Giới thiệu dự án

Rừng tự nhiên Việt Nam đóng vai trò cốt lõi trong phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu và bảo tồn nguồn gen đa dạng sinh học. Tuy nhiên, áp lực khai thác quá mức cùng quá trình công nghiệp hóa đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng nguyên sinh, đẩy nhiều loài thực vật bản địa quý hiếm vào tình trạng nguy cấp. Trong số đó, cây Vù Hương (Cinnamomum balansae H.Lec) thuộc họ Long não (Lauraceae) là loài cây gỗ lớn bản địa đặc hữu, có giá trị kinh tế và dược liệu vượt trội nhờ chất lượng gỗ không bị mối mọt và hàm lượng tinh dầu giàu camphor ở cả thân và lá.

                                  QUY TRÌNH TỔNG QUAN
                                  

Thực trạng tái sinh tự nhiên của Vù Hương gặp nhiều rào cản do chu kỳ sai hạt không đều, tỷ lệ nảy mầm suy giảm nhanh và áp lực thu hái hạt kiệt quệ. Phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng giâm hom là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm khắc phục triệt để các hạn chế của nhân giống hữu tính, bảo tồn nguyên vẹn các đặc tính di truyền ưu việt từ cây mẹ. Đề tài tập trung giải quyết nút thắt sinh lý về tỷ lệ ra rễ thấp và tốc độ hình thành mô sẹo chậm ở loài cây thân gỗ khó ra rễ này thông qua việc ứng dụng hoạt chất điều hòa sinh trưởng sinh học Indole-3-butyric acid (IBA).

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xác định chính xác nồng độ hoạt chất kích thích sinh trưởng IBA tối ưu cho khả năng phân hóa tế bào và kích hoạt mầm rễ bất định trên hom cành Vù Hương.
  2. Đánh giá động thái tỷ lệ hom sống theo các chu kỳ sinh trưởng 20, 40 và 60 ngày trong điều kiện nhà giâm kiểm soát vi khí hậu.
  3. Đo lường, lượng hóa các chỉ tiêu sinh chất học hệ rễ: tỷ lệ ra rễ (%), số lượng rễ trung bình/hom, chiều dài rễ trung bình (cm) và chỉ số ra rễ (Rooting Index).
  4. Xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn hóa (Standard Operating Procedure - SOP) từ khâu tuyển chọn cành, khử trùng giá thể, xử lý hóa chất đến chăm sóc luyện cây ngoài vườn ươm.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Vườn ươm thực nghiệm Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong khung thời gian 60 ngày thực nghiệm khép kín. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào dạng hom cành nửa hóa gỗ từ cây mẹ khỏe mạnh, kiểm soát trên nền giá thể cát vàng vô trùng dưới mái che vòm nilon và lưới cản xạ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nhân giống vô tính các loài cây gỗ thuộc họ Lauraceae tại Việt Nam trước đây chủ yếu dựa vào chiết cành truyền thống hoặc gieo ươm tự nhiên với hiệu suất nhân giống thấp, rủi ro nhiễm nấm rễ cao và khó sản xuất quy mô công nghiệp.

Phương pháp Tỷ lệ thành công Thời gian tạo cây con Chi phí sản xuất Khả năng mở rộng quy mô Rủi ro nấm bệnh
Gieo ươm hạt tự nhiên 25% – 40% (phụ thuộc mùa hạt) 6 – 9 tháng Thấp Rất thấp (thiếu nguồn hạt) Trung bình
Chiết cành truyền thống 30% – 50% 4 – 6 tháng Cao (tốn nhân công) Rất hạn chế Cao
Nuôi cấy mô In-vitro 60% – 85% 3 – 4 tháng Rất cao (yêu cầu Lab) Cao Thấp
Giâm hom xử lý IBA (Dự án) 51.1% – 94.4% (theo giai đoạn) 2 tháng (60 ngày) Vừa phải, tối ưu Rất cao (chủ động cành hom) Rất thấp (kiểm soát khử trùng)

