Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh dài hạn. Trong chuỗi chức năng quản trị nhân sự, tuyển dụng là khâu đầu vào định hình chất lượng và quy mô của lực lượng lao động. Đối với các doanh nghiệp sản xuất gia công may mặc có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), công tác tuyển dụng vừa phải đáp ứng nhu cầu bổ sung lao động phổ thông quy mô lớn cho các dây chuyền sản xuất, vừa phải đảm bảo đội ngũ chuyên môn kỹ thuật và quản lý vận hành ổn định.

Công ty TNHH GG Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc thuộc tập đoàn Good Guys, hoạt động tại Khu công nghiệp Minh Đức, xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên từ năm 2006 trong lĩnh vực gia công may mặc xuất khẩu. Do đặc thù ngành dệt may chịu sự cạnh tranh gay gắt về nguồn lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cùng sự biến động thường xuyên của thị trường việc làm, công tác tuyển dụng tại công ty bộc lộ một số tồn tại: quy trình tuyển chọn còn giản lược, thiếu các bài kiểm tra chuyên môn/tay nghề chuẩn hóa, năng lực đội ngũ làm công tác nhân sự chưa đồng đều và nguồn tuyển dụng nội bộ chưa được khai thác hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam, tỉnh Hưng Yên" được tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH GG Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực của công ty đến năm 2025.

Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH GG Việt Nam (Khu công nghiệp Minh Đức, xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp định hướng với tầm nhìn đến năm 2025.

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam vẫn còn một số hạn chế; quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty chưa thực sự hợp lý dẫn đến hiệu quả tuyển dụng chưa cao.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động đánh giá hiệu quả tuyển dụng của Công ty TNHH GG Việt Nam chưa đem lại kết quả chính xác do hệ thống các tiêu chí đánh giá chưa cụ thể và rõ ràng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Khóa luận tổng hợp cơ sở lý luận từ các giáo trình chuyên ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (PGS. Nguyễn Ngọc Quân & ThS. Nguyễn Vân Điềm, 2012), Trường Đại học Lao động - Xã hội (Lê Thanh Hà, 2009) và Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Mai Thanh Lan, 2014; Vũ Thùy Dương).

  • Nhân lực: Nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm cả thể lực và trí lực, thể hiện qua khả năng làm việc, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức.
  • Tuyển dụng nhân lực: Quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Tuyển dụng bao gồm hai tiến trình bộ phận kế tiếp nhau: tuyển mộ (thu hút ứng viên tiềm năng từ nguồn nội bộ và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, phân loại và ra quyết định tiếp nhận ứng viên phù hợp nhất).
  • Nguyên tắc tuyển dụng: Đúng pháp luật; xuất phát từ nhu cầu thực tiễn; phù hợp với công việc, văn hóa và đội ngũ hiện có; linh hoạt; đảm bảo tính cạnh tranh; công khai, minh bạch và khách quan.
  • Quy trình tuyển dụng chuẩn (lý thuyết): Gồm 2 giai đoạn và 9 bước nghiệp vụ:
    • Giai đoạn Tuyển mộ: (1) Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển mộ; (2) Thông báo tuyển mộ; (3) Tiếp nhận hồ sơ.
    • Giai đoạn Tuyển chọn: (4) Chấm hồ sơ; (5) Phỏng vấn; (6) Thi trắc nghiệm, thi nghiệp vụ; (7) Thẩm tra và tham vấn thông tin; (8) Thử việc; (9) Đàm phán và ra quyết định tuyển chọn.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng:
    • Chỉ tiêu định lượng: Chi phí theo từng kênh tuyển mộ; Tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu tuyển dụng; Tỷ lệ trúng tuyển; Tỷ lệ tuyển dụng nội bộ; Chi phí tuyển dụng trung bình cho một ứng viên; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng.
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ phù hợp của nhân viên mới với văn hóa doanh nghiệp; Thái độ làm việc; Mức độ gắn kết lâu dài của nhân viên mới.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét, phân tích các hiện tượng quản trị nhân lực trong mối quan hệ vận động khách quan, gắn liền với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp tra cứu và tổng quan tài liệu: Thu thập, kế thừa các công trình nghiên cứu, giáo trình, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ liên quan đến tuyển dụng nhân lực.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính, hồ sơ tuyển dụng và hợp đồng lao động tại Công ty TNHH GG Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp thống kê:
    • So sánh thống kê: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để so sánh quy mô, cơ cấu lao động và kết quả tuyển dụng qua các năm.
    • Tổng hợp và phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu theo bảng biểu chuyên đề nhằm nhận diện xu hướng biến động và xác định nguyên nhân của thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản trị nhân lực và tuyển dụng nhân lực. Tác giả phân tích rõ vai trò của tuyển dụng đối với ba chủ thể:

  • Đối với doanh nghiệp: Cung ứng kịp thời nguồn nhân lực đầu vào cả về số lượng và chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi, tạo bầu không khí thi đua nội bộ khi áp dụng tuyển dụng từ nguồn bên trong.
  • Đối với người lao động: Đem lại cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập, giúp cá nhân tự đánh giá năng lực, tạo động lực rèn luyện và thăng tiến.
  • Đối với xã hội: Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định an sinh xã hội, định hướng công tác đào tạo và phát triển dịch vụ việc làm.

Nội dung chương cũng làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong (uy tín doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, quan điểm của nhà quản lý, năng lực cán bộ tuyển dụng) và môi trường bên ngoài (thị trường lao động, pháp luật lao động, đối thủ cạnh tranh, hoạt động của các tổ chức cung ứng dịch vụ tuyển dụng).

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam

Khái quát về tổ chức và lực lượng lao động

Công ty TNHH GG Việt Nam hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900245965, do Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên quản lý, người đại diện pháp luật là ông Park Seung Bum, Giám đốc điều hành là ông Shin Yong Ki. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 6 phòng chức năng (Hành chính, Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Xuất nhập khẩu, Kinh doanh & Phát triển thị trường) và 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng may, Phân xưởng cắt, Phân xưởng đóng gói).

Lực lượng lao động của công ty tăng trưởng đều đặn: năm 2015 có 650 người, năm 2016 tăng lên 700 người (tăng 7,7%), năm 2017 đạt 761 người (tăng 8,7% so với năm 2016).

Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 (Người / %) Năm 2016 (Người / %) Năm 2017 (Người / %)
Theo độ tuổi
- Từ 18 đến 30 tuổi 341 (52,5%) 364 (52,0%) 398 (52,3%)
- Từ 30 đến 40 tuổi 170 (26,1%) 183 (26,1%) 213 (28,0%)
- Từ 40 đến 50 tuổi 98 (15,1%) 108 (15,4%) 114 (15,0%)
- Trên 50 tuổi 41 (6,3%) 45 (6,5%) 36 (4,7%)
Theo giới tính
- Nam 71 (10,9%) 68 (9,7%) 104 (13,7%)
- Nữ 579 (89,1%) 632 (90,3%) 657 (86,3%)
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học 21 (3,2%) 28 (4,0%) 32 (4,2%)
- Cao đẳng 32 (4,9%) 36 (5,1%) 34 (4,5%)
- Trung cấp 176 (27,1%) 193 (27,6%) 198 (26,0%)
- Phổ thông 421 (64,8%) 443 (63,3%) 497 (65,3%)
Tổng số lao động 650 (100%) 700 (100%) 761 (100%)

Cơ cấu lao động cho thấy công ty có đội ngũ nhân lực trẻ (nhóm 18-30 tuổi chiếm hơn 52%), tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (86,3% - 90,3%) do tính chất ngành may, và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 63%).

Phân tích quy trình tuyển dụng thực tế tại công ty

Trên thực tế, công ty áp dụng quy trình tuyển chọn theo hình thức xét tuyển đơn giản hóa gồm 6 bước: (1) Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển mộ; (2) Thông báo tuyển mộ; (3) Tiếp nhận hồ sơ và chấm hồ sơ; (4) Phỏng vấn; (5) Thử việc; (6) Đàm phán và ra quyết định tuyển chọn. So với quy trình chuẩn lý thuyết, công ty đã lược bỏ hai bước: thi trắc nghiệm/nghiệp vụ và thẩm tra tham vấn thông tin.

