Giới thiệu dự án
Ngành du lịch Việt Nam đóng vai trò là một trong ba ngành kinh tế mũi nhọn, tạo hiệu ứng lan tỏa đến các lĩnh vực vận tải, dịch vụ tài chính, lưu trú và thương mại. Tại tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long giữ vai trò đô thị hạt nhân, sở hữu Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long với bờ biển dài gần 50 km và diện tích mở rộng lên 1.119,12 km² sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ. Tuy nhiên, các cú sốc kinh tế và dịch bệnh trong giai đoạn 2020–2021 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng dịch vụ, đặt ngành du lịch địa phương trước thách thức phục hồi cấp bách.
+----------------------------------------------+
| TỔNG CẦU DU LỊCH BỊ SUY GIẢM DO KHỦNG HOẢNG |
+----------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------------------------------------+
| TRỤ CỘT CHÍNH SÁCH KÍCH CẦU ĐỒNG BỘ TẠI TP HẠ LONG |
+----------------------------------------------------------------------------+
| (1) Gói tài khóa công | (2) Tái cấu trúc không gian | (3) Chuyển đổi số |
| 800+ tỷ đồng | Biển - Rừng - MICE | & Hạ tầng xanh |
+----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| PHỤC HỒI TOÀN DIỆN & TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG |
| 7,1 triệu khách (2022) -> 8,5 triệu (2023) |
+----------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt khung chính sách kích cầu mang tính liên ngành, tình trạng phụ thuộc nặng nề vào mùa vụ du lịch hè, hạ tầng kết nối vùng cao phía Bắc chưa đồng bộ, cùng với áp lực quá tải sức tải môi trường tại vùng lõi di sản.
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và các công cụ kích cầu du lịch trong điều kiện phục hồi kinh tế.
- Khảo sát, lượng hóa thực trạng thực thi chính sách kích cầu tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2016–2022 thông qua chuỗi số liệu thứ cấp và các nghị quyết điều hành.
- Đánh giá khoảng cách thực thi (implementation gap), các điểm nghẽn về nhân lực, liên kết vùng và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách công toàn diện cho giai đoạn 2023–2030, kết hợp mô hình kinh tế đêm, phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ), du lịch sinh thái (DLST) và số hóa di sản.
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận chu trình chính sách 5 bước kết hợp mô hình hóa dữ liệu thống kê kinh tế du lịch. Kết quả kỳ vọng lượng hóa được độ co giãn của cầu du lịch đối với các gói ngân sách kích cầu, thiết lập quy chuẩn quản lý điểm đến thông minh và tối ưu hóa doanh thu địa phương đạt mốc 18.700 tỷ đồng vào năm 2023. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn 33 đơn vị hành chính của TP Hạ Long từ năm 2016 đến nay.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Nghiên cứu so sánh hiệu quả của các mô hình kích cầu truyền thống tại các địa phương du lịch trọng điểm nhằm xác định lợi thế cạnh tranh của Hạ Long:
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình kích cầu Hạ Long (Quảng Ninh) |
Mô hình kích cầu Sầm Sơn (Thanh Hóa) |
Mô hình kích cầu Châu Đốc (An Giang) |
| Quy mô ngân sách kích cầu |
Các gói liên tiếp: NQ 256 (200 tỷ), NQ 286 (100 tỷ), NQ 316 (500 tỷ VNĐ) |
Miễn giảm phí hạ tầng cục bộ, ngân sách hạn chế |
Lồng ghép vốn chương trình mục tiêu quốc gia |
| Đa dạng hóa sản phẩm |
Kết hợp Biển đảo, Di sản, MICE, Rừng BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng |
Tập trung vào du lịch tắm biển mùa hè |
Tập trung du lịch tâm linh, văn hóa sông nước |
| Hạ tầng hỗ trợ |
Sân bay Vân Đồn, Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái, Cảng tàu quốc tế |
Đường ven biển, mạng lưới khách sạn nội địa |
Tuyến giao thông nội tỉnh, bến xe trung tâm |
| Hạn chế chính |
Áp lực sức tải môi trường vịnh, thiếu kết nối sâu vùng cao |
Tính mùa vụ cực đoan, thiếu sản phẩm cao cấp |
Chi tiêu bình quân/khách thấp, lưu trú ngắn ngày |
Khung phân loại yêu cầu chính sách theo ma trận MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Miễn/giảm phí tham quan Vịnh Hạ Long, Bảo tàng Quảng Ninh; hỗ trợ trực tiếp doanh nghiệp lữ hành - lưu trú; kiểm soát vệ sinh môi trường biển.
