Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Phạm Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Hữu Tùng, bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất năm 2017, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10).

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH LUẬN ÁN                                                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên      |
|         địa bàn thành phố Hà Nội                                              |
| Tác giả: NCS. Phạm Thu Hương                                                  |
| Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng                                 |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Mỏ - Địa chất                                   |
| Chuyên ngành: Quản lý kinh tế | Mã ngành: 62.10                               |
| Năm hoàn thành: 2017                                                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả. Tuy nhiên, khái niệm NLCT vẫn chưa đạt được sự đồng thuận tuyệt đối. Đa phần các công trình trước đây tiếp cận NLCT theo quan điểm kinh tế học tổ chức truyền thống hoặc lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV). Rất ít công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tiếp cận dựa trên lý thuyết năng lực doanh nghiệp (Competence-Based View - CBV). Theo lý thuyết này, lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ khả năng triển khai, phối hợp và tích hợp linh hoạt các nguồn lực chứ không chỉ đơn thuần là việc sở hữu các tài sản tĩnh.
  • Về mặt thực tiễn: Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến cuối năm 2014, khối DNNVV chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lực lượng lao động, đóng góp khoảng 47% GDP và 40% nguồn thu ngân sách nhà nước. Dù có ưu thế về tính linh hoạt và khả năng thích ứng, DNNVV Việt Nam đối mặt với nhiều hạn chế: quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản trị và tay nghề lao động thấp, khả năng tiếp cận vốn tín dụng hạn chế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (tham gia WTO, AEC, TPP), áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi phải có nghiên cứu bài bản nhằm đo lường và nâng cao NLCT cho khối doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về NLCT và các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV theo hướng tiếp cận lý thuyết năng lực.
  2. Xác định, xây dựng thang đo và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố năng lực nội tại tới NLCT của DNNVV.
  3. Đánh giá thực trạng NLCT của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của DNNVV tại Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi đối tượng: Các DNNVV thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước, hoạt động trong ba lĩnh vực chính: (1) Thương mại, dịch vụ; (2) Công nghiệp; (3) Xây dựng. Về mặt nhân tố tác động, luận án tập trung vào các nhân tố năng lực nội tại bên trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội – trung tâm kinh tế có mật độ tập trung DNNVV cao nhất cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011–2015 (kết hợp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2007–2014); dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát thực tế trong năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh thành 5 hướng tiếp cận lý thuyết chính:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 HƯỚNG TIẾP CẬN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH                             |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
| 1 | Cạnh tranh truyền thống    | Chamberlin (1933), Porter (1980)             |
| 2 | Tiếp cận chuỗi giá trị     | Porter (1985, 1998)                          |
| 3 | Định hướng thị trường (MO) | Kohli & Jaworski (1990), Narver & Slater     |
|   |                            | (1990), Day (1994), Deng & Dart (1994)       |
| 4 | Dựa trên nguồn lực (RBV)   | Wernerfelt (1984), Barney (1991)             |
| 5 | Dựa trên năng lực (CBV)    | Prahalad & Hamel (1990), Sanchez & Heene     |
|   |                            | (1996, 2004), Freiling (2004, 2008)          |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
  1. Lý thuyết cạnh tranh truyền thống: Dựa trên kinh tế học tổ chức (Industrial Organization - IO) của Porter (1980) và cạnh tranh độc quyền của Chamberlin (1933), giả định các doanh nghiệp trong cùng ngành có tính đồng nhất về nguồn lực và chiến lược. Hạn chế của hướng này là chưa giải thích được sự khác biệt về hiệu quả giữa các doanh nghiệp khi môi trường biến đổi nhanh.
  2. Tiếp cận từ chuỗi giá trị: Porter (1985, 1998) phân chia hoạt động doanh nghiệp thành 5 hoạt động cơ bản (hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ sau bán) và 4 hoạt động hỗ trợ (thu mua, R&D, quản trị nguồn nhân lực, hạ tầng quản lý).
  3. Tiếp cận dựa trên định hướng thị trường (Market Orientation - MO): Nghiên cứu của Kohli & Jaworski (1990), Narver & Slater (1990), Day (1994), Deng & Dart (1994), Kotler & Armstrong (2012) nhấn mạnh việc thu thập thông tin thị trường, phối hợp liên chức năng và thỏa mãn khách hàng vượt trội để tạo lợi thế.
  4. Tiếp cận dựa trên nguồn lực (RBV): Khởi xướng bởi Wernerfelt (1984) và phát triển bởi Barney (1991). Mô hình VRIN quy định nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh phải có giá trị (Valuable), hiếm (Rare), khó bắt chước (Inimitable) và không thể thay thế (Non-substitutable).
  5. Tiếp cận dựa trên lý thuyết năng lực (CBV): Sanchez & Heene (1996, 2004), Freiling (2004, 2008) khắc phục hạn chế của RBV bằng cách tập trung vào khả năng điều phối, tích hợp và đổi mới các nguồn lực để tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững trong môi trường biến động.

