Chương 1 đề tài mang đến tác giả hy vọng đọc giả có thể có cái nhìn bao quát nhất về những nội dung mà đề tài sẽ triển khai cũng như những đóng góp thiết thực mà đề tài: “Hoàn thiện hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của NHTMCP Á Châu tại các chi nhánh TP.HCM” mang lại. 123doc 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP. Giới thiệu chương 2. Trong chương 2 của luận văn tác giả muốn gửi đến người đọc tổng quan về những lý thuyết, những quan điểm các tác giả về vấn đề CSR từ những góc nhìn khác nhau; để từ đó thấy được sự lựa chọn của tác giả là phù hợp nhất với hướng nghiên cứu của bài luận văn và tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu-Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp dựa trên quan điểm của Carroll (1979) thể hiện trên bốn phương diện: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR): Ngày nay, “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” ngày càng trở nên cần thiết hơn bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp. Việc định nghĩa CSR cũng khá đa dạng và phức tạp. Mỗi tổ chức, cá nhân, chính phủ của một quốc gia có cách nhìn nhận và quan điểm về CSR theo những cách khác nhau, nhưng chung quy cũng nhằm mang lai lợi ích cho cộng đồng, xã hội theo hướng tốt đẹp nhất có thể. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility) đang trở thành mối quan tâm của quốc tế, của mọi quốc gia, nói cách khác là sự quan tâm của thời đại.
Bởi lẽ, điều kiện cần cho sự phát triển lâu dài và vững chắc là một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến việc mang về lợi nhuận, tạo ra bao nhiêu việc làm, trích nộp thuế bao nhiêu… Bên cạnh điều kiện đủ cho sự phát triển bền vững là sự đánh giá việc hoàn thành các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp thực sự quan tâm đến những tác động của mình đối với môi trường, xã hội thì điều đó sẽ làm cho doanh nghiệp tự ý thức được trách nhiệm của mình cần làm gì để bù đắp lại những tác động chưa tốt mà mình gây ra; làm gì để tạo ra một môi trường làm việc tốt đẹp cho người lao động, gia tăng lợi 123doc 9 nhuận cho cổ đông, giúp đỡ cộng đồng, cải thiện môi trường tự nhiên,… để từ đó vấn đề CSR nâng lên tầm đạo đức doanh nghiệp và trở thành văn hóa tốt đẹp của tổ chức. Dưới đây là bảng tóm tắt các quan điểm của các tác giả khác nhau đã đề cập đến vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp qua từng thời kỳ: Bảng 2. 1: Tóm tắt quan điểm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp qua các thời kỳ.
Các vấn đề liên Định nghĩa Tác giả quan Kinh tế CSR đề cập đến nghĩa vụ của doanh Xã hội nghiệp để theo đuổi những chính sách, để thực hiện những quyết định, hoặc thực Bowen (1953) hiện những hoạt động để đạt được các mục tiêu đặt ra và những giá trị xã hội của chúng tôi. Kinh tế Trách nhiệm xã hội nghĩa là các Xã hội doanh nghiệp cần xây dựng hoạt động kinh Frederick (1960) tế một cách có hệ thống nhằm đáp ứng sự mong đợi của công chúng. Kinh tế CSR bao gồm sự mong đợi về kinh Pháp luật tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện của Carroll cộng đồng đối với các tổ chức tại một thời Đạo đức (1979) điểm nhất định. Từ thiện Từ thiện và các CSR là quan điểm cho rằng các Jones bên liên quan công ty có nghĩa vụ cho các nhóm thành (1980).
phần trong xã hội không phải là cổ đông 123doc 10 và xa hơn nữa là theo quy định của pháp luật và hợp đồng công đoàn. Các bên liên quan Trách nhiệm xã hội có thể được Xã hội định nghĩa như là một nguyên tắc nói rằng Frederick các doanh nghiệp nên quan tâm và có trách và cộng sự Môi trường nhiệm về kết quả của bất kỳ hành động của (1992). họ đối với cộng đồng và môi trường. Từ thiện Trách nhiệm xã hội của doanh Các bên liên quan nghiệp là có liên quan đến việc xem xét các bên liên quan về mặt đạo đức hoặc trong Xã hội Hopkins việc cư xử CSR.
Các bên liên quan tồn tại (1998). cả trong doanh nghiệp và bên ngoài. Do đó, hành vi thực hiện CSR sẽ làm gia tăng các nguồn nhân lực này. Từ thiện Trách nhiệm xã hội là mối quan hệ Xã hội tổng thể của công ty với tất cả các bên liên quan.
Chúng bao gồm các khách hàng, Môi trường nhân viên, cộng đồng, chủ sở hữu/nhà đầu Khoury Kinh tế tư, chính phủ, các nhà cung cấp và đối thủ và cộng sự cạnh tranh. Các hoạt động CSR bao gồm (1999). đầu tư trong tiếp cận cộng đồng, quan hệ nhân viên, tạo ra và duy trì việc làm, quản lý môi trường và hoạt động tài chính. Kinh tế CSR là một cơ chế, mà các doanh Maignan Pháp luật nghiệp phải chịu các trách nhiệm kinh tế, và cộng sự Đạo đức (1999).