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Khử trùng triệt để nấm bệnh bằng hoạt chất Viben C-50WP; duy trì ẩm độ không khí 80% – 85%; kiểm soát nồng độ IBA chính xác theo ppm; giá thể cát vàng đãi sạch thoát nước tốt.
  • Should have (Nên có): Hệ thống phun sương tự động ngắt quãng; mái che lưới đen 50% điều tiết bức xạ nhiệt; cắt vát góc 45° tăng diện tích tiếp xúc hóa chất.
  • Could have (Có thể có): Cảm biến vi khí hậu theo dõi nhiệt độ - độ ẩm tự động; chế phẩm vi sinh đối kháng sau khi rễ hình thành.
  • Won't have (Không làm đợt này): Sử dụng nhà màng nuôi cấy mô đắt tiền; phối trộn đa kích thích tố phức tạp (IAA, NAA kết hợp) để cô lập tác động đơn biến của IBA.
                  SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KHỐI THÍ NGHIỆM RCBD (6 CTTN x 3 NHẮC LẠI)
                  

Thiết kế hệ thống

Hệ thống nhân giống bán tự động được thiết lập dựa trên các tiêu chuẩn nông - lâm học chính xác:

  • Giá thể & Khử trùng: Cát thạch anh vàng mịn tuyển rửa loại bỏ tạp chất hữu cơ, tạo luống kích thước $90\text{ cm} \times 430\text{ cm}$. Khử trùng bằng Benomyl + Thiram (Viben C-50WP) nồng độ 0.2%, xử lý 3 lần cách nhật trước khi cắm 5 ngày và 1 lần xử lý bề mặt trước 12 giờ.
  • Môi trường tiểu khí hậu: Mái vòm nilon PE giữ ẩm kết hợp lưới đen che bớt 50% ánh sáng mặt trời; nhiệt độ không khí duy trì $28^\circ\text{C} - 30^\circ\text{C}$, nhiệt độ giá thể đạt $25^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$, ẩm độ tương đối đạt $80% - 85%$.
  • Quy cách hom cành: Hom lấy từ cành non/nửa hóa gỗ bánh tẻ, cắt chiều dài $7 - 10\text{ cm}$, giữ lại $1/3$ diện tích bề mặt của 1 - 2 lá để duy trì quang hợp tối thiểu, gốc cắt vát $45^\circ$ sát mắt chồi.
graph TD
    A[Cây mẹ Vù Hương tuyển chọn] --> B[Cắt cành bánh tẻ, bảo quản ẩm]
    B --> C[Tạo hom 7-10cm, vát gốc 45 độ, tỉa 2/3 diện tích lá]
    C --> D[Khử trùng hom qua dung dịch Viben C-50WP trong 30 phút]
    D --> E{Xử lý hóa chất kích thích ra rễ IBA}
    E -->|CT I: 300 ppm| F[Cắm hom góc 45 độ, sâu 3-4cm]
    E -->|CT II: 450 ppm| F
    E -->|CT III: 600 ppm| F
    E -->|CT IV: 750 ppm| F
    E -->|CT V: 900 ppm| F
    E -->|CT VI: 0 ppm ĐC| F
    F --> G[Nhà giâm: Che sáng 50-85%, ẩm độ 80-85%]
    G --> H[Theo dõi định kỳ 20 - 40 - 60 ngày]
    H --> I[Đo đạc chỉ tiêu: Tỷ lệ sống, Tỷ lệ ra rễ, Số rễ, Dài rễ]
    I --> J[Phân tích ANOVA 1 nhân tố & Đánh giá sai dị LSD]

Methodology

Phương pháp bố trí thí nghiệm: Khối ngẫu nhiên hoàn lại đầy đủ (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 6 công thức thí nghiệm (CTTN) và 3 lần nhắc lại. Tổng dung lượng mẫu khảo nghiệm: $N = 6 \text{ công thức} \times 3 \text{ lần nhắc lại} \times 30 \text{ hom/ô} = 540 \text{ hom}$.

