PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời đaị toàn cầu hoá và kỷ nguyên kinh tế tri thức, nhân loaị đã coi tri thƣ́T c là lƣơ g sản suất trực tiếp. Nhiều quốc gia coi chất lƣợng đào tạo của cả hệ lƣc n thống giáo dục là chìa khoá để mở ra các tiến bộ về kinh tế - xã hội và nó có ảnh hƣởng quyết định đến tƣơng lai của mỗi quốc gia, dân tôc̣. Trong đó, chất lƣợng đào tạo có thể đƣợc phản ánh thông qua KQHT của ngƣời học.
Ngày nay, loài ngƣời đang đứng trên vai của ngƣời khổng lồ tri thức do chính mình tạo ra. Mặt khác dƣới sự tác động của các cuộc cách mạng KHCN, đặc biệt là sự bùng nổ của CNTT, tri thức nhân loại đang phát triển nhƣ vũ bão, diễn ra và biến đổi từng giờ với khối lƣợng rất lớn. Trong thời gian hoc ở các nhà trƣờng, ngƣời học không thể tiếp thu đƣơc tất cả các kiến thức để có thể sử dụng cả đời. Ngƣợc lại, họ cần đƣợc trang bị những kỹ năng cần thiết để có thể tự học tập suốt đời.
Những kỹ năng này sẽ đƣợc hình thành và phát triển nếu ngƣời học đƣợc tạo các cơ hội để tự hiểu mình, ý thức về thế giới xung quanh và hiểu đƣợc qui luật phát triển của cuộc sống (Trim 1998 trong Dam 2000). Để nắm bắt và sử dụng hiệu quả nhƣ̃\ng kiến thƣ́T c đó thì cần thiết phải hƣớng đến việc dạy con ngƣời cách tiếp cận, tìm kiếm, xử lý và vận dụng kiến thức hơn là chú trọng truyền đạt chúng theo kiểu dạy - học truyền thống. Hay ngƣời cần trang bi ̣Kcác kỹ năng cần thiết để hoc đƣơc có thể tự mình học tập cả đời. Do đó, các cơ sở giáo dục cần phải thay đổi cách dạy, cách học cho phù hợp.
Quá trình dạy-học hiện đại sẽ lấy ngƣời học làm trung tâm, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của ngƣời học. Trong đó, hoạt động dạy, thực chất là hoạt động “ dạy tự học”, còn hoạt động học thực chất là “quá trình tự học”. Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả của quá trình dạy-học, nâng cao KQHT thì điều mấu chốt là cần phải nâng cao năng lực, khả năng tự học của ngƣời học. 1 Theo bản báo cáo “ Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” của Hội đồng quốc tế về giáo dục gửi UNESSCO năm 1997 khẳng định: học tập suốt đời là một trong những 1 chìa khóa để mở cánh cƣ̉' a đi vào và vƣợt qua thách thức của thế kỷ XXI.
Nó đề cao vai trò của việc học tập suốt đời sẽ giúp con ngƣời đáp ứng đƣợc yêu cầu của một thế giới biến đổi nhanh chóng và đòi h ỏi của thị trƣờng lao động ngày càng phát triển. Ngƣời học cần phải học cách học, chính là học cách tự học, tự đào tạo và hình thành đƣợc cho mình NLTH suốt đời (Jacques Delors 1996). Ở nƣớc ta, tƣ tƣởng về giáo dục đào tạo, bồi dƣỡng NLTH cho ngƣời học đã có tính hệ thống trong các quan điểm lãnh đạo của Đảng, chính sách của nhà nƣớc và đƣợc thể chế hóa trong Luật giáo dục đã cho thấy Đảng ta ý thƣ́T c đƣơc t ầm quan trọng của vấn đề này. Tiếp nối quan điểm lãnh đạo của nhiều kỳ đại hội trƣớc của Đảng, Đại hội XI (2011) đã xác định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá,. Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”. Trong Luật Giáo dục (2009) điều 40 cũng đã ghi rõ: “Phƣơng pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tƣ duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho ngƣời học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”. Nhƣ vậy, vấn đề TH và NLTH có vai trò rất quan trọng vớ i tƣ̀˜ ng ngƣời hoc̣ và mỗi quốc gia.
