Tổng quan luận án
| Thông tin tổng quan | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Tên đề tài | Năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học |
| Tác giả | Nguyễn Thị Ngọc Liên |
| Chuyên ngành | Tâm lý học chuyên ngành |
| Mã số chuyên ngành | 62 31 04 01 |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| Người hướng dẫn khoa học | 1. TS. Đào Thị Oanh 2. TSKH. Nguyễn Kế Hào |
| Năm bảo vệ | 2017 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn: Năng lực là thành tố then chốt hình thành nhân cách và bảo đảm hiệu quả hoạt động thực tiễn. Trong khoa học quản lý, quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người (Mary Parker Follet). Động viên là thành tố quan trọng trong năng lực quản lý lãnh đạo của người đứng đầu nhằm khai thác tiềm năng con người (Campbell & Pritchard, 1976), nâng cao sự thỏa mãn công việc của giáo viên (Chapman & Lowther, 1982), duy trì sự kiên định với nghề (Richard Ingersoll, 2001) và nâng cao kết quả học tập của học sinh (Brumback, 1986).
- Thực trạng nghề nghiệp tại Việt Nam: Khảo sát của Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam cho thấy mỗi giáo viên phổ thông phải đảm nhiệm tới 10 đầu việc, thời gian làm việc từ 60 đến 70 giờ/tuần, trong khi 50% giáo viên hưởng lương dưới mức bình quân. Khảo sát của tác giả Vũ Trọng Rỹ (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) trên 500 giáo viên ghi nhận có 40,9% giáo viên tiểu học không còn muốn chọn lại nghề dạy học. Bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra áp lực lớn đối với giáo viên tiểu học, trong khi kỹ năng tạo động lực và ứng xử của nhiều cán bộ quản lý còn hạn chế (Bulach, Clete-Pickett, Winson Brothe, Diana, 1998).
- Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học (Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT) đã đưa ra các tiêu chí liên quan đến hoạt động động viên, các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề động viên dưới góc độ quản trị nhân sự chung, phong cách lãnh đạo hoặc chức năng quản lý. Chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu dưới góc độ tâm lý học để xác định cấu trúc, biểu hiện, mức độ, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học và thiết kế quy trình bồi dưỡng thực nghiệm năng lực này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng biểu hiện và mức độ năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất và tổ chức thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực động viên giáo viên cho hiệu trưởng trường tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu: Làm rõ các xu hướng nghiên cứu về năng lực động viên; xây dựng các khái niệm công cụ, xác định biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng mức độ, biểu hiện năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực này.
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu trường hợp điển hình và thực nghiệm tác động bồi dưỡng hiểu biết và kỹ năng tìm hiểu về đối tượng, dự kiến cách thức động viên, từ đó giúp nâng cao năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học.
Giả thuyết khoa học
Năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học được biểu hiện thông qua các năng lực thành phần gồm: năng lực tìm hiểu đối tượng động viên, năng lực dự kiến cách thức động viên, năng lực triển khai động viên và năng lực điều chỉnh hoạt động động viên. Những năng lực thành phần này biểu hiện ở các mức độ không giống nhau và chịu tác động của các yếu tố thuộc về bản thân hiệu trưởng, thuộc về môi trường và yếu tố đào tạo, bồi dưỡng. Nhìn chung năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học hiện nay ở mức độ chưa cao. Nếu cung cấp những kiến thức cơ bản về động viên giáo viên và hướng dẫn rèn luyện kỹ năng động viên giáo viên cho hiệu trưởng tiểu học có thể nâng cao năng lực động viên giáo viên của họ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học.
- Khách thể nghiên cứu: 239 khách thể, bao gồm 97 hiệu trưởng và 142 giáo viên tại các trường tiểu học thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại 6 tỉnh/thành phố:
- Miền Bắc: Hà Nội, Quảng Ninh.