  • Công thức I: IBA 300 ppm (ngâm gốc 30 phút)
  • Công thức II: IBA 450 ppm (ngâm gốc 30 phút)
  • Công thức III: IBA 600 ppm (ngâm gốc 30 phút)
  • Công thức IV: IBA 750 ppm (ngâm gốc 30 phút)
  • Công thức V: IBA 900 ppm (ngâm gốc 30 phút)
  • Công thức VI (ĐC): Nước cất vô trùng (ngâm gốc 30 phút)

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được chia thành 4 giai đoạn can thiệp môi trường nghiêm ngặt:

  1. Giai đoạn 0 – 10 ngày (Hồi sức & Giữ cân bằng nước): Hom vừa tách khỏi cây mẹ, che bóng $85%$, tưới sương mịn $1.0 - 1.5\text{ lít/m}^2$, tần suất 4 - 6 lần/ngày nhằm ngăn chặn sự thoát hơi nước qua biểu bì lá.
  2. Giai đoạn 11 – 20 ngày (Liền sẹo mầm sẹo - Callus Formation): Vết cắt hình thành lớp mô sẹo phân sinh, tưới duy trì ẩm độ đất $70% - 80%$, định mức $1.5\text{ lít/m}^2/\text{ngày}$.
  3. Giai đoạn 21 – 49 ngày (Kích hoạt rễ & Huấn luyện ánh sáng): Rễ bất định bắt đầu đâm thủng vỏ và biểu bì, dỡ bỏ dần nilon trắng bên trong, tăng dần cường độ ánh sáng tán xạ lên $50%$.
  4. Giai đoạn 50 – 60 ngày (Trưởng thành & Chuẩn bị đóng bầu): Rễ phân nhánh cấp 2, chiều dài đạt $>3\text{ cm}$, dỡ bỏ hoàn toàn màng phủ vòm, chỉ duy trì 1 lớp lưới đen phía trên giàn, tưới $2.5\text{ lít/m}^2$ mỗi 3 ngày/lần để luyện cây chịu hạn.

Đoạn mã Python thực thi phân tích phương sai ANOVA một chiều và kiểm định sai dị bảo đảm nhỏ nhất (Fisher's Least Significant Difference - LSD) đối với chỉ số ra rễ:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

# Dữ liệu chỉ số ra rễ (Rooting Index) qua 3 lần lặp lại
data = {
    'CT1_300ppm': [5.25, 6.02, 5.61],
    'CT2_450ppm': [7.76, 7.58, 7.78],
    'CT3_600ppm': [9.07, 9.17, 9.02],
    'CT4_750ppm': [11.24, 11.85, 11.45],
    'CT5_900ppm': [8.31, 8.35, 8.31],
    'CT6_Control': [0.00, 2.00, 0.00]
}

df = pd.DataFrame(data)

# Tính toán các giá trị thống kê cơ bản
a = df.shape[1]  # Số công thức thí nghiệm (k = 6)
b = df.shape[0]  # Số lần lặp lại (n = 3)
N = a * b        # Tổng số quan sát (18)

# Phân tích phương sai One-way ANOVA
f_val, p_val = stats.f_oneway(*[df[col] for col in df.columns])

# Tính toán tổng bình phương sai lệch (Sum of Squares)
grand_mean = df.values.mean()
ss_total = np.sum((df.values - grand_mean) ** 2)
ss_between = b * np.sum((df.mean(axis=0) - grand_mean) ** 2)
ss_within = ss_total - ss_between

df_between = a - 1
df_within = a * (b - 1)

ms_between = ss_between / df_between
ms_within = ss_within / df_within

# Tính toán giá trị LSD ở mức ý nghĩa alpha = 0.05
t_crit = stats.t.ppf(1 - 0.05 / 2, df_within)
lsd_val = t_crit * np.sqrt(2 * ms_within / b)

print(f"--- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ ANOVA ---")
print(f"SS_between: {ss_between:.4f} | df: {df_between} | MS: {ms_between:.4f}")
print(f"SS_within:  {ss_within:.4f} | df: {df_within} | MS: {ms_within:.4f}")
print(f"F-statistic: {f_val:.4f} | p-value: {p_val:.4e}")
print(f"Giá trị LSD (alpha=0.05, t={t_crit:.3f}): {lsd_val:.4f}")

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm sau 60 ngày kiểm chứng cho thấy mô hình xử lý IBA hoạt động chính xác với độ tin cậy thống kê cao ($p < 0.001$).