Nó đã trở thành nhu cầu tự nhiên và thiết yếu của loài ngƣời – môṭ nhu cầu thời đaị. phải chăng tất cả các SV đại học đã ý thức đầy đủ về vai trò, ý Vây nghĩa của TH và NLTH? mỗi SV đều đã hình thành cho mình NLTH Liêu đƣơc môt tốt để tƣ ̣K có quả khi tâ trong trƣờng đaị cũng nhƣ làm sau hoc hiêu hoc p hoc viêc này? NLTH của SV có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến KQHT? Các nhà trƣờng đã quan tâm giáo dục và rèn luy ện NLTH cho SV nhƣ thế nào ? Đây vân luôn là nhƣ̃\ng câu 1 hỏi hấp dẫn, rất thiết cần giải đáp. thƣc đƣơc Ở Việt Nam và trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về nhóm các nhân tố hoặc vấn đề tác động/ ảnh hƣởng đến KQHT của SV. Nhƣng hiện nay, vẫn chƣa có nghiên cứu nào về mối quan hệ giữa NLTH của SV tới KQHT.
Khi nghiên cứu về 1 mối quan hệ này tác giả hi vọng sẽ giúp các trƣờng đại học hiểu rõ hơn về thƣc trạng NLT H nay củ a các SV , mƣ́T c đô ̣K ảnh hƣởng của NLTH tới KQHT củ a hiên SV để từ đó có những kế hoạch tổ chƣ́T c , quản lý, giáo dục, kích thích cần thiết nhằm làm tăng hiệu quả quá trình dạy -học, cũng nhƣ hiệu quả đào tạo của nhà trƣờng. Nghiên cứu cũng sẽ nhằm giúp cho ngƣời học có động cơ thái độ học tập đúng đắn, lựa chọn các phƣơng pháp học tập phù hợp và phát huy tối đa khả năng tƣ ̣K để nâng cao KQHT. Mặt khác, nghiên cứu mong muốn giúp các giảng viên hoc̣K có thêm cách nhìn mới trong lựa chọn phƣơng pháp tổ chức giảng dạy, kiểm đaị hoc tra và chấm điểm phù hợp TH của SV nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy. viêc Thƣc tế hiên nay , nhiều nhà trƣờng còn chƣa coi trọng đúng mức và chƣa thƣ hiê tốt công tác giáo du ̣K c, rèn luyện nâng cao NLTH cho SV.
Còn tồn tại c n nhiều vấn đề nhƣ : phƣơng pháp giảng còn năṇ g tính truyền đaṭ dung kiến day nôi thƣ́T c chuyên môn mà chƣa coi troṇ g giáo du ̣K c các kỹ năng nghề nghiêp và các kỹ năng tƣ ̣K. Công tá c kiểm tra đánh giá chủ yếu về kiểm tra đánh giá trí nhơ hoc vân của SV về dung kiến thƣ́T c chuyên môn mà chƣa có xem nhe ̣Kkiểm tra đánh nôi hoăc giá các năng lực và kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng tƣ ̣K. thiết kế các hoc Viêc chƣơng trình môn và các bài giảng của giảng viên còn chƣa sƣ ̣K lấy ngƣờ i hoc thƣc học làm trung tâm - chƣa xuất phát tƣ̀˜ nhu cầu của ngƣời và các điều cho hoc kiên ngƣời chủ đôṇ g , sáng tạo trong học tập. Chƣơng trình và mục tiêu đào vân hoc tao 1 chƣa có hoặc chƣa bố trí lý về các dung và thờ i gian cho tƣ ̣K , tƣ ̣K nghiên hơp nôi hoc cƣ́T u.