Các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu

  • Quốc tế: Ambastha & Momaya (2004) với khung phân tích Tài sản - Quy trình - Hiệu suất; Ho (2005) về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và NLCT; Thompson, Strickland & Gamble (2007) với 10 nhân tố ảnh hưởng NLCT tổng thể; Onar & Polat (2010) khảo sát 104 doanh nghiệp niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ; Sauka (2014) đo lường NLCT tại Latvia với 7 nhân tố; Buckley, Pass & Prescott (1988) và Flanagan (2007) với mô hình APP (Assets - Processes - Performance).
  • Tại Việt Nam: Các luận án tiến sĩ nghiên cứu NLCT theo từng ngành cụ thể: Nguyễn Thành Long (2016) nghiên cứu doanh nghiệp du lịch Bến Tre; Nguyễn Duy Hùng (2016) nghiên cứu công ty chứng khoán; Hoàng Nguyên Khai (2016), Nguyễn Tú (2015), Đoàn Việt Dũng (2015), Đỗ Thị Tố Quyên (2014) nghiên cứu khối ngân hàng thương mại; Lê Thị Hằng (2013), Nguyễn Mạnh Hùng (2013) nghiên cứu ngành viễn thông; Bùi Đức Tuân (2011) nghiên cứu ngành chế biến thủy sản; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Mai Trang (2009) nghiên cứu năng lực động tại TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào các tập đoàn, doanh nghiệp lớn hoặc các ngành tài chính - dịch vụ đơn lẻ, chủ yếu dựa trên lý thuyết cạnh tranh truyền thống hoặc RBV. Chưa có công trình quy mô tiến sĩ nào đánh giá một cách hệ thống các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến NLCT của khối DNNVV dựa trên nền tảng lý thuyết năng lực (CBV), đồng thời kiểm định và bổ sung thang đo về năng lực thiết lập mối quan hệ trong bối cảnh môi trường kinh doanh tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Lý thuyết năng lực doanh nghiệp (CBV): Luận án phân biệt rõ 3 thực thể nền tảng:
    • Tài sản (Assets): Yếu tố đầu vào hữu hình hoặc vô hình (tài chính, vật chất, trí tuệ, công nghệ).
    • Khả năng (Capabilities): Các mẫu lặp lại hành động giúp doanh nghiệp triển khai, kết hợp tài sản, bao gồm khả năng tác nghiệp, khả năng tích hợp và khả năng động (Dynamic Capabilities).
    • Năng lực (Competence): Khả năng duy trì, triển khai và phối hợp các nguồn lực và khả năng nhằm đạt được mục tiêu chiến lược.
  • Khái niệm NLCT của DNNVV trong luận án: Là việc khai thác, sử dụng các yếu tố năng lực của doanh nghiệp để duy trì và tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn so với đối thủ và thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh.
  • Tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án tổng kết tiến trình pháp lý phân loại DNNVV tại Việt Nam: Thông tư liên bộ 21/LĐTT (1993), Công văn 681/CP-KCN (1998), Nghị định 90/2001/NĐ-CP, và áp dụng chuẩn phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP:
Khu vực hoạt động Quy mô DN siêu nhỏ Quy mô DN nhỏ: Số lao động Quy mô DN nhỏ: Tổng nguồn vốn Quy mô DN vừa: Số lao động Quy mô DN vừa: Tổng nguồn vốn
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 200 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng
II. Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 200 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng
III. Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 50 người $\le$ 10 tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng
  • Tiêu chí xác định NLCT doanh nghiệp:
    • Khả năng duy trì và mở rộng thị phần: Đo lường qua thị phần ($tp_i = \frac{D_i}{D}$) hoặc tốc độ tăng trưởng doanh thu ($r_t = \frac{D_t - D_{t-1}}{D_{t-1}}$).
    • Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
    • Khung đo lường APP (Assets - Processes - Performance): Đánh giá qua năng suất, mức thu lãi, chỉ số sinh lời, chỉ số thanh toán và quản trị quy trình.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                                             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu định tính:                                                         |
| Tổng quan tài liệu -> Phỏng vấn sâu chuyên gia -> Hiệu chỉnh thang đo sơ bộ   |
|                                     |                                         |
|                                     v                                         |
| Nghiên cứu định lượng sơ bộ:                                                  |
| Thử nghiệm mẫu nhỏ -> Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha -> Thang đo chuẩn  |
|                                     |                                         |
|                                     v                                         |
| Nghiên cứu định lượng chính thức:                                             |
| Khảo sát mẫu chính thức -> Phân tích EFA & CFA -> Mô hình hồi quy đa biến     |
|                                     |                                         |
|                                     v                                         |
| Phân tích thực trạng & Đề xuất giải pháp khuyến nghị                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Nghiên cứu định tính:
    • Rà soát hệ thống lý thuyết và các mô hình đo lường quốc tế, trong nước.
    • Xây dựng đề cương và thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia (phối hợp cùng chuyên gia Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI).
    • Xác định danh mục biến quan sát, điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù DNNVV Việt Nam, thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
      • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo quy mô, lĩnh vực hoạt động và đối tượng khảo sát.
      • Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến NLCT.
      • Kiểm định ANOVA và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt mô hình theo lĩnh vực hoạt động (công nghiệp vs. thương mại - dịch vụ).
      • Kiểm định vi phạm các giả định hồi quy (kiểm tra phương sai phần dư không đổi, biểu đồ tần số phần dư, biểu đồ phân phối chuẩn P-P plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong và ngoài nước. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ các lý thuyết cổ điển, tân cổ điển, kinh tế học tổ chức (Porter) đến lý thuyết chuỗi giá trị, định hướng thị trường (Kohli & Jaworski; Narver & Slater), lý thuyết dựa trên nguồn lực (Barney) và lý thuyết dựa trên năng lực (Sanchez & Heene).