Bảng phân tích phương sai ANOVA một nhân tố đối với chỉ số ra rễ:

Nguồn biến động (Source) Tổng bình phương (SS) Bậc tự do (df) Phương sai (MS) Giá trị F tính toán ($F_{calc}$) P-value Giá trị F lý thuyết ($F_{crit(0.05)}$)
Giữa các công thức (Between Groups) 206.4570 5 41.2914 155.071 $1.80 \times 10^{-10}$ 3.1059
Nội bộ sai số ngẫu nhiên (Within Groups) 3.1953 12 0.2663 - - -
Tổng cộng (Total) 209.6520 17 - - - -

Vì $F_{calc} = 155.071 > F_{crit} = 3.1059$, giả thuyết vô hiệu $H_0$ bị bác bỏ, khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sâu sắc giữa các nồng độ IBA lên khả năng sinh trưởng rễ. Kiểm tra sai dị bảo đảm nhỏ nhất ($LSD_{0.05} = 0.918$) chứng minh công thức IV (IBA 750 ppm) có giá trị trung bình vượt trội tuyệt đối so với các công thức còn lại ($X_{CT4} - X_{CT3} = 2.42 > 0.918$; $X_{CT4} - X_{CT5} = 3.19 > 0.918$).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp động thái tỷ lệ sống và các chỉ số hình thái rễ sau 60 ngày:

Công thức Nồng độ IBA (ppm) Tỷ lệ sống 20 ngày (%) Tỷ lệ sống 40 ngày (%) Tỷ lệ sống 60 ngày (%) Tỷ lệ ra rễ (%) Số rễ TB/hom (cái) Chiều dài rễ TB (cm) Chỉ số ra rễ (Root Index)
CT I 300 87.8 66.7 37.8 37.8 (34/90) 2.529 2.215 5.602
CT II 450 74.4 54.4 40.0 40.0 (36/90) 2.722 2.828 7.698
CT III 600 85.6 75.6 43.3 43.3 (39/90) 3.128 2.908 9.096
CT IV 750 94.4 77.8 51.1 51.1 (46/90) 3.522 3.270 11.515
CT V 900 92.2 61.1 44.4 44.4 (40/90) 3.025 2.750 8.319
CT VI (ĐC) 0 2.2 1.1 1.1 1.1 (1/90) 2.000 1.000 2.000
                       BIỂU ĐỒ SO SÁNH CHỈ SỐ RA RỄ (ROOT INDEX)
                       
  Chỉ số
          CT I           CT II   CT VI   CT III  CT V   CT IV
         (300ppm)       (450ppm)  (ĐC)  (600ppm)(900ppm)(750ppm)

Đổi mới và đóng góp

  • Xác định ngưỡng hoạt hóa sinh học tối ưu: Phát hiện nồng độ tới hạn 750 ppm của IBA mang lại hiệu năng cao nhất. Nồng độ dưới 600 ppm không đủ kích hoạt quá trình phân hóa mô thượng tầng, trong khi vượt ngưỡng 900 ppm bắt đầu gây hiện tượng ngộ độc cục bộ, ức chế kéo dài tế bào rễ non khiến chỉ số ra rễ sụt giảm từ 11.515 xuống 8.319.
  • Hiệu suất sinh khối vượt trội: Công thức tối ưu IV (750 ppm) tạo ra tỷ lệ ra rễ đạt 51.1%, cao gấp 46.45 lần so với mẫu đối chứng không dùng chất điều hòa (1.1%). Số lượng rễ trung bình đạt 3.522 rễ/hom (+76.1% so với ĐC) và chiều dài rễ trung bình đạt 3.270 cm (+227% so với ĐC).
  • Quy trình kết hợp 3 bước chống thối gốc: Ứng dụng thành công phức hợp khử khuẩn Viben C-50WP trên giá thể cát thạch anh kết hợp kỹ thuật cắt vát tạo góc $45^\circ$, khắc phục triệt để hiện tượng hoại tử mô vỏ thường gặp ở các loài cây chứa hàm lượng tinh dầu cao.
  • Đóng góp vào cơ sở dữ liệu lâm học: Đặt nền móng lý thuyết và thực tiễn nhân giống sinh dưỡng cho cây Vù Hương tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ công tác quy hoạch vùng trồng rừng gỗ lớn bản địa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản nhân giống thương mại

Quy trình kỹ thuật được thiết kế để chuyển giao trực tiếp cho các trạm khuyến nông, trung tâm giống lâm nghiệp và các công ty lâm nghiệp địa phương.

