Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Nguyễn Huy Hoàng (chuyên ngành Chính sách công, ngành Chính trị học, Học viện Hành chính Quốc gia) được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng bước vào giai đoạn phục hồi sau các đợt gián đoạn nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19. Thành phố Hạ Long là đô thị trung tâm kinh tế - dịch vụ của vùng Đông Bắc, giữ vị trí địa - chính trị quan trọng kết nối tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đồng thời sở hữu Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long cùng đường bờ biển kéo dài gần 50 km. Sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ vào năm 2020, địa giới hành chính của Hạ Long được mở rộng, bổ sung thêm hệ thống tài nguyên rừng và không gian sinh thái - văn hóa vùng núi. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện các chính sách kích cầu du lịch tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nghiên cứu thị trường, xúc tiến quảng bá, liên kết sản phẩm và hạ tầng kỹ thuật.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công, phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long giai đoạn từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Liệt kê một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận từ góc độ nội dung chính sách và toàn bộ quy trình tổ chức thực thi chính sách kích cầu du lịch của chính quyền địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm không gian đô thị ven biển và các xã vùng núi phía Bắc sau sáp nhập).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về du lịch (theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức IUOTO, Hội nghị Du lịch Liên Hợp Quốc tại Rome năm 1963, Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO) và lý luận chính sách công (tiếp cận theo tài liệu chuyên khảo của Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa, 2016). Kích cầu phát triển du lịch được định nghĩa là hệ thống biện pháp chi tiêu công, đầu tư hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm làm gia tăng tổng cầu dịch vụ, khôi phục đà tăng trưởng kinh tế sau các cuộc khủng hoảng. Quy trình thực hiện chính sách công được tác giả cụ thể hóa theo chu trình 5 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện; (4) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát; (5) Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

Cơ sở pháp lý và thể chế của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành các cấp:

  • Cấp Trung ương: Quyết định số 201/QĐ-TTg (Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030), Quyết định số 147/QĐ-TTg (Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030), Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 3228/KH-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phục hồi hoạt động du lịch, lữ hành.
  • Cấp Tỉnh và Thành phố: Nghị quyết số 07-NQ/TU (2013) và Nghị quyết số 02-NQ/TU (2016) của Tỉnh ủy Quảng Ninh; các Nghị quyết hỗ trợ kích cầu của HĐND tỉnh Quảng Ninh gồm Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 266/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 316/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND; Quyết định số 4015/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển du lịch thành phố Hạ Long đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 20/02/2023 của UBND thành phố Hạ Long.

Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu, văn bản quản lý nhà nước và kết quả công bố từ các công trình nghiên cứu trước đó.
  • Phương pháp thống kê và phân tích: Xử lý các chuỗi số liệu về lượt khách, doanh thu du lịch, ngân sách các gói kích cầu từ các bảng biểu báo cáo định kỳ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá việc áp dụng các công cụ chính sách vào thực tiễn địa phương để rút ra nhận định khoa học về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo chính thức của UBND thành phố Hạ Long, Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Hạ Long, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh và tư liệu khảo sát tài nguyên của Trung tâm CCD (2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng: du lịch, kích cầu, chính sách công, chính sách kích cầu du lịch và thực hiện chính sách kích cầu du lịch. Tác giả xác định thực hiện chính sách là giai đoạn chuyển hóa ý chí chính trị của nhà nước thành kết quả thực tế trên thị trường dịch vụ du lịch. Chu trình tổ chức thực thi được phân tích qua 5 khâu liên hoàn: xây dựng kế hoạch chi tiết, phổ biến tuyên truyền, phân công trách nhiệm và phối hợp liên ngành, kiểm tra giám sát và tổng kết đánh giá.

Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách:

  1. Tài nguyên du lịch: Quy mô, tính đa dạng và chất lượng tài nguyên biển đảo, văn hóa, sinh thái đóng vai trò là yếu tố đầu vào.
  2. Nguồn nhân lực thực thi chính sách: Năng lực chuyên môn, kỹ năng điều phối của đội ngũ cán bộ công chức quản lý ngành du lịch.
  3. Trình độ quản lý ngành du lịch: Năng lực lập quy hoạch, điều tiết xã hội hóa và quản trị cơ sở hạ tầng.
  4. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hạ tầng giao thông kết nối, cơ sở lưu trú, phương tiện công nghệ phục vụ chuỗi cung ứng dịch vụ.
  5. Sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp: Mức độ đồng thuận, liên kết và hưởng ứng chính sách của các đơn vị lữ hành, cơ sở lưu trú, người dân bản địa và du khách.

