dinh dƣỡng cần thiết cho cây, các chất dinh dƣỡng chính trong phân là: đạm (N), lân (P) và kali (K).

Ngoài ra còn có các nhóm nguyên tố trung và vi lƣợng… Tuy nhiên, phân bón hóa học cũng gây tác động xấu đến môi trƣờng, gây ô nhiễm do lƣợng dƣ thừa các chất dinh dƣỡng vì cây trồng chƣa sử dụng đƣợc, do bón không đúng cách hoặc do nông dân hiện nay bón phân chƣa đúng qui trình và thƣờng lạm dụng phân bón hóa học. Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nƣớc và thực phẩm hàm lƣợng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dƣới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho ngƣời đặc biệt là trẻ em. Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niên gần đây, mức NO3- trong nƣớc uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO 3- xuống 1 nƣớc ngầm. Hàm lƣợng NO3- trong nƣớc uống tăng gây ra nguy cơ về sức khoẻ đối với cộng đồng (Trƣơng Hợp Tác, 2009).

Phân hữu cơ đƣợc hình thành từ phân ngƣời, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp. Phân hữu cơ giúp tăng thêm độ màu mỡ, độ tơi xốp cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và bổ dƣỡng. Phân bón hữu cơ đƣợc chia làm 2 nhóm chính: Phân hữu cơ truyền thống (Phân chuồng, phân xanh, phân rác,…), phân hữu cơ công nghiệp (phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh,, phân bón vi sinh…). Phân hữu cơ truyền thống có các chất dinh dƣỡng khoáng đa lƣợng, trung và vi lƣợng cung cấp cho cây trồng, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp và ổn định kết cấu đất, giúp cải tạo đất đai hạn chế xói mòn… Phân hữu cơ công nghiêp là sản phẩm phân bón đƣợc phối trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N, P, K.

Có chứa ít trên 15% thành phần là các chất hữu cơ, từ 8-18% tổng số các chất vô cơ, có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng khoáng cao. Phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm phân bón chế biến theo quy trình công nghiệp, giúp cung cấp đủ các yếu tố dinh dƣỡng khoáng đa, trung, vi lƣợng cho cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu, tơi xốp của đất (Tuyên Huấn, 2011). Các loại phân hữu cơ trên thị trƣờng hiện nay rất phong phú, đa dạng về thành phần. Nghiên cứu trên cây chùm ngây cho thấy sử dụng phân hữu cơ Japan và phân hữu cơ Growmore cho hiệu quả tốt đạt năng suất và chất lƣợng cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng (Mai Hải Châu, 2017).

Nếu nhƣ trƣớc kia, cà pháo chỉ là cây trồng để phục vụ nhu cầu tự cung, tự cấp của nhân dân thì ngày nay nó đã trở thành loại cây hàng hóa đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho nhiều vùng trồng rau nhƣ Hải Dƣơng, Bắc Ninh, Lâm Đồng, Vỉnh Phúc, Sóc Trăng… Vốn đầu tƣ ít, thu lại lợi nhuận liên tục, giá bán ra từ 12.000 đồng cho 1kg, có thời điểm lên đến 17.000 đồng 1kg cà pháo. Sản phẩm thu hoạch đến đâu thƣơng lái thu mua đến đó với giá cả ổn định, các vùng trồng cà đƣợc mở rộng với các giống cà ngon. Tuy 2 nhiên, nghiên cứu loại phân hữu cơ nào phù hợp cho sự sinh trƣởng, phát triển, năng suất cũng nhƣ chất lƣợng của cà pháo xanh còn hạn chế. Vì vậy, để có thể xác định đƣợc loại phân hữu cơ thích hợp nhất cho sinh trƣởng và phát triển cây cà pháo xanh chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ Xuân” 1.

Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Lựa chọn loại phân hữu cơ và thời điểm bón phù hợp cho sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của cây cà pháo xanh trồng tại Gia Lâm, Hà Nội.2 Yêu cầu - Đánh giá ảnh hƣởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trƣởng của cây cà pháo xanh. - Đánh giá ảnh hƣởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến phát triển cây cà pháo xanh. - Đánh giá ảnh hƣởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến năng suất cây cà pháo xanh.

- Đánh giá ảnh hƣởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến tình hình sâu bệnh hại trên cây cà pháo xanh. 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về cây cà pháo xanh 2. Nguồn gốc Theo Bukenya và Bonsu, 2004 thì cà pháo có nguồn gốc từ châu Phi, các giống hoang dại đƣợc tìm thấy ở Tây Phi và các vùng lân cận, trong đó có khoảng 20 loài đƣợc công bố.

Cà pháo đƣợc trồng khá phổ biến các nƣớc Đông Nam Á, Đông Á và trong đời sống có nhiều tên gọi khác nhau: “garden egg”, “aubegine” (tiếng Anh), “Eierfrucht” (tiếng Đức), “kayan” (tiếng Myanma), “talong” (tiếng Philippines)… Ngoài ra nó còn đƣợc trồng ở những vùng nhiệt đới của châu Phi nhƣng cũng có tài liệu khác cho rằng đó chỉ là một loài cà khác (Bukenya, 2004). Tại Việt Nam cà pháo đƣợc trồng phổ biến trên nhiều vùng miền, cà pháo có thể trồng làm hai vụ: vụ sớm gieo hạt vào tháng 7-8, thu hoạch vào tháng 11- 12, vụ chính gieo hạt vào tháng 11-12, thu hoạch quả vào tháng 3-5. Một số vùng trồng cà pháo ngon có tiếng ở nƣớc ta nhƣ huyện Nghi Lộc (Nghệ An), Láng (Hà Nội), Cái Sắn (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang). Ở khu vực Tây Nguyên và phía Nam thì cà pháo là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao trong những năm gần đây của tỉnh Đăk Lăk, Tây Ninh, … (Mai Phƣơng, 2016).