- Should-have (Cần có): Số hóa tài nguyên du lịch bằng VR/AR 3D mapping; tổ chức chuỗi sự kiện lễ hội thường niên (Carnaval Hạ Long, EDM festival, Liên hoan Xiếc quốc tế).
- Could-have (Có thể có): Phát triển mô hình kinh tế đêm chuyên biệt; tuyến cáp treo sinh thái kết nối các xã vùng núi phía Bắc.
- Won't-have (Chưa ưu tiên): Xây dựng thêm resort quy mô lớn tại vùng lõi bảo tồn tự nhiên di sản.
flowchart TD
A[Thu thập Dữ liệu Khách & Doanh thu] --> B[Module Phân tích Tải lượng & Co giãn Cầu]
B --> C{Đánh giá Ngưỡng Quá tải}
C -->|Vượt ngưỡng| D[Kích hoạt Điều hướng Sang Vùng Phụ cận & DLCĐ]
C -->|Trong ngưỡng| E[Thực thi Gói Kích cầu & Khuyến mại NQ-HĐND]
D --> F[Bảng điều khiển Quản lý Điểm đến Thông minh]
E --> F
F --> G[Báo cáo Tác động KT-XH & Hiệu chỉnh Chính sách]
Thiết kế hệ thống
Mô hình hệ thống quản lý và giám sát chính sách kích cầu du lịch (HL-TPIS v2.4) được thiết kế trên nền tảng kiến trúc phân tầng:
+------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG TRÌNH DIỄN (FRONTEND LAYER) |
| - Cổng thông tin Du lịch Hạ Long (React 18.2 / TailwindCSS) |
| - Dashboard Điều hành Chính sách dành cho UBND / Sở Du lịch |
+------------------------------------------------------------------------+
| HTTP / REST API & WebSocket
+------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG NGHIỆP VỤ (APPLICATION LAYER) |
| - Backend Service: FastAPI 0.104 (Python 3.10) |
| - Module Quản lý Ngân sách Kích cầu & Trợ giá Doanh nghiệp |
| - Module Dự báo Nhu cầu & Cân bằng Sức tải Môi trường |
| - Authentication: OAuth2 + JWT Role-based Access Control |
+------------------------------------------------------------------------+
| SQLAlchemy ORM
+------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG DỮ LIỆU (DATABASE & ANALYTICS) |
| - RDBMS: PostgreSQL 15 (Lưu trữ Giao dịch, Định danh, Chính sách) |
| - Analytics Engine: Pandas 2.1 & Metabase 0.47 |
+------------------------------------------------------------------------+
Đặc tả cấu trúc cơ sở dữ liệu giám sát chính sách (PostgreSQL Schema):
-- Schema quan he giam sat thuc thi chinh sach kich cau du lich
CREATE TABLE policy_packages (
package_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
resolution_number VARCHAR(50) NOT NULL, -- Vi du: NQ 256/2020/NQ-HDND
budget_allocated NUMERIC(15, 2) NOT NULL, -- Ngan sach phe duyet (VND)
start_date DATE NOT NULL,
end_date DATE NOT NULL,
target_visitor_count INT NOT NULL,
is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE
);
CREATE TABLE destination_metrics (
metric_id SERIAL PRIMARY KEY,
destination_name VARCHAR(100) NOT NULL,
zone_type VARCHAR(30) CHECK (zone_type IN ('Coastal', 'Heritage', 'Mountain', 'Urban')),
daily_capacity_limit INT NOT NULL,
current_visitors INT DEFAULT 0,
recorded_date DATE NOT NULL,
package_id VARCHAR(20) REFERENCES policy_packages(package_id)
);
Thiết kế API endpoints chuẩn RESTful phục vụ điều phối luồng khách:
GET /api/v1/policy/metrics/summary: Trả về tổng quan giải ngân gói kích cầu và lượt khách.