123doc 11 Từ thiện pháp luật, đạo đức và các trách nhiệm khác Môi trường với các đối tượng hữu quan. Tự nguyện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là Các bên liên quan sự cam kết tiếp tục kinh doanh bằng cách Hội đồng Doanh cư xử đạo đức và đóng góp vào phát triển nghiệp thế giới Xã hội kinh tế, vừa nâng cao chất lượng cuộc sống vì sự phát triển Kinh tế của lực lượng lao động và gia đình họ cũng bền vững như cộng đồng địa phương và xã hội nói (2000). Từ thiện Trách nhiệm xã hội của công ty là Xã hội phải có trách nhiệm và có những hành động vượt ra ngoài nghĩa vụ pháp lý của Môi trường họ và mục tiêu kinh tế/kinh doanh. Những Ủy ban Kinh tế trách nhiệm rộng lớn hơn bao gồm hàng của cộng đồng loạt các lĩnh vực nhưng thường xuyên đề Châu Âu (2002).
cập đến các vấn đề như xã hội và môi trường và nơi mà xã hội được hiểu theo nghĩa rộng, chứ không phải chỉ đơn giản là vấn đề chính sách xã hội. Từ thiện CSR là nói về doanh nghiệp và các Xã hội tổ chức khác sẽ vượt ra ngoài các nghĩa vụ pháp lý trong hoạt động của mình đối với Môi trường Lea môi trường và xã hội. Đặc biệt, điều này (2002) Các bên liên quan có thể bao gồm cách thức tổ chức tương tác với các đối tượng hữu quan cũng như mức độ họ cố gắng để bảo vệ môi trường. 123doc 12 Từ thiện CSR là khái niệm mà doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cho tác động đến các Ủy ban Các bên liên quan bên liên quan của mình.
Đây là cam kết có của cộng đồng Xã hội trách nhiệm, cải thiện và nâng cao chất Châu Âu Kinh tế lượng cuộc sống của cộng đồng và đóng (2003). góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội. Tự nguyện CSR là sự cam kết của doanh nghiệp vào sự phát triển bền vững thông Nhóm Các bên liên quan qua việc cải thiện môi trường, nâng cao Phát triển Kinh Xã hội chất lượng đời sống của cộng đồng theo tế tư nhân của cách đôi bên cùng có lợi. ngân hàng Thế Môi trường Giới (2003).
Kinh tế Tự nguyện CSR bao gồm nhiều khái niệm khác Các bên liên quan Matten và như đạo đức kinh doanh, tổ chức làm từ Xã hội thiện và có trách nhiệm với môi trường, xã Moon (2005). Môi trường hội. Kinh tế Trên cơ sở phân tích định nghĩa về CSR qua các thời kỳ, bài nghiên cứu này sử dụng định nghĩa của Carroll (1979) - tuy định nghĩa về CSR của Carroll đã được ra đời cách đây gần 40 năm nhưng vẫn thể hiện đầy đủ các đặc điểm chung của nội hàm khái niệm CSR và phù hợp định hướng nghiên cứu. Theo đó Carroll (1979) cho rằng CSR “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và nghĩa vụ tự nguyện mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” tức là theo họ, doanh nghiệp khai thác các nguồn lực tự nhiên để làm giàu cho doanh nghiệp và qua đó, họ gây ra những ảnh hưởng đối với môi trường tự nhiên và con người; do đó, ngoài việc đóng thuế, doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm xã hội đối với môi trường, cộng đồng và người lao động.
Công ty thực hiện các biện pháp bảo vệ môi 123doc 13 trường thì sẽ giúp tránh tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, sản phẩm công ty sẽ thân thiện với môi trường. Công ty đóng góp vì cộng đồng thì mang lại hạnh phúc cho những người kém may mắn trong cuộc sống. Các cách tiếp cận CSR: Trách nhiệm xã hội là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập. Nhưng về nội dung và phạm vi của trách nhiệm xã hội hiện nay còn nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, tiêu biểu như một số cách tiếp cận sau: 2.
Mô hình “Kim tự tháp” của A. Carroll (1991, 1999): Mô hình “Kim tự tháp” của A. Carroll (1991, 1999) có tính toàn diện và được áp dụng trong nhiều nghiên cứu. TN từ thiện/nhân đạo Có đóng góp tích cực các nguồn lực cho cộng đồng, xã hội.
TN đạo đức Luôn coi trọng yếu tố hợp lý, công bằng, đúng đắn, trong quá trình thực hiện. TN pháp luật/pháp lý Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. TN kinh tế Tạo ra lợi nhuận Hình 2. 1: Mô hình “Kim tự tháp” của A.
Carroll (1991, 1999) 123doc 14 Trách nhiệm kinh tế (economic responsibility): là việc doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận. Các trách nhiệm còn lại dựa trên nền tảng cơ bản này (Carroll, 1979). Trách nhiệm pháp luật/pháp lý (legal responsibility): Doanh nghiệp hoạt động phải tuân theo quy định của pháp luật trong nước và quốc tế; không được nằm ngoài khuôn khổ của những quy định này. Theo đó trách nhiệm kinh tế và pháp lý là trách nhiệm cơ bản không thể thiếu của CSR (Carroll, 1979).
Trách nhiệm đạo đức (ethical responsibility): Tuân thủ các quy định của pháp luật là chưa đủ, doanh nghiệp còn phải làm tốt các quy định, quy ước của xã hội không nằm trong luật mà vươn lên tầm cao hơn thành đạo đức – đây là các chuẩn mực ứng xử của xã hội. Trách nhiệm đạo đức mang tín chất tự nguyện nhưng lại là trách nhiệm mang tính chất trọng yếu của CSR (Carroll, 1979). Trách nhiệm từ thiện (philanthropic responsibility): Đây là trách nhiệm nằm ngoài những yêu cầu của xã hội và mang tính chất tự nguyện hoàn toàn.