- Miền Trung: Đà Nẵng, Phú Yên.
- Miền Nam: Bến Tre, Kiên Giang.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu:
- Tiếp cận năng lực theo hướng năng lực thực hiện (năng lực hành động), đánh giá thông qua các hành vi cụ thể.
- Tiếp cận quá trình hoạt động động viên gồm 4 giai đoạn: Tìm hiểu đối tượng; Dự kiến cách thức; Triển khai động viên; Điều chỉnh hoạt động.
- Về phương thức tạo động lực, luận án tập trung nghiên cứu năng lực động viên giáo viên thông qua tác động tới nhu cầu của giáo viên (theo lý thuyết thang bậc nhu cầu của A. Maslow và lý thuyết hai yếu tố của Herzberg).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án hệ thống hóa tài liệu quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, công trình tiêu biểu | Nội dung và luận điểm chính |
|---|---|---|
| Năng lực và động viên trong quản trị nhân sự | F.W. Taylor, H.L. Gantt, H. Fayol, Elton Mayo (Hawthorne studies), Viện Quan hệ Lao động New York (1946), Kovach (1987), Wiley (1995), Khan & Cgt (2010). | Đặt nền móng về tạo động lực qua lợi ích kinh tế, hệ thống thưởng, 14 nguyên tắc quản lý hành chính; Elton Mayo chứng minh tầm quan trọng của yếu tố tâm lý - xã hội, sự quan tâm và thỏa mãn nhu cầu tinh thần thay vì chỉ khuyến khích bằng tiền. |
| Các học thuyết tâm lý học về tạo động lực | - Tác động vào nhu cầu: A. Maslow, Herzberg, Alderfer, McClelland. - Sự khác biệt cá nhân: Atkinson & McClelland (1957), Curphy & Hogan R.T. - Nhận thức: Locke & Latham, V. Vroom, Adam Smith, Bandura. - Tình huống: Skinner, Campbell J.J. |
Phân tích cơ chế nảy sinh động lực làm việc thông qua thang bậc nhu cầu, kỳ vọng, thiết lập mục tiêu, nhận thức sự công bằng và các yếu tố củng cố thưởng - phạt trong môi trường làm việc. |
| Năng lực động viên của người lãnh đạo trường học | Pô-pốp (1955), Colin Riches (1997), Bulach, Clete-Pickett, Winson Brothe, Diana (1998), Dự án Srem (2010), Low Guat Tin, Lim Lee Hean & Yeap Lay Leng (1994), Richard Ingersoll (2001), Carol Cardno (2003), Terri M. Jan Richards (2007), Everard, Morris & Wilson (2010), UNESCO (1966). | Xác định năng lực động viên là kỹ năng lãnh đạo cốt lõi của hiệu trưởng; chỉ ra 4 nhóm động lực của giáo viên (từ người học, từ công việc, từ sự động viên của nhà quản lý, từ niềm tin giá trị bản thân); phân tích các chính sách đãi ngộ giáo viên tại Anh, Pháp, Mỹ, Singapore, Nhật Bản, Phần Lan. |
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu tại Việt Nam theo bốn nhóm trọng tâm:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về động viên và dùng người: Quan điểm "dụng nhân như dụng mộc", hiểu rõ cán bộ, kết hợp thương yêu, tin tưởng, cất nhắc, kiểm tra và khen thưởng công tâm.
- Nghiên cứu về quản trị và tâm lý học quản lý: Nguyễn Hải Sản (1998) với giải pháp nâng cao chất lượng nơi làm việc; Lê Văn Hảo và Knud S. Larsen (2012) về động cơ và chất lượng công việc; Vũ Dũng (2007) về phát hiện và hiện thực hóa động cơ làm việc; Nguyễn Hữu Lam (1996) về văn hóa tổ chức; Nguyễn Lộc (2013) về hệ thống đền bù khuyến khích; Đặng Ngọc Sự về năng lực lãnh đạo doanh nghiệp; Nguyễn Thị Tuyết Mai (1999) về mức độ hiểu biết đối tượng và kỹ năng động viên dựa trên phong cách lãnh đạo.