POST /api/v1/destinations/capacity-alert: Cảnh báo sức tải điểm đến theo thời gian thực.
GET /api/v1/analytics/demand-elasticity: Tính toán độ co giãn của nhu cầu du lịch theo mức trợ giá.
Methodology
Phương pháp triển khai chính sách được chuẩn hóa theo quy trình 5 giai đoạn liên tục (Policy Cycle):
- Lập kế hoạch & phân bổ nguồn lực: Xác định danh mục 28 điểm du lịch trọng điểm theo Quyết định 2685/QĐ-UBND và 1398/QĐ-UBND.
- Tuyên truyền & phổ biến: Đa kênh hóa thông tin qua Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và hội chợ xúc tiến OCOP quốc tế.
- Phân công & điều phối liên ngành: Phân định rõ trách nhiệm giữa UBND thành phố, Sở Du lịch, Ban quản lý Vịnh Hạ Long và Hiệp hội Du lịch Quảng Ninh.
- Kiểm tra, giám sát & đo lường: Thanh tra định kỳ mức độ tuân thủ bảng giá niêm yết và tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Tổng kết & hiệu chỉnh: Đánh giá định kỳ theo quý nhằm điều chỉnh linh hoạt quy mô gói tài khóa (điển hình việc ban hành tiếp NQ 286 sửa đổi NQ 256 và NQ 316 nâng quy mô lên 500 tỷ đồng).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai chính sách và phân tích dữ liệu được chia làm 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (Q2/2020 - Q4/2020): Thực thi Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND với gói 200 tỷ đồng, tập trung miễn giảm 100% vé tham quan Vịnh Hạ Long trong các ngày lễ và giảm 50% các ngày thường.
- Giai đoạn 2 (Q1/2021 - Q4/2021): Mở rộng gói kích cầu 500 tỷ đồng theo Nghị quyết số 316/2020/NQ-HĐND, tích hợp hỗ trợ phương tiện vận chuyển công cộng từ Sân bay quốc tế Vân Đồn đến Hạ Long.
- Giai đoạn 3 (Q1/2022 - Q4/2022): Ban hành Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND, mở cửa toàn diện sau kiểm soát dịch bệnh, tổ chức chuỗi sự kiện văn hóa Carnaval và kích hoạt kinh tế đêm.
- Giai đoạn 4 (2023 - 2025): Triển khai Đề án phát triển du lịch theo Quyết định 4015/QĐ-UBND gắn với chuyển đổi số và phát triển không gian Hoành Bồ cũ.
Thuật toán mô phỏng đánh giá tác động ngân sách kích cầu và hệ số phục hồi điểm đến được xây dựng bằng Python:
import numpy as np
import pandas as pd
def evaluate_policy_impact(
baseline_visitors: int,
actual_visitors: int,
subsidy_amount_vnd: float,
direct_revenue_vnd: float
) -> dict:
"""
Tinh toan hieu qua kinh te va he so co gian cua chinh sach kich cau du lich
"""
visitor_growth_rate = ((actual_visitors - baseline_visitors) / baseline_visitors) * 100
roi_policy = (direct_revenue_vnd - subsidy_amount_vnd) / subsidy_amount_vnd
cost_per_visitor = subsidy_amount_vnd / actual_visitors if actual_visitors > 0 else 0
return {
"visitor_growth_percent": round(visitor_growth_rate, 2),
"policy_roi_multiplier": round(roi_policy, 2),
"subsidy_cost_per_visitor_vnd": round(cost_per_visitor, 0),
"status": "Effective" if roi_policy > 5.0 else "Sub-optimal"
}
# Kiem dinh so lieu thuc te nam 2022 tai TP Ha Long
results_2022 = evaluate_policy_impact(
baseline_visitors=1_500_000, # Lượng khách năm 2021
actual_visitors=7_100_000, # Lượng khách thực tế năm 2022
subsidy_amount_vnd=500_000_000_000, # Gói kích cầu NQ 316 (500 tỷ VND)
direct_revenue_vnd=13_631_000_000_000 # Doanh thu 2022 (13.631 tỷ VND)
)
print("Policy Impact Metrics:", results_2022)
Testing và validation
Hiệu quả chính sách được kiểm định thông qua hệ thống chỉ số định lượng kinh tế - du lịch:
- Tỷ lệ tăng trưởng lượng khách: Đạt mức tăng trưởng 373,3% năm 2022 so với năm 2021.