                   MÔ HÌNH VẬN HÀNH VƯỜN ƯƠM QUY MÔ 100.000 HOM/ĐỢT
                   

Dự toán chi phí và phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Tính toán trên quy mô vườn ươm sản xuất 100.000 hom Vù Hương/đợt:

Hạng mục đầu tư Đơn giá & Khối lượng tính toán Thành tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%)
Cành hom giống chọn lọc 100.000 hom $\times$ 500 đ/hom 50.000.000 41.3%
Hóa chất kích thích IBA nguyên chất 75g (pha dung dịch 750 ppm) 3.500.000 2.9%
Thuốc diệt nấm Viben C-50WP 10 kg $\times$ 180.000 đ/kg 1.800.000 1.5%
Cát vàng & Khử trùng nền luống 35 khối cát $\times$ 250.000 đ/m$^3$ 8.750.000 7.2%
Màng phủ PE, lưới đen che nắng Hệ thống vòm di động 150 m$^2$ 7.000.000 5.8%
Nhân công cắt hom, cắm và chăm sóc 100 công $\times$ 250.000 đ/công 25.000.000 20.7%
Đóng túi bầu dinh dưỡng ($12 \times 18\text{ cm}$) 50.000 bầu hoàn thiện $\times$ 500 đ/bầu 25.000.000 20.7%
Tổng chi phí sản xuất (A) 121.050.000 100%
Sản lượng đầu ra đạt chuẩn xuất vườn 50.000 cây con (tỷ lệ thành phẩm ~50%) - -
Doanh thu dự kiến (B) 50.000 cây $\times$ 6.000 đ/cây con 300.000.000 -
Lợi nhuận ròng (B - A) Chu kỳ sản xuất 90 ngày (gồm 30 ngày đóng bầu) 178.950.000 ROI = 147.8%

Hạn chế và hướng phát triển

  • Rào cản trẻ hóa cành hom: Nghiên cứu hiện sử dụng cành lấy từ cây mẹ trưởng thành ngoài tự nhiên, mức độ hóa gỗ không hoàn toàn đồng nhất dẫn đến sai số sinh học giữa các đợt cắt.
  • Hệ thống tưới thủ công: Quá trình theo dõi ẩm độ phụ thuộc nhiều vào thao tác phun sương bằng tay, tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt ẩm độ cục bộ trong các ngày nắng nóng gay gắt.
  • Hướng phát triển:
    • Xây dựng vườn cây mẹ lấy chồi định kỳ (Clonal hedge orchard) với chế độ đốn tỉa tạo chồi vượt trẻ hóa hàng năm nhằm nâng cao tỷ lệ ra rễ lên $>75%$.
    • Tích hợp bộ vi điều khiển tự động phun sương cảm ứng nhiệt - ẩm (IoT Sensor Node) duy trì chính xác vi khí hậu trong nhà giâm.
    • Thử nghiệm phối hợp IBA với chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma viride nhằm tăng sức đề kháng của hệ rễ khi chuyển từ nền cát sang bầu đất đóng túi.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu tham cứu chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên (RCBD) và thuật toán phân tích phương sai ANOVA trong lâm sinh học.
  • Kỹ sư lâm nghiệp & Nhà quản lý vườn ươm: Cung cấp thông số định lượng chính xác ($750\text{ ppm IBA}$, xử lý 30 phút, cát hạt vừa khử trùng Viben C) để áp dụng ngay vào quy trình sản xuất thực tế mà không cần thử nghiệm tốn kém.
  • Chủ rừng & Doanh nghiệp kinh doanh gỗ lớn: Chủ động nguồn giống cây con đồng nhất về mặt di truyền, sạch bệnh, sinh trưởng nhanh, rút ngắn chu kỳ khai thác lấy gỗ và tinh dầu.
  • Nhà nghiên cứu bảo tồn nguồn gen: Mở ra phương án lưu trữ gen vô tính (Ex-situ conservation) an toàn cho loài Vù Hương đang có nguy cơ bị đe dọa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để triển khai vườn ươm hom Vù Hương là gì?