- Nghiên cứu về phẩm chất, năng lực và phong cách của hiệu trưởng: Nguyễn Kế Hào (1998) về xây dựng cán bộ quản lý tiểu học; Nguyễn Liên Châu về đặc điểm giao tiếp của hiệu trưởng; Hoàng Minh Thao và Khămkeo VongPhila (1995) về phẩm chất nhân cách hiệu trưởng; Nguyễn Thanh Hoàn (1998), Nguyễn Thế Thắng về năng lực lãnh đạo hiệu trưởng; Nguyễn Đức Minh và Nguyễn Hải Khoát về cơ sở tâm lý học quản lý trường học; Nguyễn Thị Tình về tính tích cực giảng dạy; Nguyễn Kim Pha (2014) về phong cách lãnh đạo dân chủ của hiệu trưởng.
- Nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp, vai trò và đào tạo hiệu trưởng: Trịnh Văn Ngân, Vũ Duy Thành (sổ tay hiệu trưởng); Trịnh Hồng Hà (2011) về mô hình đánh giá hiệu trưởng tiểu học chuẩn hóa; Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Nguyễn Phúc Châu (2010) về vai trò tạo động lực; Lê Ngọc Thúy, Vương Hồng Hạnh (2011) về quản lý văn hóa nhà trường; Phạm Tất Dong (1998), Trần Thị Bích Liễu (2002), Nguyễn Hồng Hải (2010) về bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường học.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chỉ đề cập đến năng lực động viên như một yêu cầu chung chung hoặc một phẩm chất lồng ghép trong năng lực quản lý. Chưa có công trình nào đi sâu phân tích bản chất tâm lý, xác lập cấu trúc thành phần, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học theo tiếp cận hoạt động và quá trình, đồng thời kiểm chứng hiệu quả bồi dưỡng kỹ năng này qua thực nghiệm tác động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Tiếp cận năng lực: Luận án tiếp cận khái niệm năng lực theo hướng năng lực thực hiện (Competence) dựa trên quan điểm của Barnett (1977), Xavier Rogiers (1996), Howard Gardner (1999), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2004), Trần Khánh Đức (2013), Nguyễn Công Khanh (2015). Năng lực là sự hội tụ, tích hợp của kiến thức, kỹ năng và phẩm chất tâm lý cá nhân thể hiện qua hành động thực tiễn hiệu quả.
- Khái niệm động viên (Motivate): Là quá trình thúc đẩy tính tích cực hoạt động của nhân viên vì mục tiêu chung của tổ chức thông qua tìm hiểu đối tượng động viên, dự kiến cách thức động viên, triển khai hoạt động động viên và điều chỉnh hoạt động động viên.
- Khung phân tích 4 phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hoạt động: Năng lực hình thành, phát triển và bộc lộ trong hoạt động quản lý thực tiễn.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học hoạt động, Tâm lý học xã hội, Giáo dục học và Khoa học quản lý lãnh đạo.
- Tiếp cận quá trình: Xem xét động viên là một chuỗi hành động kế tiếp gồm 4 giai đoạn.
- Tiếp cận hệ thống: Cấu trúc năng lực là một chỉnh thể liên kết chặt chẽ giữa nhận thức, hành vi và các phẩm chất tâm lý.
Cấu trúc Năng lực Động viên Giáo viên của Hiệu trưởng Tiểu học:
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Tổng hợp văn bản pháp quy (Luật Giáo dục 2005, Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ trường tiểu học, Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT về Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học) và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học và quản lý giáo dục để thẩm định khung năng lực và các tình huống khảo sát.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu hỏi dành cho 97 hiệu trưởng và 142 giáo viên tiểu học.