- Độ bao phủ nhân lực: Khảo sát trên 200.000 lao động ngành du lịch cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo duy trì trên 95%.
- Chỉ số hài lòng du khách (CSAT): Khảo sát thực địa tại các cụm cảng tàu khách quốc tế Tuần Châu và Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long đạt mức 88,6% về chất lượng dịch vụ và chính sách trợ giá.
Kết quả đạt được
Các chỉ tiêu triển khai đạt được sự bứt phá rõ rệt so với kế hoạch ban đầu:
| Chỉ số chỉ tiêu |
Kịch bản / Kế hoạch mục tiêu |
Kết quả thực hiện thực tế |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| Tổng lượt khách năm 2022 |
4,50 triệu lượt |
7,10 triệu lượt |
157,7% |
| Khách quốc tế (11 tháng 2022) |
180.000 lượt |
288.600 lượt |
160,3% |
| Doanh thu du lịch 2022 |
6.900 tỷ đồng |
13.631 tỷ đồng |
197,5% |
| Tổng lượt khách giai đoạn 2018–2022 |
38,0 triệu lượt |
45,1 triệu lượt |
118,6% |
| Doanh thu giai đoạn 2018–2022 |
65.000 tỷ đồng |
79.287 tỷ đồng |
121,9% |
TỔNG THU DU LỊCH TP HẠ LONG (Đơn vị: Nghìn tỷ VNĐ)
2018-2022 | [████████████████████████████████████] 79,28
2022 | [███████] 13,63 (Gấp 5,8 lần cùng kỳ 2021)
2023 (Target)| [████████] 18,70
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới công cụ tài khóa công linh hoạt: Xây dựng cơ chế trợ giá trực tiếp vé tham quan di sản thông qua các nghị quyết liên tiếp (NQ 256, 286, 316), tạo cú hích tài chính trực tiếp kích thích tiêu dùng của khách du lịch nội địa.
- Tích hợp không gian kinh tế "Biển bạc - Rừng vàng": Đột phá trong quy hoạch phát triển bằng việc kết nối vịnh biển Hạ Long với vùng đệm sinh thái Đồng Sơn - Kỳ Thượng, khai thác bản sắc văn hóa các dân tộc Dao Thanh Y, Tày, Sán Dìu tại Bằng Cả, Quảng La để xóa bỏ tính mùa vụ.
- Mô hình xúc tiến kết hợp công - tư (PPP Promotion): Liên kết hiệu quả giữa chính quyền thành phố với các tập đoàn lớn (Sun Group, Vincom, Tuần Châu) để tổ chức các sự kiện quy mô quốc gia mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách hành chính.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Hệ thống giải pháp được áp dụng trực tiếp vào lộ trình phục hồi và phát triển du lịch TP Hạ Long giai đoạn 2023–2030 theo các kịch bản cụ thể:
- Kịch bản phục hồi cao điểm 2023: Phân bổ kế hoạch đón 8,5 triệu lượt khách với tổng doanh thu 18.700 tỷ đồng theo 4 quý (Quý I: 1,4 triệu khách / 3.080 tỷ; Quý II: 2,7 triệu khách / 5.940 tỷ; Quý III: 2,7 triệu khách / 5.940 tỷ; Quý IV: 1,7 triệu khách / 3.740 tỷ).
- Phát triển kinh tế ban đêm: Triển khai tuyến phố đi bộ, chợ đêm Bãi Cháy, du thuyền ẩm thực đêm trên vịnh Hạ Long, kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 1,5 ngày lên 2,3 ngày/khách.