Cần chuẩn bị nhà giâm có mái vòm nilon trong suốt giữ ẩm, phủ lưới che sáng 50%, giá thể cát vàng thô sạch khử nấm bằng Viben C-50WP trước 5 ngày, nguồn nước tưới có pH $5.5 - 6.5$, và hoạt chất IBA tinh khiết nồng độ 750 ppm.

2. Có thể thay thế hoạt chất IBA bằng NAA hoặc thuốc kích rễ thương mại trên thị trường không?

IBA có tính ổn định hóa học cao hơn, di chuyển chậm trong mô thực vật và ít gây ngộ độc ở vùng rễ non hơn so với NAA. Các loại thuốc kích rễ thương phẩm thường không ghi rõ tỷ lệ hoạt chất chính xác, dễ dẫn đến hiện tượng cháy mô sẹo nếu nồng độ thực tế vượt ngưỡng chịu đựng của cành Vù Hương.

3. Tại sao cắm hom nghiêng 45 độ lại tốt hơn cắm thẳng đứng 90 độ?

Cắm nghiêng góc $45^\circ$ giúp diện tích bề mặt cắt tiếp xúc tốt hơn với độ ẩm đáy luống cát, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật viên dễ dàng quan sát mức độ sinh sẹo mô mà không làm đứt các sợi rễ con mới nhú khi nhổ kiểm tra định kỳ.

4. Thời điểm lấy cành hom nào trong năm cho kết quả ra rễ tốt nhất?

Nên thu hái cành hom vào vụ Xuân hoặc đầu Hè (tháng 3 đến tháng 5), lúc cây mẹ bắt đầu chu kỳ sinh trưởng mới, dòng nhựa luyện dồi dào, hàm lượng auxin nội sinh trong mô đạt đỉnh và chồi bánh tẻ chưa bị hóa gỗ hoàn toàn.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 mô hình giâm hom 5.000 cây là bao nhiêu?

Chi phí vật tư trực tiếp (IBA, thuốc khử nấm, cát luống, màng nilon, khay cắm) ước tính khoảng $3.5 - 5.0\text{ triệu VNĐ}$, thời gian hoàn vốn ngay trong đợt xuất vườn cây con đầu tiên sau 3 tháng.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của phương pháp nhân giống sinh dưỡng cây Vù Hương (Cinnamomum balansae H.Lec) thông qua chất điều hòa sinh trưởng Indole-3-butyric acid (IBA). Kết quả thực nghiệm khẳng định Công thức IV (IBA 750 ppm) là thông số kỹ thuật tối ưu nhất, mang lại tỷ lệ hom sống $51.1%$, tỷ lệ ra rễ $51.1%$, số rễ trung bình đạt $3.522\text{ rễ/hom}$, chiều dài rễ $3.270\text{ cm}$ và chỉ số ra rễ vượt trội $11.515$ với độ tin cậy thống kê tuyệt đối ($p < 0.001$).

Giải pháp không chỉ tháo gỡ rào cản kỹ thuật trong việc nhân giống loài cây gỗ quý bản địa đặc hữu mà còn cung cấp một mô hình sản xuất kinh tế với tỷ suất lợi nhuận ước tính đạt $147.8%$. Quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh sẵn sàng được chuyển giao và nhân rộng tại các cơ sở ươm tạo cây giống lâm nghiệp trên toàn quốc. Các đơn vị nghiên cứu và vườn ươm có thể áp dụng ngay quy chuẩn nồng độ 750 ppm IBA để tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây con phục vụ các chương trình trồng rừng bền vững.