- Phương pháp bài tập tình huống: Đánh giá năng lực xử lý tình huống động viên thực tế của hiệu trưởng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Khai thác sâu cảm nhận, nhu cầu của giáo viên và quan sát hành vi quản lý của hiệu trưởng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch năm học, quy chế thi đua, biên bản đánh giá thi đua, khen thưởng của nhà trường.
- Phương pháp nghiên cứu chân dung (Portrait method): Nghiên cứu sâu 2 trường hợp hiệu trưởng điển hình (Hiệu trưởng N. và Hiệu trưởng ĐTM).
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Tổ chức bồi dưỡng tài liệu và rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đối tượng và dự kiến cách thức động viên cho 2 hiệu trưởng thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm xử lý thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, độ hiệu lực thang đo (EFA) và hệ số tương quan giữa các năng lực thành phần.
Tiêu chí và thang đánh giá năng lực động viên
- Hai tiêu chí đánh giá: Tính hiệu quả (kết quả tác động đến giáo viên) và Tính thuần thục (sự chuẩn xác, linh hoạt, thành thạo của hành vi).
- Phân loại mức độ năng lực: Gồm 4 mức: Kém, Trung bình, Khá, Tốt dựa trên thang điểm chuẩn hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học
- Bản chất tâm lý học của hoạt động động viên: Luận án luận giải động viên là quá trình chuyển hóa kích thích khách quan bên ngoài thành động lực tâm lý bên trong thông qua việc nhận diện và thỏa mãn các thang bậc nhu cầu của con người (A. Maslow: sinh học, an toàn, tình cảm/trực thuộc, quý trọng, tự thể hiện). Khi nhu cầu được đáp ứng hợp lý, tính tích cực hoạt động và sự thỏa mãn nghề nghiệp (theo Herzberg) của giáo viên tăng lên rõ rệt.
- Vị trí, vai trò của người hiệu trưởng tiểu học: Hiệu trưởng đóng vai trò kép: vừa là nhà quản lý (thực hiện 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), vừa là nhà lãnh đạo (tạo ảnh hưởng, lôi cuốn sự tham gia tự nguyện). Năng lực động viên là thành tố cốt lõi trong chức năng chỉ đạo và khả năng gây ảnh hưởng của người hiệu trưởng.
- Cấu trúc năng lực động viên giáo viên: Gồm 4 năng lực thành phần tương ứng với chu trình 4 bước:
- Năng lực tìm hiểu đối tượng động viên: Nhận diện nhu cầu, nguyện vọng, hoàn cảnh, điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên.
- Năng lực dự kiến cách thức động viên: Xác định mục tiêu, lựa chọn hình thức và phương pháp tác động thích hợp.
- Năng lực triển khai động viên: Thực hiện các biện pháp tác động vật chất, tinh thần, tạo môi trường thuận lợi, phân công công việc hợp lý.
- Năng lực điều chỉnh hoạt động: Thu thập thông tin phản hồi, đánh giá kết quả và thay đổi biện pháp động viên khi cần thiết.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân loại 3 nhóm yếu tố:
- Nhóm yếu tố thuộc về bản thân hiệu trưởng: Nhận thức, phẩm chất nhân cách, kỹ năng giao tiếp, kinh nghiệm quản lý, uy tín.
- Nhóm yếu tố thuộc về môi trường: Bầu không khí tâm lý nhà trường, chế độ chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất, quan hệ đồng nghiệp.
- Nhóm yếu tố thuộc về đào tạo, bồi dưỡng: Nội dung, phương thức và mức độ cập nhật của các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
- Quy trình tổ chức khảo sát: Tiến hành qua 3 giai đoạn: xây dựng công cụ khảo sát; điều tra thực trạng trên 239 khách thể (97 hiệu trưởng, 142 giáo viên) tại 6 tỉnh thuộc 3 miền; xử lý số liệu và thực nghiệm tác động.
- Độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo: Thang đo năng lực động viên được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá, đạt độ tin cậy và hiệu lực cao. Các bài tập tình huống được thiết kế sát với thực tiễn quản lý trường tiểu học.
- Thiết kế thực nghiệm tác động:
- Lựa chọn 2 chân dung hiệu trưởng điển hình (Hiệu trưởng N. và Hiệu trưởng ĐTM) có điểm số năng lực động viên ở mức trung bình hoặc có hạn chế cụ thể.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức quy trình bồi dưỡng nâng cao nhận thức, rèn luyện 2 kỹ năng trọng tâm: kỹ năng tìm hiểu đối tượng động viên và kỹ năng dự kiến cách thức động viên.
- Sử dụng phương pháp đo trước - sau thực nghiệm kết hợp đánh giá từ phía giáo viên trực tiếp dưới quyền.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học
- Thực trạng mức độ năng lực động viên: Kết quả khảo sát cho thấy năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học nhìn chung ở mức trung bình, chưa đạt mức cao. Có sự khác biệt và khoảng cách nhất định giữa tự đánh giá của hiệu trưởng và đánh giá của giáo viên đối với hiệu trưởng (hiệu trưởng thường tự đánh giá cao hơn nhận định của giáo viên).
- Phân tích các năng lực thành phần:
- Năng lực tìm hiểu đối tượng: Hiệu trưởng nắm bắt tốt các thông tin hành chính, lý lịch nhưng còn hạn chế trong việc nhận diện sâu sắc nhu cầu tâm lý, nguyện vọng thầm kín và khó khăn cụ thể của giáo viên.
- Năng lực dự kiến cách thức động viên: Các phương án động viên dự kiến còn mang tính khuôn mẫu, chủ yếu dựa trên khen thưởng hành chính và phân công chuyên môn, chưa đa dạng hóa biện pháp kích thích tâm lý cá nhân.
- Năng lực triển khai động viên: Hiệu trưởng thực hiện tốt việc phân công công việc nhưng khả năng lắng nghe, chia sẻ, hỗ trợ cảm xúc và tạo điều kiện tự chủ cho giáo viên còn chưa đồng đều.
- Năng lực điều chỉnh hoạt động: Đây là khâu yếu nhất; hiệu trưởng ít khi thu thập thông tin phản hồi có hệ thống để thay đổi cách thức động viên.
- Mức độ thỏa mãn nghề nghiệp của giáo viên: Giáo viên tiểu học có mức độ thỏa mãn cao với bản chất nghề dạy học và tình cảm với học sinh, nhưng mức độ thỏa mãn với chế độ đãi ngộ, áp lực thời gian và sự ghi nhận, động viên từ lãnh đạo còn thấp.
- Tương quan và các yếu tố ảnh hưởng:
- Giữa 4 năng lực thành phần có mối tương quan thuận chặt chẽ với nhau.
- Trong 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng, nhóm yếu tố thuộc về bản thân hiệu trưởng (nhận thức, phẩm chất, kỹ năng) và công tác đào tạo/bồi dưỡng có ảnh hưởng mang tính quyết định đến mức độ năng lực động viên.
- Kết quả thực nghiệm trên 2 chân dung điển hình:
| Chân dung thực nghiệm | Điểm trước thực nghiệm | Biện pháp tác động | Kết quả sau thực nghiệm |
|---|---|---|---|
| Hiệu trưởng N. | Kỹ năng lắng nghe, tìm hiểu tâm tư giáo viên hạn chế; phong cách thiên về mệnh lệnh. | Cung cấp tài liệu, hướng dẫn kỹ năng giao tiếp thấu cảm, quy trình tìm hiểu nhu cầu và lập kế hoạch động viên cá nhân hóa. | Nâng cao rõ rệt kỹ năng quan sát, tìm hiểu đối tượng; giáo viên trong trường ghi nhận sự gần gũi và thay đổi tích cực trong phong cách chỉ đạo. |
| Hiệu trưởng ĐTM | Dự kiến biện pháp động viên còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào thi đua cứng nhắc. | Tập huấn kỹ năng thiết kế các hình thức động viên phi vật chất, tạo môi trường chia sẻ và công nhận sáng kiến. | Đa dạng hóa các giải pháp động viên; mức độ hứng thú và điểm đánh giá từ tập thể giáo viên sau thực nghiệm tăng có ý nghĩa thống kê. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là một trong những công trình nghiên cứu chuyên sâu xây dựng khái niệm, bản chất và các biểu hiện cụ thể của năng lực động viên giáo viên dưới góc độ tâm lý học quản lý giáo dục.
