Đồ án HCMUTE: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất gia vị tại Marico South East Asia Việt Nam

Đồ án nghiên cứu hcmute hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất mảng gia vị tại công ty cổ phần marico south east, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Nguồn nhân lực

1.1.2. Sự hài lòng trong công việc

1.2. Đãi ngộ nhân sự

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Vai trò

1.2.2.1. Đối với người lao động
1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp
1.2.2.3. Đối với xã hội

1.2.3. Các hình thức đãi ngộ nhân sự

1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân sự

1.2.4.1. Yếu tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH AICA LAMINATES VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Aica Laminates Việt Nam

2.1.1. Khái quát về công ty TNHH Aica Laminates Việt Nam

2.1.1.1. Giới thiệu công ty
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Sản phẩm và thị trường của công ty

2.1.2.1. Thành tựu đạt được

2.1.3. Tổ chức quản lý của công ty

2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty
2.1.3.1.1. Khối văn phòng

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty Aica Laminates Việt Nam

2.2.1. Tổng quan về nhân sự của công ty

2.2.1.1. Tình hình nhân sự
2.2.1.2. Cơ cấu lao động

2.2.2. Chính sách nhân sự của công ty

2.2.3. Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH Aica Laminates Việt Nam

2.2.3.1. Đãi ngộ tài chính trực tiếp
2.2.3.2. Đãi ngộ tài chính gián tiếp
2.2.3.3. Đãi ngộ phi tài chính
2.2.3.4. Đánh giá công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty
2.2.3.4.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH AICA LAMINATES VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của công ty

3.2. Giải pháp thực hiện chính sách

3.2.1. Nhóm giải pháp đa dạng chính sách lương thưởng

3.2.2. Nhóm giải pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc của NLĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cải tiến quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất tại Marico South East Asia Việt Nam. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Theo nghiên cứu, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Marico đã áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại, từ đó cải thiện đáng kể hiệu quả sản xuất. "Cải tiến quy trình sản xuất là chìa khóa để đạt được sự cạnh tranh bền vững trong ngành gia vị".

1.1. Nâng cao hiệu quả sản xuất

Nâng cao hiệu quả sản xuất là mục tiêu hàng đầu của Marico. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ việc quản lý nguyên vật liệu đến việc cải tiến công nghệ sản xuất. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong sản xuất đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí lao động. "Nâng cao hiệu quả sản xuất không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp".

1.2. Tối ưu hóa sản xuất

Tối ưu hóa sản xuất là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của Marico. Công ty đã thực hiện phân tích dữ liệu sản xuất để tìm ra những điểm yếu trong quy trình. Việc tối ưu hóa không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. "Tối ưu hóa sản xuất là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của Marico trong ngành gia vị".

II. Lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất là một phần quan trọng trong quản lý sản xuất tại Marico. Việc lập kế hoạch chi tiết giúp công ty dự đoán nhu cầu thị trường và chuẩn bị nguồn lực cần thiết. Marico đã áp dụng các công cụ lập kế hoạch hiện đại để đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất đúng thời gian và chất lượng. "Lập kế hoạch sản xuất hiệu quả là yếu tố then chốt để đáp ứng nhu cầu gia vị của thị trường".

2.1. Quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho là một phần quan trọng trong lập kế hoạch sản xuất. Marico đã áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại để đảm bảo rằng nguyên vật liệu luôn sẵn có mà không gây lãng phí. Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả giúp công ty duy trì sản xuất liên tục và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. "Quản lý hàng tồn kho tốt giúp Marico tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất".

2.2. Dự báo nhu cầu gia vị

Dự báo nhu cầu gia vị là một yếu tố quan trọng trong lập kế hoạch sản xuất. Marico đã sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để dự đoán nhu cầu của thị trường. Việc dự báo chính xác giúp công ty chuẩn bị nguồn lực và sản xuất đúng số lượng sản phẩm cần thiết. "Dự báo nhu cầu chính xác là chìa khóa để Marico duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành gia vị".

III. Quản lý sản xuất

Quản lý sản xuất tại Marico là một quy trình phức tạp, bao gồm việc giám sát và điều phối tất cả các hoạt động sản xuất. Công ty đã áp dụng các hệ thống quản lý hiện đại để theo dõi tiến độ sản xuất và đảm bảo rằng mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ. "Quản lý sản xuất hiệu quả giúp Marico tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm".

