chương 1. 28 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH. Khái niệm cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành. Khái niệm về cạnh tranh.
Khái niệm về năng lực cạnh tranh. Các cấp độ năng lực cạnh tranh. Khung phân tích nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Khái niệm và đặc điểm cơ bản của ngành hàng không dân dụng.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng trong lĩnh vực vận chuyển hành khách .46 Tiểu kết chương 2. 60 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH. Hàng không dân dụng thế giới. Sự ra đời và phát triển của ngành hàng không dân dụng thế giới.
Thực trạng ngành hàng không dân dụng thế giới. Hàng không dân dụng Việt Nam. Tổ chức tiền thân của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Sự ra đời của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975.
Sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1988. Sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn đổi mới đất nước từ năm 1989 đến nay. Đặc điểm cơ bản của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách theo các nhóm tiêu chí. Vận dụng mô hình kim cương vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Đánh giá của hành khách về các hãng hàng không Việt Nam. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
Những điểm mạnh của ngành HKDDVN. Những điểm yếu trong quá trình phát triển của ngành HKDDVN. Nguyên nhân của những hạn chế .110 Tiểu kết chương 3. 112 v CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH.
Các căn cứ, định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Bối cảnh quốc tế, trong nước đối với các yêu cầu, nhiệm vụ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Tiềm năng phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Mục tiêu phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030 121 4.
Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam của Chính phủ và các Bộ, ngành. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam của luận án. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách.
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Hoàn thiện quy hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Tăng cường đầu tư và phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng ngành hàng không dân dụng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành hàng không dân dụng.
Tăng cường các hoạt động quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại. Chủ động phát huy vai trò của các hãng hàng không trong việc tạo dựng năng lực cạnh tranh chung cho ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Kiến nghị với Quốc hội. Kiến nghị với Chính phủ.
Kiến nghị với các Bộ .137 vi Tiểu kết chương 4. 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASKs Available seat kilometers - Số lượng ghế luân chuyển FAA Federal Aviation Administration - Cục hàng không liên bang Mỹ FSC Full Service Carrier - Hàng không truyền thống GDP Gross domestic product - Tổng sản phẩm quốc nội IASA International Aviation Safety Assessment Program - chương trình Thẩm định An toàn Hàng không Quốc tế IATA International Air Transport Association - Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế ICAO International Civil Aviation Organization - Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế IOSA IATA Operational Safety Audit - Chứng nhận đánh giá An toàn Khai thác của IATA LCC Low Cost Carrier - Hàng không giá rẻ LF Load factor - Tỷ lệ lấp đầy hành khách OECD Organization for Economic Cooperation and Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OTP On-time Performance - Hệ số đúng giờ RPKs Revenue Passenger Kilometers - Số lượng khách luân chuyển WB World Bank - Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới HKDD Hàng không dân dụng HKDDVN Hàng không dân dụng Việt Nam LTCT Lợi thế cạnh tranh VCHK Vận chuyển hành khách NLCT Năng lực cạnh tranh TCT Tổng công ty VN Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiêu chí đánh giá NLCT của các hãng hàng không truyền thống.
Các nhân tố tác động tới NLCT của các hãng hàng không truyền thống. Các quốc gia dẫn đầu về số chuyến bay cất cánh và số lượng khách luân chuyển trong năm 2018. Các cơ quan nhà nước tham gia quản lý ngành hàng không dân dụng. Số lượng điểm đến theo hãng hàng không.
Danh sách các hãng hàng không dẫn đầu về hệ số đúng giờ. Quy mô và cấu trúc dân số Việt Nam. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi đang làm việc trong tổng dân số. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo.
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành. Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế. GDP bình quân đầu người giai đoạn 2010 - 2019.
Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng. Chi tiêu bình quân nhân khẩu 1 tháng. Chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu/tháng cho đi lại và bưu điện. Các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hãng hàng không của hành khách và mức độ quan trọng của những tiêu chí này.
Thống kê mô tả các tiêu chí .106 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình nghiên cứu tổng quan. Quan niệm về ngành công nghiệp như một đơn vị gia tăng giá trị. Đề xuất phân loại hoạt động hàng không dân dụng.
Mô hình “Kim Cương” mở rộng (The Diamond model). Các yếu tố trong “Mô hình kim cương” của Porter. Khung phân tích nâng cao NLCT ngành HKDDVN trong lĩnh vực VCHK59 Hình 3. Số lượng khách luân chuyển giai đoạn 1970 - 2018.
Số lượng chuyến bay cất cánh giai đoạn 1970 - 2018. Số lượng máy bay của một số hãng hàng không trên thế giới. Số lượng ghế luân chuyển ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Số lượng ghế luân chuyển của các doanh nghiệp HKDD Việt Nam.
Số lượng ghế luân chuyển của các hãng hàng không nước ngoài. Số lượng khách luân chuyển ngành HKDDVN. Số lượng khách luân chuyển ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Số lượng khách luân chuyển của một số hãng hàng không nước ngoài.
Năng suất lao động ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Năng suất lao động của một số hãng hàng không nước ngoài. Tỷ lệ lấp đầy chỗ hành khách ngành hàng không thế giới. Tỷ lệ lấp đầy chỗ hành khách của một số hãng hàng không.
Tổng hợp số vụ tai nạn và thương vọng hàng không dân dụng. Đánh giá hệ số an toàn bay một số hãng hàng không. Các hãng hàng không đạt 5 sao về chất lượng dịch vụ năm 2020. Các hãng hàng không đạt 4 sao về chất lượng dịch vụ năm 2020.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Ngành HKDDVN. Tỷ trọng người từ 25-64 tuổi tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên .93 1 PHẦN MỞ ĐẨU 1. Tính cấp thiết của luận án Ngành hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) là một trong những ngành công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh trong những năm qua. Ngành đã nắm bắt nhanh xu thế hội nhập, tận dụng hiệu quả các lợi thế cạnh tranh để đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có thị trường hàng không dân dụng (HKDD) phát triển hàng đầu thế giới.
Theo báo cáo của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) công bố tháng 6/2016, ngành HKDDVN năm 2015 có tốc độ tăng trưởng nội địa đứng thứ 7 thế giới về số lượng khách tăng thêm (gần 5 triệu lượt khách) và đứng thứ 5 thế giới về tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2014 (29,2%) (IATA, 2016). Khi báo cáo thường niên của IATA được công bố vào tháng 6/2017, ngành HKDDVN năm 2016 có tốc độ tăng trưởng nội địa đứng thứ 5 thế giới với số lượng khách tăng thêm đạt hơn 6 triệu lượt và đứng đầu về tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2015 (32,6%) (IATA, 2017). Tốc độ tăng trưởng này là rất ấn tượng đối với thị trường HKDD đang phát triển như ở nước ta. Sự phát triển của ngành HKDD trong thời gian qua cũng đã và đang đặt ra cho các nhà quản lý nói chung và các hãng HKDD của Việt Nam nói riêng một số vấn đề cấp bách cần quan tâm nhằm phát triển ngành HKDD bền vững và tổng thể hơn.
Một trong những vấn đề đáng lưu tâm là ngành HKDDVN chưa khẳng định được vị thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế, và năng lực cạnh tranh (NLCT) của toàn ngành chưa đạt được những chuyển biến tích cực cũng như sự ổn định cần thiết. NLCT của ngành HKDD trước hết được thể hiện qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không với nhau.