CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT VÙNG VÀ LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ 1. Cơ sở lý luận về liên kết vùng 1. Khát quát về vùng và vùng kinh tế - Khái niệm vùng:“Vùng là dải đất được xem là một thực thể khi có mục đích mô tả, phân tích, quản lý, lập quy hoạch, hay xây dựng. Nguyên tắc phân vùng dựa trên tính đồng nhất nội bộ hay tính nhất thể hóa về công năng”.
- Khái niệm vùng kinh tế: “Vùng kinh tế được coi là một thực thể khách quan, sự tồn tại của nó là do yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia trong những giai đoạn nhất định quyết định hoặc dựa trên những lợi ích. Vùng kinh tế là một bộ phận lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân, có cơ cấu phức tạp và tổng hợp, có thể hoạt động tương đối độc lập”. Liên kết vùng 1. Khái niệm liên kết vùng:“Liên kết vùng là việc hợp tác và phối hợp giữa các chủ thể kinh tế dựa trên cơ sở tự nguyện nhằm biến tiềm năng và lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh của vùng thông qua việc hình thành một không gian kinh tế chung theo hướng tập trung nguồn lực tạo ra quy mô hoặc chuyên môn hóa sản xuất”.
Nguyên tắc liên kết vùng Liên kết vùng có những nguyên tắc cơ bản sau đây: - Việc phân chia vùng, trước hết phải dựa trên các lợi thế so sánh - Tối ưu hóa các nguồn lực trong vùng khi phân chia lãnh thổ phát triển. - Việc phân chia vùng kinh tế và xây dựng liên kết vùng phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả theo quy mô. Các điều kiện thực thi liên kết vùng - Vùng phải có lợi thế so sánh. - Vùng phải có lợi thế quy mô nhờ chuyên môn hóa.
iv - Liên kết vùng hải có sự đồng thuận của các chủ thể tham gia - Phải có sự đồng bộ, rõ ràng và đầy đủ về pháp luật, chính sách,… - Vùng phải có hệ thống cơ sở hạ tầng và xã hội phát triển ở mức độ nhất định, 1. Phân loại liên kết vùng a) Liên kết giữa các chủ thể vĩ mô: “ - Liên kết dọc: phân cấp Trung ương, chính quyền địa phương, Bộ với các sở chuyên ngành; liên kết quản lý ngành và quản lý lãnh thổ theo địa phương - Liên kết ngang: Các bộ chuyên ngành liên kết trong xử lý các vấn đề mang tính liên ngành. Liên kết giữa các địa phương với nhau. b) Liên kết các chủ thể vi mô: Liên kết giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp và hộ gia đình… c) Liên kết mang tính chất lãnh thổ: Liên kết các cực/trung tâm phát triển với các phần còn lại của vùng.
d) Liên kết cụm/mạng lưới vùng: Liên kết nông thôn đô thị ” 1. Thể chế liên kết vùng a, Khung pháp lý - Nhóm 1: Các quy định pháp lý được ban hành từ Trung ương trên cơ sở thẩm quyền theo luật định - Nhóm 2: Bao gồm các quy định pháp lý được chính quyền của các địa phương trong vùng ban hành trên cơ sở thẩm quyền theo luật định và sự thỏa thuận tự nguyện của những địa phương này. b, Bộ máy tổ chức - Dạng 1: Bộ máy tổ chức bao gồm đại diện của Trung ươngvà đại diện chính quyền các địa phương - Dạng 2 : Bộ máy tổ chức vùng bao gồm đại diện của các địa phương liên quan - Dạng 3: Có thể hình thành một tổ chức duy nhất thay thế hai tổ chức trên c, Cơ chế thực thi 1. Các yếu tố tác động đến liên kết vùng trong thu hút khách du lịch quốc tế 1.
Tính đặc thù của khách du lịch quốc tế. - Có khả năng chi trả cao - Có thời gian lưu trú cao v - Có xu hướng sử dụng các dịch vụ cao cấp nhiều hơn 1. Các yếu tố tác động đến liên kết vùng trong thu hút khách du lịch quốc tế - Tài nguyên du lịch - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật - Chất lượng nguồn nhân lực - Hệ thống chính sách phát triển du lịch - Môi trường du lịch 1. Vai trò của liên kết vùng trong thu hút khách du lịch quốc tế - Liên kết vùng tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm du lịch - Liên kết vùng giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên du lịch của các địa phương - Liên kết vùng tạo ra các sản phẩm đặc thù của địa phương, giảm thiểu sản phẩm du lịch trùng lặp trong vùng - Liên kết vùng giúp cải thiện môi trường du lịch, đầu tư CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN QUẢNG NINH 2.
Đặc điểm của tỉnh Quảng Ninh trong thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2. Lợi thế của tỉnh Quảng Ninh trong thu hút khách du lịch Quốc tế 2. Điều kiện tự nhiên Sở hữu tài nguyên du lịch phong phú: Du lịch biển và sinh thái: Vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long; nhiều bãi biển đẹp khác như: Cô Tô, Quan Lạn, Trà Cổ, Bãi Dài, đảo Tuần Châu, núi Bài Thơ … Du lịch tâm linh: Đền Cửa Ông (TP Cẩm Phả), chùa Long Tiên, đền Đức ông Trần Quốc Nghiễn (TP Hạ Long), chùa Cái Bầu - Thiền Viện Trúc lâm Giác tâm (Vân Đồn). Du lịch văn hóa: làng nghề tại Quảng Yên, làng chài trên biển, cộng đồng dân tộc người Dao (Hoành Bồ)… 2.