3.1. Hệ thống lập kế hoạch sản xuất

Hệ thống lập kế hoạch sản xuất tại Marico được thiết kế để đảm bảo rằng mọi hoạt động sản xuất đều được thực hiện theo kế hoạch. Công ty đã áp dụng các phần mềm quản lý hiện đại để theo dõi tiến độ và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. "Hệ thống lập kế hoạch sản xuất hiệu quả giúp Marico duy trì sự linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường".

3.2. Giảm thiểu lãng phí

Giảm thiểu lãng phí là một trong những mục tiêu hàng đầu của Marico trong quản lý sản xuất. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu lãng phí trong quy trình sản xuất, từ việc tối ưu hóa nguyên vật liệu đến việc cải tiến quy trình làm việc. "Giảm thiểu lãng phí không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất".

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Nguồn nhân lực Nếu như trước đây, cụm từ “nguồn lực con người” hay “nguồn nhân lực” được sử dụng rộng rãi để thể hiện sự nhìn nhận của Doanh nghiệp về vai trò của yếu tố con người trong quá trình phát triển thì ngày nay vai trò của nguồn tài nguyên đặc biệt này lại càng được xem trọng hơn, đòi hỏi có nhiều đột phá hơn để có thể dễ dàng thích ứng và làm việc chuyên nghiệp trong môi trường Doanh nghiệp hiện đại. Chính vì thế, nhiều công ty hiện nay đã và đang quan tâm đến nguồn nhân lực một cách sâu và cao hơn bằng thuật ngữ “nguồn nhân lực chất lượng cao”, đó là nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng đáp ứng có hiệu quả cao đối với việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, trình độ phát triển cụ thể, điều kiện cụ thể, đồng thời là nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao trong tương quan với yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới và trong tương quan với nhân lực quốc tế (Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang, 2016). Chúng ta nhắc rất nhiều về “nguồn nhân lực” ở trên, vậy nguồn nhân lực là gì và có ý nghĩa như thế nào? Có rất nhiều khái niệm để nói về nguồn nhân lực như: Khái niệm nguồn nhân lực trong xã hội theo Nguồn nhân lực trong công cuộc Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở nước ta của Văn Đình Tấn (2015) là: “Theo tổ chức Lao động thế giới, nguồn nhân lực là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực (Báo cáo Kinh tế vĩ mô, 2012).

Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước (Dương Thị Vân, Tạp chí Thư viện Việt Nam số 5 (31), 2011, trang 17- 21). Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động. Và trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nguồn nhân lực được định nghĩa như sau: “Nguồn nhân lực là toàn bộ thể chất và tinh thần của con người được chính người lao động vận dụng vào quá trình làm việc để tạo ra hiệu quả và hoàn thành mục tiêu công 3 do an việc, nhà quản trị sử dụng vốn con người để hoàn thành mục tiêu của công ty, nâng cao năng suất lao động tạo nên hiệu quả làm việc”.2 Sự hài lòng trong công việc Sự hài lòng trong công việc là khái niệm không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu khác nhau. Spector (1997) cho rằng sự hài lòng công việc đơn giản là sự yêu thích công việc cũng như các khía cạnh công việc và xem sự hài lòng công việc như một biến hành vi.

Hài lòng công việc cũng được xem như việc hài lòng với các khía cạnh cụ thể hoặc hài lòng chung với công việc. Một số tác giả khác cho rằng, sự hài lòng công việc có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân người lao động hoặc các tác động của tổ chức đối với các cảm nhận về công việc (Bergmann, 1981 dẫn theo Luddy, 2005). Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng công việc được thực hiện từ rất sớm trên thế giới, bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20 với nghiên cứu Happrock (1930 dẫn theo Luddy, 2005). Các mô hình đánh giá sự hài lòng công việc cũng từ đó mà ra đời, một trong những mô hình nổi tiếng nhất là mô hình Chỉ số mô tả công việc JDI được Smith và công sự (1969) phát triển từ đại học Cornell.

Mô hình JDI đánh giá sự hài lòng công việc của người lao động dựa trên 5 biến nghiên cứu: Bản chất công việc: Liên quan đến những thách thức của công việc, tính phù hợp với năng lực cá nhân và sự thoải mái trong công việc. Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Liên quan đến nhận thức của nhân viên đối với cơ hội được đào tạo, phát triển năng lực bản thân, cơ hội thăng tiến trong tổ chức. Lãnh đạo: Liên quan đến mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới như sự hỗ trợ của lãnh đạo, phong cách lãnh đạo, khả năng quản trị của lãnh đạo. Đồng nghiệp: Liên quan đến các hành vi, quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc.