Nhiều SV bi ̣Kquá tải hành chán nản , không có đôṇ g cơ phấn đấu học hoc hoăc tâ bền bỉ. quả , nhiều SV tốt không thích nghi ngay đƣơc với tế p Hâu nghiêp thƣc cƣơng vi ̣Kcông tác và công mà nguyên nhân sâu xa bắt nguồn tƣ̀˜ SV thiếu viêc viêc hoă yếu về NLTH. c Từ ý nghĩa và tiê của các vấn đề trên đăṭ ra , chúng tôi chọn đề tài thƣc n nghiên cứu: “Đánh giá ảnh hưởng của năng lực tự học đến kết quả học tập của sinh viên, nghiên cứu tại Học viện Phòng không-Không quân và Đại học Thủy lợi” nhằm góp phần nâng cao chất g quá trình - học và nâng cao chất lƣơn day lƣơng GD & ĐT của các trƣờng. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài nghiên cƣ́T u nhằm : Đánh giá thực trạng NLTH của S V và đ o lƣờng mức độ ảnh hƣởng các thành tố của NLTH với KQHT của SV.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài Giới hạn nội dung: Đánh giá thƣc traṇ g NLTH và mức độ ảnh hƣởng của các thành tố NLTH tới KQHT của SV. Các thành tố của NLTH đƣợc xác định d ựa trên các quan điểm và phƣơng pháp học tập tự điều chỉnh (self-regulated learning), đó là: nhận thức về vai trò tự học; Viêc xác định mục tiêu học tập; Viêc l ập kế Viêc hoạch tự học; lựa chọn phƣơng pháp tự học; tự đánh giá kết quả tự học và Viêc Viêc Viê tự điều chỉnh hoạt động tự học. Nôi dung nghiên cƣ́ u chƣa xem xét đến mối T c ảnh hƣởng của NLTH của SV đến KQHT trong mố i liên hê ̣Kvới ngƣời trong các day nhà trƣờng. Giới hạn không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại trƣờng ĐH Thuỷ lợi và Học viện PK-KQ.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cứu Năng lực tự học có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến KQHT của SV? Câu hỏi phụ: Các thành tố của NLTH nhƣ: Nhận thức về vai trò của tự học; Xác định mục tiêu tƣ K hoc̣K ; Lập kế hoạch tự học; Lựa chọn phƣơng pháp tự học; Tự đánh giá kết quả tự học và Tự điều chỉnh hoạt động tự học có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến KQHT của SV? 4. Giả thuyết nghiên cứu - Trong các thành tố của NLTH thì Nhận thức về vai trò tự học có ảnh hƣởng mạnh nhất đến KQHT của SV (H1); - Thời gian tự học có mối tƣơng quan cùng chiều với KQHT của SV (H2); - NLTH có mối tƣơng quan cùng chiều với KQHT của SV (H3). Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 5.
Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cƣ́T u nhằm đánh giá ả nh hƣởng của NLTH đến KQHT của SV (Với các biểu hiện của NLTH là: Nhận thức về vai trò của tự học; Xác định mục tiêu tƣ học; Lập kế hoạch tự học; Lựa chọn phƣơng pháp tự học; Tự đánh giá kết quả tự học; Tự điều chỉnh hoạt động tự học). Khách thể nghiên cứu Sinh viên chính quy đang theo học tại Học viện PK-KQ và Đại học Thủy lợi, các khoá tƣ̀˜ năm thƣ́T nhất đến năm thƣ́T ba, trong năm 2012 - 2013. Phƣơng pháp nghiên cứu 6. Phƣơng phá p mẫu chon Nghiên cƣ́T u sƣ̉' duṇ g kết cả hai phƣơng pháp mâ cho nghiên cƣ́T u hơp chon u điṇ h g và điṇ h tính.