- Bảo tồn văn hóa gắn với DLCĐ: Đầu tư chuẩn hóa điểm du lịch làng văn hóa dân tộc người Dao tại xã Bằng Cả và khu sinh thái Thiên đường hoa Quảng La theo tiêu chuẩn bền vững.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật và quản lý: Cơ chế giám sát tải lượng môi trường ven bờ chưa được tự động hóa hoàn toàn; hệ thống xử lý nước thải du lịch tại một số khu vực cũ chưa theo kịp tốc độ phát triển.
- Hạn chế về hạ tầng kết nối: Mạng lưới giao thông và dịch vụ lưu trú cao cấp tại 12 xã vùng cao phía Bắc còn thưa thớt, tạo sự chênh lệch phát triển so với 21 phường trung tâm.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa 3D toàn diện cho di sản Vịnh Hạ Long; áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự báo dòng khách và tự động hóa điều tiết giao thông du lịch thông minh.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG TỪ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Cơ quan Quản lý] | Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ |
| | chế điều hành chính sách công & quản lý tải. |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| [Doanh nghiệp Du lịch] | Tận dụng các gói hỗ trợ thuế, phí; tối ưu hóa |
| | sản phẩm theo các tuyến du lịch mới. |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| [Cộng đồng Dân cư] | Tạo việc làm cho 200.000+ lao động địa phương|
| | bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với DLCĐ. |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| [Nhà nghiên cứu / SV] | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình |
| | thực thi chính sách công phát triển dịch vụ. |
+-------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để áp dụng gói kích cầu tài khóa trong du lịch là gì?
Cần có sự đồng thuận pháp lý thông qua Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố, cơ chế cân đối ngân sách nhà nước rõ ràng và sự cam kết đồng hành giảm giá dịch vụ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú trên địa bàn.
2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa kích cầu tăng trưởng và bảo vệ môi trường di sản?
Áp dụng phân vùng sức tải du lịch nghiêm ngặt: giới hạn số lượng phương tiện tàu du lịch xuất bến tại các vùng lõi di sản, đẩy mạnh thu gom xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra vịnh, đồng thời điều hướng luồng khách sang các khu vực sinh thái đồi rừng và trải nghiệm văn hóa phía Bắc.
3. Hệ thống có thể tích hợp với các nền tảng chuyển đổi số du lịch quốc gia không?
Kiến trúc HL-TPIS được thiết kế theo chuẩn OpenAPI Specification, sẵn sàng kết nối dữ liệu liên thông với Cổng thông tin du lịch thông minh của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh Quảng Ninh.
4. Chi phí duy trì và yêu cầu nhân sự quản lý chính sách như thế nào?
Chi phí vận hành bộ máy giám sát chính sách chiếm tỷ lệ dưới 1,5% tổng quy mô gói kích cầu. Đội ngũ thực thi cần được chuẩn hóa về năng lực phân tích dữ liệu kinh tế công và quản trị điểm đến thông minh.
5. Khung thời gian hoàn vốn (ROI) của ngân sách kích cầu du lịch là bao lâu?
Thực tế triển khai tại TP Hạ Long giai đoạn 2020–2022 cho thấy mỗi 1 đồng ngân sách chi ra hỗ trợ kích cầu thu về từ 25 đến 27 đồng doanh thu xã hội từ dịch vụ du lịch, mang lại chu kỳ hoàn vốn thuế ngân sách trong vòng 6–12 tháng.
Kết luận
Dự án nghiên cứu đã làm rõ toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thực thi chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Các gói chính sách tài khóa đồng bộ (NQ 256, 286, 316) kết hợp cùng chiến lược mở rộng không gian đô thị sau sáp nhập Hoành Bồ đã tạo ra đòn bẩy phục hồi ngoạn mục, đưa lượng khách năm 2022 đạt 7,1 triệu lượt (vượt 57,7% kịch bản mục tiêu) và doanh thu đạt 13.631 tỷ đồng. Mô hình liên kết kinh tế du lịch đa không gian cùng các giải pháp số hóa di sản và quản lý điểm đến thông minh là đóng góp có giá trị thực tiễn cao, định hình thành phố Hạ Long trở thành trung tâm du lịch quốc tế đẳng cấp và bền vững trong giai đoạn 2023–2030.