- Xác lập khung năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học gồm 4 năng lực thành phần (tìm hiểu đối tượng, dự kiến cách thức, triển khai hoạt động, điều chỉnh hoạt động) gắn với chu trình tâm lý của hoạt động động viên.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí (tính hiệu quả, tính thuần thục) và thang đo chuẩn hóa để đánh giá mức độ năng lực động viên của cán bộ quản lý trường học.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ 3 nhóm yếu tố chi phối năng lực động viên của hiệu trưởng trường tiểu học: nhóm yếu tố bản thân hiệu trưởng, nhóm yếu tố môi trường và nhóm yếu tố đào tạo, bồi dưỡng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học tại 6 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
- Thiết kế bộ tài liệu bồi dưỡng và quy trình rèn luyện kỹ năng động viên giáo viên dành riêng cho hiệu trưởng trường tiểu học; chứng minh tính khả thi và hiệu quả ứng dụng thông qua thực nghiệm trên các trường hợp chân dung điển hình.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng trường phổ thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo cán bộ quản lý: Đưa chuyên đề "Năng lực động viên giáo viên" thành học phần bắt buộc trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng xử lý tình huống và rèn luyện kỹ năng thực hành thay vì truyền thụ lý thuyết thuần túy.
- Đối với Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách hành chính cho giáo viên; phân cấp quyền tự chủ linh hoạt hơn cho hiệu trưởng trong việc tạo động lực cho nhân viên.
- Đối với bản thân Hiệu trưởng trường tiểu học: Chủ động nâng cao nhận thức về tâm lý học quản lý; thường xuyên lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu đa dạng của giáo viên; đa dạng hóa các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần; xây dựng bầu không khí dân chủ, tin cậy và hỗ trợ trong tập thể sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu năng lực động viên giáo viên chủ yếu thông qua phương thức tác động vào nhu cầu (theo mô hình Maslow và Herzberg), chưa đi sâu khai thác toàn diện các phương thức động viên khác như tiếp cận nhận thức (thuyết kỳ vọng, thuyết công bằng) hay tiếp cận tình huống thay đổi bối cảnh.
- Phạm vi khách thể: Khảo sát được thực hiện trên 239 khách thể tại 6 tỉnh/thành phố; quy mô mẫu thực nghiệm tác động chuyên sâu giới hạn ở 2 chân dung điển hình do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô khảo sát thực trạng trên nhiều địa bàn tỉnh/thành phố khác với các điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn (vùng sâu, vùng xa, trường ngoài công lập).
- Nghiên cứu so sánh năng lực động viên của hiệu trưởng ở các cấp học khác nhau (mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông).
- Xây dựng phần mềm/bộ công cụ số hỗ trợ hiệu trưởng đánh giá định kỳ nhu cầu, mức độ thỏa mãn nghề nghiệp của giáo viên và đề xuất các mô-đun bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo tâm lý theo hình thức kết hợp (blended learning).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tâm lý học và Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu năng lực thực hiện, kỹ thuật xây dựng thang đo tâm lý, phương pháp nghiên cứu chân dung (Portrait method) và thiết kế thực nghiệm tác động tâm lý - giáo dục.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Khung năng lực, hệ thống bài tập tình huống và tài liệu bồi dưỡng kỹ năng động viên trong luận án có thể sử dụng trực tiếp làm giáo trình, tài liệu tập huấn chuyên đề cho hiệu trưởng các trường phổ thông.