Phần tổng quan tại Việt Nam phân tích các luận án tiến sĩ từ năm 2009 đến 2016 trong các ngành kinh tế cụ thể, chỉ ra rằng phần lớn công trình trước đây mới dừng lại ở việc đánh giá định tính hoặc chỉ áp dụng mô hình nguồn lực tĩnh. Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học: sự cần thiết phải xây dựng mô hình thực nghiệm định lượng đo lường NLCT của khối DNNVV dưới góc độ lý thuyết năng lực, có tính đến đặc thù nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 thiết lập khung cơ sở lý thuyết vững chắc cho luận án:

  • Phân tích sự tiến hóa của khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV trong các văn bản pháp quy Việt Nam (từ Thông tư 21/1993 đến Nghị định 56/2009/NĐ-CP).
  • Chỉ rõ 7 đặc trưng nội tại của DNNVV Việt Nam: quy mô nhỏ; dễ khởi sự kinh doanh; vốn thấp dẫn đến hạn chế tiếp cận tín dụng; văn hóa doanh nghiệp chưa được chú trọng; năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp và tay nghề lao động còn thấp; công nghệ lạc hậu, đổi mới chậm; khả năng tiếp cận thị trường và marketing hạn chế.
  • Định nghĩa NLCT của DNNVV theo lý thuyết năng lực (CBV), nhấn mạnh khả năng kết hợp và vận hành tài sản, quy trình.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá NLCT doanh nghiệp dựa trên khả năng duy trì/mở rộng thị phần, năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, dịch vụ) và các chỉ số tài chính từ mô hình APP.
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 6 nhóm nhân tố năng lực nội tại tác động đến NLCT của DNNVV:
    1. Năng lực tài chính
    2. Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp
    3. Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ
    4. Năng lực tạo lập/thiết lập các mối quan hệ
    5. Năng lực Marketing
    6. Năng lực tổ chức dịch vụ
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH 6 NHÂN TỐ NĂNG LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN NLCT DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  [Năng lực Tài chính]                     --->+                               |
|  [Năng lực Tổ chức quản lý]               --->|                               |
|  [Năng lực Tiếp cận & Đổi mới công nghệ]  --->|===> [ NĂNG LỰC CẠNH TRANH     |
|  [Năng lực Thiết lập các mối quan hệ]     --->|     DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ] |
|  [Năng lực Marketing]                     --->|                               |
|  [Năng lực Tổ chức dịch vụ]               --->+                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu của đề tài:

  • Quy trình nghiên cứu định tính: Xây dựng đề cương phỏng vấn sâu chuyên gia (phối hợp VCCI), thảo luận nhóm chuyên gia để sàng lọc các biến quan sát.
  • Phát triển hệ thống thang đo sơ bộ cho 6 nhóm nhân tố năng lực và biến phụ thuộc NLCT.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng chính thức: Xác định kích thước mẫu, cơ cấu chọn mẫu theo quy mô lao động, quy mô vốn và 3 nhóm ngành (Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại & Dịch vụ) trên địa bàn Hà Nội. Thiết lập quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Phân tích năng lực cạnh tranh của DNNVV qua kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả kiểm định thống kê và phân tích thực trạng:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phản ánh đặc điểm cơ cấu đối tượng khảo sát theo quy mô vốn, lao động và lĩnh vực hoạt động.
  • Kết quả phân tích CFA: Xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt giữa các biến trong từng thang đo (quản lý, marketing, tài chính, công nghệ, dịch vụ, quan hệ).
  • Kết quả mô hình hồi quy đa biến: Bảng tóm tắt hệ số hồi quy, phân tích phương sai ANOVA chứng minh mô hình đạt độ phù hợp thống kê cao. Kiểm định chỉ ra mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố năng lực đến NLCT tổng thể.
  • Kiểm định vi phạm giả định: Kiểm định phương sai phần dư không đổi và biểu đồ tần số P-P plot xác nhận các giả định của mô hình hồi quy không bị vi phạm.
  • Phân tích so sánh One-Way ANOVA: Phát hiện sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố năng lực giữa nhóm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ và nhóm doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp.
  • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh: Phân tích chi tiết từng khía cạnh năng lực dựa trên giá trị trung bình mẫu khảo sát kết hợp chuỗi số liệu tài chính thứ cấp (giai đoạn 2007–2014) về các chỉ số thanh toán hiện tại, thanh toán nhanh, khả năng trả lãi vay, chỉ số nợ và vòng quay vốn.
  • Hệ thống khuyến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả mô hình hồi quy dành cho DNNVV và kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỐT LÕI CỦA LUẬN ÁN                                          |
+---+---------------------------------------------------------------------------+
| 1 | Về mặt lý luận: Vận dụng thành công lý thuyết năng lực (CBV) thay thế     |
|   | cho tiếp cận nguồn lực tĩnh truyền thống trong nghiên cứu DNNVV.          |
+---+---------------------------------------------------------------------------+
| 2 | Về mô hình & thang đo: Bổ sung và kiểm định thành công biến "Năng lực     |
|   | thiết lập các mối quan hệ" vào mô hình nhân tố ảnh hưởng đến NLCT.        |
+---+---------------------------------------------------------------------------+
| 3 | Về thực nghiệm: Đo lường chính xác trọng số tác động của 6 nhóm năng lực  |
|   | và chỉ ra sự phân hóa theo ngành nghề (Công nghiệp vs Dịch vụ).           |
+---+---------------------------------------------------------------------------+
| 4 | Về ứng dụng: Đề xuất giải pháp nâng cao NLCT bám sát thực trạng định lượng|
|   | và kiến nghị chính sách hỗ trợ cụ thể cho thành phố Hà Nội.               |
+---+---------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Chuyển dịch hướng tiếp cận lý thuyết: Luận án là công trình tiên phong áp dụng một cách có hệ thống lý thuyết năng lực doanh nghiệp (CBV) để nghiên cứu NLCT của khối DNNVV tại Việt Nam. Cách tiếp cận này chứng minh rằng đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ, khả năng linh hoạt, tích hợp và điều phối nguồn lực có ý nghĩa quyết định hơn việc sở hữu khối tài sản lớn.
  2. Bổ sung và chuẩn hóa thang đo mới: Luận án bổ sung nhân tố "Năng lực thiết lập các mối quan hệ" vào khung mô hình đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV Việt Nam. Thang đo này đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị phân biệt thông qua CFA, phản ánh đúng đặc thù môi trường kinh doanh tại Việt Nam – nơi mạng lưới quan hệ kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm nguồn lực và thị trường.
  3. Lượng hóa mức độ tác động theo ngành: Luận án xác định rõ mức độ tác động khác nhau của 6 nhóm nhân tố năng lực (Tài chính, Tổ chức quản lý, Công nghệ, Thiết lập quan hệ, Marketing, Tổ chức dịch vụ) đến NLCT của DNNVV nói chung và phân tách riêng cho từng khối ngành (Thương mại - Dịch vụ và Công nghiệp).