Thu nhập: Liên quan đến tính công bằng trong chi trả người lao động cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Những biến nghiên cứu này sẽ được phân tích rõ hơn trong mục các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong đề tài khóa luận này.2 Đãi ngộ nhân sự 1.1 Khái niệm Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp (Nguyễn Thị Thanh Hoa, 2010). 4 do an Đãi ngộ nhân sự là một quá trình mà trong đó mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm về đãi ngộ nguồn nhân lực từ việc xây dựng chính sách đãi ngộ đến việc tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho người lao động.

Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu doanh nghiệp thông qua việc lao động hiệu quả của nguồn nhân lực.2 Vai trò Đãi ngộ nhân sự có vai trò quan trọng: 1.1 Đối với người lao động Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện cho người lao động nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Từ đó, người lao động có thêm động lực để kích thích làm việc, đạt được hiệu quả cao nhất và có thêm gắn bó, niềm tin đối với công việc và doanh nghiệp.2 Đối với doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp, nhờ đó đảm bảo được quá trình sản xuất – kinh doanh cho doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả của các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp.

Cần có đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp để tạo lập một môi trường văn hóa trong doanh nghiệp giúp tinh thần người lao động và doanh nghiệp được củng cố và phát triển.3 Đối với xã hội Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội. Góp phần đảm bảo sự ổn định trong tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược phát triển con người và kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.3 Các hình thức đãi ngộ nhân sự Phân loại các hình thức đãi ngộ nhân sự: Theo Lê Trường Diễm Trang và Phan Thị Thanh Hiền, Quản trị nguồn nhân lực (2016) ta có sơ đồ phân loại các hình thức đãi ngộ như sau. Phân loại các hình thức đãi ngộ nhân sự ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ phi tài chính Lương cơ bản Công việc hay và phù hợp Phụ cấp lương Cơ hội được đảm nhận các công Tiền thưởng việc có trọng trách Phúc lợi Cơ hội được tham gia quá trình ra quyết định Trợ cấp Quan hệ đồng nghiệp thân thiện, Cổ phần cởi mở.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân sự 1.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp Chính sách đãi ngộ nhân sự của một công ty bị ảnh hưởng bởi chính các chính sách của công ty đó. Mục tiêu của doanh nghiệp: mục tiêu doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm quản lý nhân sự.

Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trị nhân sự… Để xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự đạt hiệu quả cao, nhà quản trị cần xây dựng chính sách gắn liền và hỗ trợ được những mục tiêu sau đây của doanh nghiệp: 6 do an • Mục tiêu ngắn hạn: Thúc đẩy nhân viên làm việc một cách tự giác, chủ động qua việc tạo được môi trường làm việc năng động, có quy định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng và công khai. • Mục tiêu dài hạn: Thu hút và giữ chân được những nhân viên làm việc hiệu quả. Chiến lược phát triển kinh doanh: chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp định hướng cho chiến lược phát triển nhân sự của doanh nghiệp đó, một doanh nghiệp thông minh là một doanh nghiệp biết dựa vào chiến lược phát triển kinh doanh mà xây dựng nên bộ máy làm việc tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng của họ. Môi trường văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực được chia sẻ, nó giúp thống nhất các thành viên trong một tổ chức.

Các công ty/ tổ chức thành công là các công ty nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo. Nhà quản trị giỏi là người kết hợp được yếu tố văn hóa doanh nghiệp trong chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty. Công đoàn: ngoài các yếu tố phía trên thì công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về nhân sự như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Vì vậy khi xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự nhà quản trị không thể bỏ qua việc tham khảo ý kiến từ công đoàn nếu có.2 Yếu tố xã hội Bối cảnh kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến quản lý nhân sự.

Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh hoặc nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại tay nghề cho công nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải tiến lập kế hoạch sản xuất gia vị tại Marico South East Asia Việt Nam" tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí trong sản xuất gia vị. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận. Những cải tiến này không chỉ giúp Marico nâng cao năng suất mà còn tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp cải tiến trong sản xuất, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng lean trong việc rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng tại phòng thử nghiệm cơ học thuộc công ty tuv rheinland việt nam, nơi trình bày cách áp dụng phương pháp lean để tối ưu hóa quy trình. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp cải tiến hệ thống kanban và xây dựng hệ thống ekanban cho quy trình sản xuất tại xưởng lắp ráp thuộc công ty điện tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống kanban trong quản lý sản xuất. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích và đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ phế phẩm tại công ty pepsico cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc giảm thiểu lãng phí trong sản xuất, một vấn đề quan trọng trong ngành công nghiệp hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược cải tiến trong sản xuất.