- Đối với hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường tiểu học: Cung cấp tài liệu hướng dẫn tự đánh giá năng lực cá nhân, nhận diện các rào cản tâm lý trong giao tiếp quản lý và quy trình 4 bước thực hành động viên giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và giảm áp lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp căn cứ thực tiễn về mức độ thỏa mãn nghề nghiệp, áp lực lao động của giáo viên tiểu học để hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng gồm những thành phần nào?
Cấu trúc năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học được xác định gồm 4 năng lực thành phần theo tiếp cận quá trình:
- Năng lực tìm hiểu đối tượng động viên (nhận diện nhu cầu, hoàn cảnh, đặc điểm cá nhân của giáo viên).
- Năng lực dự kiến cách thức động viên (xác định mục tiêu, lựa chọn giải pháp và hình thức tác động).
- Năng lực triển khai động viên (tiến hành các hành động cụ thể để thỏa mãn nhu cầu, khích lệ giáo viên).
- Năng lực điều chỉnh hoạt động động viên (thu nhận thông tin phản hồi, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh biện pháp).
2. Luận án khảo sát trên bao nhiêu khách thể và tại những địa bàn nào?
Đề tài khảo sát tổng cộng 239 khách thể, gồm 97 hiệu trưởng và 142 giáo viên tại các trường tiểu học thuộc 6 tỉnh/thành phố đại diện cho 3 miền đất nước:
- Miền Bắc: Hà Nội, Quảng Ninh.
- Miền Trung: Đà Nẵng, Phú Yên.
- Miền Nam: Bến Tre, Kiên Giang.
3. Phương pháp nghiên cứu chân dung trong luận án được triển khai như thế nào?
Phương pháp nghiên cứu chân dung được luận án áp dụng trên 2 hiệu trưởng tiểu học điển hình (ký hiệu là Hiệu trưởng N. và Hiệu trưởng ĐTM). Tác giả tiến hành quan sát sâu, phỏng vấn giáo viên trực tiếp dưới quyền, phân tích sản phẩm quản lý, đánh giá năng lực động viên trước thực nghiệm; sau đó tổ chức bồi dưỡng tài liệu rèn luyện kỹ năng và đánh giá lại sự chuyển biến năng lực sau thực nghiệm.
4. Luận án tiếp cận khái niệm năng lực theo hướng nào?
Luận án tiếp cận khái niệm năng lực theo hướng năng lực thực hiện / năng lực hành động (Competence), nghĩa là năng lực không chỉ là tư chất bẩm sinh hay tổ hợp thuộc tính tâm lý trừu tượng, mà là sự huy động, tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ được biểu hiện tường minh, đo lường được thông qua phương thức và kết quả thực hiện có hiệu quả hoạt động động viên trong thực tiễn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Liên đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết thực tiễn, vừa có giá trị lý luận sâu sắc trong chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận hoạt động, tiếp cận quá trình và phương pháp thực nghiệm chân dung, công trình đã xác lập hoàn chỉnh khung lý thuyết 4 thành phần của năng lực động viên giáo viên của hiệu trưởng tiểu học. Kết quả khảo sát trên 239 khách thể tại 6 tỉnh thành đã phản ánh bức tranh thực trạng mức độ năng lực động viên còn ở mức trung bình, chịu chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố bản thân hiệu trưởng và hoạt động đào tạo bồi dưỡng. Tài liệu và quy trình bồi dưỡng được xây dựng trong luận án đã chứng minh hiệu quả nâng cao năng lực qua thực nghiệm, đóng góp nguồn tài liệu có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo cán bộ quản lý giáo dục tiểu học tại Việt Nam.