Trong 100g cà pháo cung cấp 1,5g protein (có đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể), 12mg canxi, 0,7mg sắt, 18mg magie, 16mg phospho, 22,1mg kali, 0,3mg kẽm. Ngoài ra có còn chứa cả đồng và selen là các vi khoáng quý. Nhiều loại vitamin nhƣ tiền vitamin A, vitamin C (3mg/100g), vitamin B1, B2, PP cũng có trong cà pháo (Hoàng Duy Tân, 2018). 1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng so với các loại cà khác Chỉ tiêu so sánh Cà pháo Cà bát Cà tím Thành phần Nƣớc 93,0 87,9 67,9 hóa học (%) Protein 1,0 1,1 0,9 Chất béo 0,2 0,3 0,2 Chất xơ 0,8 1,4 1,4 Dẫn xuất không protein 4,5 8,7 9,1 Khoáng toàn phần 0,5 0,6 0,5 Giá trị dinh Năng lƣợng trao đổi 24,4 44,1 45,4 dƣỡng trong Đơn vị thức ăn 0,1 0,1 0,2 1kg thức ăn Protein tiêu hóa 6,0 6,0 5,0 Canxi (g) 1,1 0,2 0,2 Phốtpho (g) 0,2 0,1 0,1 (FAO, 2019) Các thực phẩm họ cà giàu dinh dƣỡng và chứa nhiều vi chất có lợi trong việc ngăn ngừa và kiểm soát nhiều căn bệnh.

Theo bảng trên ta thấy nƣớc trong cà pháo có nhiều hơn 2 loại cà khác là cà bát và tím, nƣớc chiếm đến 93% trong quả cà pháo còn lại là các protein, chất béo, chất xơ, dẫn xuẩ không protein và khoáng toàn phần. Giá trị dinh dƣỡng trong 1kg thức ăn cho thấy, protein tiêu hóa trong cà pháo và cà bát là 6,0 lớn hơn cà tím là 5,0. Canxi và phốt pho của cà pháo lớn hơn 2 loại cà còn lại, có canxi và phốt pho lần lƣợt là 1,1g và 0,2g. Cà pháo có tính hàn, vị ngọt, từ xƣa vẫn là món ăn truyền thống trong mỗi mâm cơm gia đình Việt nam.

Không những ngon miệng mà còn trở thành những vị thuốc giúp nhuận tràng, lợi tiểu, trị thũng thấp độc… (FAO, 2019). Vị trí và phân loại Cà pháo có tên khoa học là Solanum macrocarpon L, tên tiếng Anh là Gboma Eggplant. Chi Cà (Solanum) đƣợc thành lập bởi Carl Linnaeus năm 1753. Về phân loại thực vật học của cây này hiện chƣa có sự thống nhất cao trong các tài liệu nhƣng hầu hết đƣợc xếp nó là một biến chủng của loài cà tím (S.

melongena), một số lại xếp nó thành một loài riêng. Theo hệ thống APG III (10/2009) dự trên cơ sở Di truyền học phân tử thi Chi cà hiện nay bao gồm nhiều chi độc lập trƣớc đây với khoảng 1.000 loài cây thân gổ, thân thảo và dây leo phân bố ở trên khắp lục địa thuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới (Kỹ sƣ Hồ, 2013). Cây Cà pháo (Solanum macrocarpon L.) là một loại cây nhiệt đới lâu năm có liên quan chặt chẽ với cây Cà tím có nguồn gốc từ Tây Phi, nhƣng hiện nay đƣợc phân bố rộng rãi ở Trung và Đông Phi. Thông qua giới thiệu từ Tây Phi, cây Cà pháo cũng phát triển trong trong vùng biển Caribbean, Nam Mỹ, và một số bộ phận của khu vực Đông Nam Á, Đông Á.

Cây Cà pháo đƣợc trồng để sử dụng nó nhƣ một loại thực phẩm, cây làm thuốc và cây cảnh. Ở Việt Nam cây Cà pháo đƣợc du nhập vào thời kỳ Pháp thuộc trong thế kỷ thứ 19 và hiện nay đƣợc trồng ở vùng đồng bằng trong khắp cả nƣớc. Cà pháo có thể đƣợc trồng ở độ cao đến 600m. Một số vùng trồng cà pháo ngon có tiếng là huyện Nghi Lộc (Nghệ An), Láng (Hà Nội), Cái Sắn (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang), huyện Lục Yên (Yên Bái)… (Kỹ sƣ Hồ, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất cà pháo xanh tại Gia Lâm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phân hữu cơ đối với sự phát triển và năng suất của cây cà pháo xanh. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để tối ưu hóa quy trình canh tác. Những thông tin này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp kỹ thuật trong canh tác hồ tiêu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk, để có cái nhìn tổng quát hơn về việc áp dụng phân bón trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn canh tác.