Nội dung nghiệp vụ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Nhu cầu tuyển theo kế hoạch (Người) 55 62 63
- Nhân viên kinh doanh 5 3 1
- Nhân viên kỹ thuật 5 6 2
- Nhân viên nhân sự 2 2 1
- Công nhân sản xuất 48 51 59
Nguồn ứng viên thu hút (Người / %) 67 (100%) 69 (100%) 76 (100%)
- Nguồn nội bộ (thông báo, giới thiệu, HS lưu trữ) 13 (19,4%) 12 (17,3%) 15 (19,8%)
- Nguồn bên ngoài (quảng cáo, tờ rơi, cơ sở đào tạo) 54 (80,6%) 57 (82,7%) 61 (80,2%)
Kết quả tiếp nhận và chấm hồ sơ
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận 67 69 76
- Số hồ sơ đạt yêu cầu (Tỷ lệ %) 58 (86,6%) 64 (92,7%) 66 (86,8%)
- Số hồ sơ bị loại (Tỷ lệ %) 9 (13,4%) 5 (7,3%) 10 (13,2%)
Kết quả phỏng vấn ứng viên
- Số ứng viên tham gia phỏng vấn 58 64 66
- Số ứng viên đạt yêu cầu (Tỷ lệ %) 54 (93,1%) 63 (98,4%) 64 (97,0%)
- Số ứng viên bị loại (Tỷ lệ %) 4 (6,9%) 1 (1,6%) 2 (3,0%)
Kết quả thử việc và ký hợp đồng chính thức
- Số ứng viên tham gia thử việc (3 tháng) 54 63 64
- Số người đạt yêu cầu ký HĐLĐ (Tỷ lệ %) 52 (96,3%) 59 (93,6%) 61 (95,3%)
- Số người không đạt yêu cầu (Tỷ lệ %) 2 (3,7%) 4 (6,4%) 3 (4,7%)

Đánh giá thực trạng

  • Thành tựu: Công tác tuyển mộ đáp ứng cơ bản số lượng lao động phổ thông phục vụ mở rộng dây chuyền sản xuất; chi phí tuyển dụng tiết kiệm do chủ yếu sử dụng hình thức treo biển quảng cáo, phát tờ rơi trước cổng công ty và các tụ điểm dân cư (thu hút 76,1% - 79,7% ứng viên); tỷ lệ trúng tuyển sau thử việc duy trì ở mức cao trên 93%.
  • Hạn chế: Tỷ lệ tuyển dụng nội bộ rất thấp (dưới 20%), chưa tạo động lực luân chuyển và thăng tiến; kênh liên kết với các cơ sở đào tạo (như Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên) chưa được khai thác mạnh (chỉ chiếm 1,3% - 4,5%); chưa xây dựng ngân hàng câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa mà chủ yếu dùng câu hỏi chung chung; việc bỏ qua khâu kiểm tra tay nghề kỹ thuật và thẩm tra lý lịch tiềm ẩn rủi ro về chất lượng nhân sự.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH GG Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:

  1. Nhóm giải pháp điều kiện:
    • Hoàn thiện hệ thống bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh công việc làm căn cứ xây dựng tiêu chí tuyển dụng chính xác.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phỏng vấn và đánh giá ứng viên cho đội ngũ cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Nhân sự.
    • Cải thiện môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương để tăng sức hấp dẫn của thương hiệu tuyển dụng.
  2. Nhóm giải pháp nghiệp vụ tuyển dụng:
    • Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nguồn tuyển mộ: Đẩy mạnh khai thác nguồn nội bộ qua cơ chế thi tuyển thăng chức minh bạch; mở rộng hợp tác chính thức với các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; ứng dụng kênh tuyển dụng trực tuyến.
    • Hoàn thiện quy trình tuyển chọn: Bổ sung nội dung kiểm tra tay nghề may trực tiếp đối với công nhân sản xuất và kiểm tra nghiệp vụ/ngoại ngữ đối với nhân viên văn phòng; thiết lập ngân hàng câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc theo từng vị trí; thực hiện thẩm tra thông tin và lý lịch ứng viên trước khi ký hợp đồng thử việc.
    • Chuẩn hóa công tác thử việc và đánh giá: Xây dựng phiếu đánh giá thử việc định lượng theo các tiêu chí cụ thể, gắn trách nhiệm kèm cặp của quản lý phân xưởng.
  3. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật lao động; hỗ trợ các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp FDI.
    • Khuyến nghị với các cơ quan chức năng tỉnh Hưng Yên: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; tổ chức các ngày hội việc làm kết nối doanh nghiệp trong khu công nghiệp với lực lượng lao động địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh bức tranh số liệu xác thực về nhân sự của một doanh nghiệp may mặc FDI trong 3 năm liên tiếp (2015 - 2017), chỉ ra quy mô tăng từ 650 lên 761 lao động; tỷ lệ lao động nữ chiếm 86,3% - 90,3%; tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 63,3% - 65,3%.
  • Chỉ ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận chứng minh rõ sự khác biệt giữa quy trình 9 bước trong lý thuyết quản trị nhân lực và quy trình 6 bước rút gọn trong thực tế tại doanh nghiệp may mặc quy mô vừa, phân tích rõ nguyên nhân của việc tinh giản các khâu thi tuyển nghiệp vụ và thẩm tra thông tin.
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Hệ thống giải pháp được phân định rành mạch giữa nhóm giải pháp điều kiện (chuẩn hóa bản mô tả công việc, nâng cao năng lực nhân sự) và nhóm giải pháp nghiệp vụ (ngân hàng câu hỏi, kiểm tra tay nghề thực hành, đa dạng hóa nguồn tuyển mộ), phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp may mặc tại địa bàn nông thôn/khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, chưa so sánh đối chứng với các doanh nghiệp cùng ngành khác trong khu vực.
    • Khóa luận chưa triển khai khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng đối với toàn thể người lao động và nhân viên mới về mức độ hài lòng đối với quy trình tuyển dụng; thiếu dữ liệu chi tiết về hạch toán chi phí tài chính cụ thể cho từng đợt tuyển mộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình tuyển dụng giữa các doanh nghiệp FDI ngành dệt may tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản trị tuyển dụng và chuyển đổi số quy trình quản lý hồ sơ ứng viên tại doanh nghiệp sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu sinh viên: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Quản trị kinh doanh về phương pháp phân tích thực trạng tuyển dụng tại doanh nghiệp sản xuất, kỹ thuật xử lý và trình bày số liệu cơ cấu lao động, cách đối chiếu giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn tác nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp may mặc và doanh nghiệp sản xuất gia công trong việc nhận diện những lỗ hổng trong quy trình tuyển chọn rút gọn, từ đó áp dụng các giải pháp bổ sung khâu kiểm tra tay nghề và xây dựng tiêu chí đánh giá thử việc chặt chẽ hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH GG Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động của công ty có 3 đặc điểm chính: (1) Độ tuổi trẻ, nhóm từ 18 đến 30 tuổi luôn chiếm trên 52%; (2) Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 86,3% đến 90,3% do đặc thù ngành may mặc; (3) Trình độ lao động chủ yếu là phổ thông (chiếm 63,3% - 65,3%) và trung cấp (26,0% - 27,6%), trong khi lao động có trình độ đại học chỉ chiếm từ 3,2% đến 4,2%.

2. Kênh tuyển mộ nào đem lại số lượng ứng viên lớn nhất cho công ty?
Kênh quảng cáo trực tiếp bằng biển hiệu trước cổng công ty và phát tờ rơi tại các khu dân cư, bến xe bus là phương pháp mang lại nhiều ứng viên nhất, chiếm từ 76,1% đến 79,7% tổng số ứng viên thu hút được trong giai đoạn 2015 – 2017.

3. Tỷ lệ tuyển dụng nội bộ tại Công ty TNHH GG Việt Nam đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Tỷ lệ tuyển dụng nội bộ trong 3 năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là 19,4%, 17,4% và 19,7%. Tỷ lệ này ở mức thấp (dưới 20%), phản ánh việc công ty chưa chú trọng khai thác nguồn nhân lực sẵn có để tạo cơ hội thăng tiến và luân chuyển nội bộ, chủ yếu phụ thuộc vào việc tuyển mới từ bên ngoài.

4. Quy trình tuyển dụng thực tế tại công ty khác biệt thế nào so với quy trình lý thuyết?
Quy trình thực tế tại công ty được tinh giản còn 6 bước (Xác định nhu cầu; Thông báo tuyển mộ; Tiếp nhận và chấm hồ sơ; Phỏng vấn; Thử việc; Đàm phán và ra quyết định), đã lược bỏ hai bước quan trọng trong mô hình lý thuyết là Thi trắc nghiệm, thi nghiệp vụ và Thẩm tra, tham vấn thông tin.

5. Thời gian thử việc tại công ty kéo dài bao lâu và tỷ lệ ký hợp đồng lao động chính thức đạt mức nào?
Công ty áp dụng thời gian thử việc là 3 tháng thông qua hợp đồng thử việc. Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu sau thử việc để ký hợp đồng lao động chính thức rất cao, đạt 96,3% năm 2015, 93,6% năm 2016 và 95,3% năm 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực và phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tại Công ty TNHH GG Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về khả năng đáp ứng nhanh số lượng lao động phổ thông cho ngành may mặc, đồng thời nhận diện chính xác các khoảng trống về quy trình tuyển chọn, ngân hàng câu hỏi phỏng vấn và khai thác nguồn tuyển nội bộ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp may mặc FDI trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.