Hệ thống giao thông: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển, đường sắt, hàng không.3 Hệ thống cơ sở lưu trú: tỉnh có 919 cơ sở lưu trú du lịch với 14.976 buồng, với tổng số vốn đầu tư lên đến 7.300 tỉ đồng, đã được xếp hạng và phân loại.4 Hệ thống dịch vụ hỗ trợ và tiện ích đi kèm Hệ thống dịch vụ hỗ trợ và tiện ích đi kèm của tỉnh Quảng Ninh rất phong phú và đa dạng:Hệ thống trung tâm thương mại, Hệ thống thông tin bưu chính dịch vụ viễn thông, Hệ thống ngân hàng, Hệ thống y tế, Hệ thống dịch vụ khép kín, Hệ thống tàu thuyền du lịch. Những khó khăn của tỉnh Quảng Ninh trong thu hút khách du lịch Quốc tế 2. Nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, thiếu kiến thức chuyên môn về du lịch, thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao 2. Chất lượng cơ sở hạ tầng các đội tàu: sự xuống cấp của các đội thuyền do được sản xuất và được vận hành từ quá lâu 2.3 Bảo vệ môi trường: thực trạng bảo vệ môi trường tại vịnh Hạ Long vẫn chưa tốt 2.2 Phân tích thực trạng liên kết vùng trong thu hút khách du lịch quốc tế đến Quảng Ninh 2.1 Chủ thể tham gia liên kết vùng 2.1 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chỉ đạo các hoạt động của sở, ban, nghành của tỉnh và các địa phương trong tỉnh trong việc giải quyết những vấn đề mang tính liên nghành, liên vùng 2.2 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh: Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch 2.3 Doanh nghiệp lữ hành, hiệp hội du lịch: Thực thi liên kết vùng dưới hành lang pháp lý, thể chế được ban hành trong các văn bản của UBND tỉnh, chịu sự giám sát, quản lý của Sở Văn hóa Du lịch tỉnh Quảng Ninh và Hiệp hội Du lịch tỉnh Quảng Ninh 2.2 Liên kết nội vùng giữa các tiểu vùng trong tỉnh Quảng Ninh 2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về liên kết du lịch giữa các địa phương trong tỉnh.
vii Ngày 04 – 07 – 2014, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành QD số 1418/QD – UBND để phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến 2020, tầm nhìn 2030”. Quyết định này chỉ rõ quan điểm của tỉnh về việc phân vùng du lịch và phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng nhỏ trên địa bàn tỉnh: - “Vùng du lịch Hạ Long (tương ứng với Tiểu vùng đô thị Hạ Long): Không gian chung gồm có thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ. - Vùng du lịch biên giới (tương ứng với tiểu vùng các khu kinh tế cửa khầu với Trung Quốc): Không gian chung gồm có thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, kết nối với huyện Tiên Yên, Ba Chẽ. - Vùng du lịch văn hóa – lịch sử – tâm linh (tương ứng với tiểu vùng phía Tây): Không gian chung gồm có thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên và huyện Đông Triều.
- Vùng du lịch Vân Đồn – Cô Tô (tương ứng với tiểu vùng Khu kinh tế huyện Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô) ” 2.2 Tổ chức thực hiện a, Tại vùng du lịch Hạ Long: - Hoàn thiện cảng du lịch Quốc tế - Xây dựng tuyến xe điện kết nối Hạ Long với đảo Tuần Châu, từ Bãi Cháy về Hòn Gai (khu vực cột 8) - Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nâng cao, phục vụ liên kết vùng có hiệu quả hơn: Hệ thống khách sạn có thương hiệu Quốc tế, Khu nghỉ dưỡng biển cao « cấp tại đảo Rều, Khu mua sắm phức hợp, chuỗi cửa hàng nhiều dịch vụ, tuyến phố đi bộ, các dịch vụ về đêm, bảo tàng hải dương học, các hoạt động văn hóa nghệ thuật ca nhạc… » - Nâng cấp các hệ thống chiếu sáng và tuyến đường đi bộ leo núi trên núi Bài Thơ b, Tại vùng du lịch Móng Cái – Trà Cổ: - Xây dựng hệ thống thương mại bán hàng Việt Nam, hàng Trung Quốc phục vụ các tour du lịch biên giới để kết nối với các địa phương trong tỉnh, ngoài tỉnh. - Xây dựng cảng tàu du lịch kết nối từ Trà Cổ – Móng Cái ra Vân Đồn – Bái Tử Long và vịnh Hạ Long - Tổ chức nâng cao cơ sở hạ tầng du lịch để hướng đến đồng bộ hóa du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết vùng được hiệu quả hơn: hoàn thiện hệ thống du viii lịch dịch vụ tại biên giới Sa Vĩ, quy hoạch hệ thống nhà hàng hải sản biển đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường. c,Tại vùng du lịch Cô Tô – Vân Đồn: - Xây dựng sân bay hệ thống cầu cảng cho các loại tàu du lịch để thực hiện liên kết với các địa phương du lịch trong tỉnh và các tỉnh lân cận - Xây dựng hệ thống khách sạn cao cấp, khu nghỉ dưỡng, casino, tổ hợp giải trí, trung tâm mua sắm, sân golf phục vụ phân khúc khách hàng cao cấp đến từ các nước Châu Âu, Bắc Mĩ, Đông Bắc Á… để tạo sự đa dạng, chuyên nghiệp khi liên kết tour du lịch với vịnh Hạ Long.