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
    • Nâng cao năng lực tài chính: Tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao hệ số thanh toán, kiểm soát chỉ số nợ và cải thiện vòng quay vốn lưu động.
    • Đổi mới tổ chức quản lý: Chuẩn hóa quy trình điều hành, chuyển dần từ mô hình quản lý gia đình sang quản trị chuyên nghiệp, nâng cao năng lực giám đốc điều hành.
    • Tăng cường tiếp cận và đổi mới công nghệ: Chủ động đầu tư thiết bị phù hợp quy mô, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh.
    • Phát triển năng lực thiết lập quan hệ: Tăng cường liên kết giữa các DNNVV với nhau và liên kết với các doanh nghiệp lớn, tham gia vào các hiệp hội ngành nghề.
    • Đẩy mạnh hoạt động Marketing và dịch vụ: Nghiên cứu nhu cầu thị trường, đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách trợ giúp phát triển DNNVV theo đúng phân loại ngành nghề và quy mô.
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng và các quỹ bảo lãnh tín dụng.
    • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn quản lý và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ cho khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Giới hạn không gian địa bàn: Khảo sát định lượng sơ cấp chỉ tập trung thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mặc dù Hà Nội có mật độ DNNVV cao, kết quả nghiên cứu có thể mang tính đặc thù vùng miền và cần thận trọng khi tổng quát hóa cho toàn bộ các tỉnh thành khác tại Việt Nam.
  • Phạm vi khu vực kinh tế và ngành nghề: Dữ liệu nghiên cứu chỉ khảo sát các DNNVV thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong ba nhóm ngành (Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ), chưa bao quát khối nông nghiệp hoặc các loại hình hợp tác xã.
  • Tập trung vào nhân tố nội tại: Mô hình nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào các yếu tố năng lực nội tại bên trong doanh nghiệp, chưa đưa các biến số môi trường vĩ mô bên ngoài vào mô hình hồi quy đa biến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra sang các trung tâm kinh tế khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); bổ sung phân tích tác động tương tác giữa các yếu tố thể chế môi trường bên ngoài với năng lực nội tại của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình kiểm định thang đo bằng CFA, phân tích hồi quy và kiểm định One-Way ANOVA trong ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV: Sử dụng bộ tiêu chí và các thang đo thành phần (quản lý, tài chính, công nghệ, quan hệ, marketing, dịch vụ) làm công cụ tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng chiến lược nâng cao NLCT.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức hiệp hội (VCCI, Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội): Cung cấp căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định các chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân và DNNVV phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu năng lực cạnh tranh của DNNVV dựa trên nền tảng lý thuyết chủ đạo nào?

Luận án tiếp cận dựa trên Lý thuyết năng lực doanh nghiệp (Competence-Based View - CBV) do Sanchez & Heene (1996, 2004) và Freiling (2004, 2008) phát triển. Khác với lý thuyết cạnh tranh truyền thống hay lý thuyết dựa trên nguồn lực tĩnh (RBV), lý thuyết CBV khẳng định NLCT của doanh nghiệp được tạo lập từ khả năng duy trì, triển khai và phối hợp linh hoạt các nguồn lực và khả năng để thích ứng với môi trường kinh doanh biến động.

2. Nhân tố mới nào được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV?

Tác giả đã bổ sung nhân tố "Năng lực thiết lập các mối quan hệ" vào nhóm các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV tại Việt Nam. Thang đo này được xây dựng qua nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên gia và được kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt thông qua phân tích CFA và hồi quy đa biến.

3. Tiêu chí phân loại DNNVV được luận án sử dụng căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Luận án căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo đó, doanh nghiệp được chia thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm, phân định cụ thể theo 3 khu vực hoạt động kinh tế.

4. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án bao gồm những nhóm nhân tố năng lực nội tại nào?

Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 nhóm nhân tố năng lực nội tại:

  1. Năng lực tài chính
  2. Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp
  3. Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ
  4. Năng lực tạo lập/thiết lập các mối quan hệ
  5. Năng lực Marketing
  6. Năng lực tổ chức dịch vụ

5. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và trên địa bàn nào?

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong đó, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011–2015 (kết hợp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2007–2014), và dữ liệu điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi được thực hiện trong năm 2015.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Thu Hương là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc vận dụng lý thuyết năng lực doanh nghiệp (CBV) và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và hồi quy đa biến, luận án đã xác định và lượng hóa thành công tác động của 6 nhóm nhân tố năng lực nội tại, nổi bật là việc kiểm định thang đo năng lực thiết lập mối quan hệ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm xác thực và hệ thống giải pháp đồng bộ, phục vụ thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển DNNVV tại Việt Nam.