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long sau sáp nhập huyện Hoành Bồ: diện tích tự nhiên đạt 1.119,12 km2, gồm 33 đơn vị hành chính cấp xã (21 phường, 12 xã), dân số 300.267 người (năm 2019), thu nhập bình quân đầu người năm 2020 ước đạt trên 9.933 USD (gấp 1,4 lần bình quân chung của tỉnh Quảng Ninh).

Khóa luận phân tích thực trạng triển khai các nghị quyết kích cầu quy mô lớn của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long, tiêu biểu như:

  • Gói kích cầu theo Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND với quy mô khoảng 200 tỷ đồng (miễn, giảm phí tham quan Vịnh Hạ Long và các điểm di tích).
  • Gói bổ sung theo Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND với quy mô khoảng 100 tỷ đồng.
  • Gói kích cầu hỗ trợ năm 2021 theo Nghị quyết số 316/2020/NQ-HĐND với quy mô khoảng 500 tỷ đồng.

Tác giả đánh giá kết quả thực hiện theo 5 khâu của chu trình chính sách tại địa phương và tổng hợp số liệu phát triển du lịch qua các bảng thống kê:

Chỉ tiêu thống kê Giai đoạn 2016 - 2020 Năm 2019 (Đỉnh điểm) Năm 2022 (Phục hồi)
Tổng lượt khách đến TP Hạ Long 43,1 triệu lượt 11,9 triệu lượt Hơn 7,1 triệu lượt (11 tháng: 6,73 triệu)
Lượng khách quốc tế 16,8 triệu lượt 4,3 triệu lượt (chiếm >35%) 288.600 lượt (tính đến tháng 11/2022)
Tổng doanh thu du lịch / Bán lẻ 75.000+ tỷ VNĐ (khách sạn, nhà hàng) 50.034 tỷ VNĐ (tổng mức bán lẻ & dịch vụ) 13.631 tỷ VNĐ (thu từ du lịch 11 tháng)
Số lượng khách tham quan Vịnh Hạ Long — 4,4 triệu lượt (năm 2019) 1,5 triệu lượt (năm 2022)

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng VH-TT TP Hạ Long và BQL Vịnh Hạ Long nêu trong khóa luận.

Khóa luận lập danh mục 28 điểm du lịch, danh lam thắng cảnh được công nhận trên địa bàn (theo Quyết định số 2685/QĐ-UBND và Quyết định số 1398/QĐ-UBND) nhằm chỉ ra sự phân bổ tài nguyên giữa các khu vực:

Phân vùng không gian Điểm tham quan, du lịch tiêu biểu Quyết định công nhận
Khu vực trung tâm & Vịnh Hạ Long Vịnh Hạ Long, Khu du lịch Tuần Châu, Bảo tàng - Thư viện Quảng Ninh, Núi Bài Thơ - Đền Trần Quốc Nghiễn, Chùa Long Tiên, Bãi biển Bãi Cháy, Sun World Hạ Long Complex, Vụng Tùng Sâu Quyết định 2685/QĐ-UBND & Quyết định 1398/QĐ-UBND
Khu vực Hoành Bồ (vùng núi phía Bắc) Thiên đường Hoa Quảng La (xã Quảng La), Khu bảo tồn bản văn hóa người Dao Thanh Y (xã Bằng Cả), Quần thể Núi Mằn (xã Thống Nhất), Chùa Yên Mỹ, Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng Quyết định 1398/QĐ-UBND

Bên cạnh các kết quả đạt được về số lượt khách và khôi phục sự kiện (Carnaval Hạ Long, Liên hoan Xiếc quốc tế, Liên hoan Ẩm thực), tác giả chỉ rõ 9 nhóm hạn chế trong tổ chức thực hiện chính sách:

  1. Phát triển chưa tương xứng với tiềm năng: Tập trung quá mức vào trung tâm đô thị ven biển, thiếu tính đồng đều.
  2. Tính mùa vụ cao: Khách dồn vào mùa hè với sản phẩm tắm biển, suy giảm mạnh vào mùa đông.
  3. Nhân lực chất lượng cao còn thiếu: Chủ yếu đáp ứng phân khúc phổ thông, thiếu lao động tiêu chuẩn 5 sao quốc tế.
  4. Sản phẩm thiếu liên kết: Chưa kết nối tuyến du lịch biển đảo với du lịch cộng đồng (DLCĐ), du lịch sinh thái (DLST) phía Bắc.
  5. Mai một văn hóa bản địa: Chưa khai thác tốt bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số (Dao, Tày, Sán Dìu).
  6. Bất cập trong quản lý môi trường: Lượng rác thải, nước thải vượt công suất xử lý, ô nhiễm cục bộ vùng ven bờ và di sản.
  7. Xúc tiến thiếu chuyên nghiệp: Ngân sách quảng bá hạn chế, chưa xác định rõ thị trường mục tiêu dài hạn.
  8. Hạ tầng giao thông nội vùng phân tán: Đường sá, cơ sở lưu trú tại các xã vùng núi phía Bắc chưa được đầu tư đồng bộ.
  9. Ứng dụng chuyển đổi số chậm: Công nghệ số và cơ sở dữ liệu số hóa di sản chưa được áp dụng sâu rộng.

Nguyên nhân của các hạn chế bao gồm: độ trễ trong thủ tục hành chính khi điều chỉnh chính sách; nhận thức của một bộ phận cán bộ chưa đầy đủ; phối hợp liên ngành chủ yếu qua hình thức trao đổi văn bản, điện thoại rời rạc; công tác kiểm tra, giám sát thiếu tính thường xuyên; cùng các thách thức khách quan như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và cạnh tranh điểm đến.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Dựa trên mục tiêu của Kế hoạch số 53/KH-UBND (năm 2023 phấn đấu đón 8,5 triệu lượt khách, doanh thu 18.700 tỷ đồng), Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính quản lý công:

  1. Đổi mới nhận thức về chính sách kích cầu: Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo và công chức về tầm quan trọng của việc chủ động thích ứng, đổi mới phương thức quản lý kích cầu du lịch.
  2. Hoàn thiện quy trình thực hiện chính sách: Chuẩn hóa 5 bước từ khâu lập kế hoạch chi tiết, công khai tuyên truyền đa kênh, xác định rõ trách nhiệm đơn vị chủ trì - phối hợp, đến kiểm tra định kỳ và đánh giá dựa trên dữ liệu thực chứng.
  3. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước về du lịch và kỹ năng xúc tiến thị trường.
  4. Tăng cường nguồn lực tài chính: Bố trí ngân sách thỏa đáng cho các chương trình kích cầu, đồng thời đẩy mạnh cơ chế hợp tác công - tư (PPP) thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư dịch vụ kinh tế đêm, nghỉ dưỡng cao cấp.
  5. Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng và kỹ thuật: Nâng cấp các tuyến giao thông kết nối các xã phía Bắc (Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Bằng Cả, Quảng La), xây dựng bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn.
  6. Gắn kích cầu với bảo tồn văn hóa truyền thống: Xây dựng các sản phẩm DLCĐ gắn với phong tục tập quán của người Dao, Tày, Sán Dìu để giảm tải cho vùng lõi vịnh và giảm tính mùa vụ.
  7. Đẩy mạnh chuyển đổi số: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá số, triển khai thực tế ảo số hóa di sản và quản trị điểm đến thông minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh thực thi chính sách kích cầu du lịch tại thành phố Hạ Long với các kết quả cụ thể:

  • Ghi nhận sự phục hồi của du lịch Hạ Long sau đại dịch: Từ mức sụt giảm sâu năm 2020 - 2021, đến năm 2022 thành phố đón hơn 7,1 triệu lượt khách (gấp 4,4 lần so với năm 2021).
  • Tổng hợp mục tiêu phân kỳ theo quý của năm 2023 theo Kế hoạch số 53/KH-UBND: Quý I đạt 1,4 triệu lượt (doanh thu 3.080 tỷ đồng), Quý II đạt 2,7 triệu lượt (doanh thu 5.940 tỷ đồng), Quý III đạt 2,7 triệu lượt (doanh thu 5.940 tỷ đồng), Quý IV đạt 1,7 triệu lượt (doanh thu 3.740 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa toàn bộ danh mục 28 điểm du lịch theo các quyết định phân hạng của UBND tỉnh Quảng Ninh, làm rõ sự chênh lệch hạ tầng giữa khu vực đô thị trung tâm và vùng Hoành Bồ sau sáp nhập.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả đã:

  • Góp phần bổ sung luận cứ lý luận về thực thi chính sách kích cầu du lịch cấp đô thị loại I trực thuộc tỉnh trong bối cảnh tái cấu trúc địa giới hành chính và ứng phó khủng hoảng y tế công cộng.
  • Cung cấp cơ sở phân tích thực tiễn về chu trình chính sách 5 bước cho các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách tại thành phố Hạ Long và Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh nhằm điều chỉnh các gói hỗ trợ du lịch trong các giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước địa phương và văn bản pháp lý; chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng trực tiếp với du khách hoặc các bảng hỏi đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp du lịch về từng chính sách miễn giảm thuế, phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát định lượng tác động dài hạn của các chính sách kích cầu đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành, nghiên cứu sâu mô hình chuỗi giá trị du lịch liên kết giữa vùng di sản biển đảo với vùng sinh thái rừng phía Bắc thành phố Hạ Long.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Chính sách công, Quản lý công, Chính trị học, Du lịch học và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành tham khảo về cấu trúc đề tài đánh giá thực thi chính sách chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan văn hóa - thông tin, xúc tiến du lịch cấp quận/huyện, thành phố trực thuộc tỉnh có đặc điểm phát triển du lịch biển kết hợp mở rộng không gian hành chính.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp: Khung lý thuyết 5 bước thực hiện chính sách công; bảng tổng hợp hệ thống nghị quyết kích cầu giai đoạn 2020 - 2022 của tỉnh Quảng Ninh; ma trận phân tích hạn chế và nguyên nhân trong quản lý môi trường và xúc tiến du lịch địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành những gói kích cầu tài chính tiêu biểu nào được khóa luận phân tích? Khóa luận phân tích 3 gói kích cầu chính của HĐND tỉnh Quảng Ninh: Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND (quy mô khoảng 200 tỷ đồng năm 2020), Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND (bổ sung khoảng 100 tỷ đồng) và Nghị quyết số 316/2020/NQ-HĐND (quy mô khoảng 500 tỷ đồng năm 2021) nhằm miễn, giảm phí tham quan và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch vượt qua tác động của đại dịch Covid-19.

2. Quy trình thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch trong khóa luận gồm những bước nào? Tác giả xác định quy trình thực thi gồm 5 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; (5) Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

3. Mục tiêu tổng quát và phân kỳ các quý của thành phố Hạ Long trong năm 2023 theo Kế hoạch số 53/KH-UBND là gì? Chỉ tiêu cả năm 2023 là đón 8,5 triệu lượt khách, đạt doanh thu 18.700 tỷ đồng. Kế hoạch phân kỳ: Quý I đạt 1,4 triệu lượt khách (doanh thu 3.080 tỷ đồng); Quý II đạt 2,7 triệu lượt khách (doanh thu 5.940 tỷ đồng); Quý III đạt 2,7 triệu lượt khách (doanh thu 5.940 tỷ đồng); Quý IV đạt 1,7 triệu lượt khách (doanh thu 3.740 tỷ đồng).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào tại khu vực sáp nhập (huyện Hoành Bồ cũ)? Tại các xã vùng núi phía Bắc, hạ tầng giao thông kết nối chưa đồng bộ, cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống chưa phát triển; các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng chưa kết nối được với chuỗi tour biển đảo; các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Dao, Tày, Sán Dìu chưa được bảo tồn và khai thác tương xứng.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách? Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: đổi mới nhận thức; hoàn thiện 5 bước quy trình chính sách; nâng cao chất lượng công chức; tăng cường nguồn lực tài chính; đầu tư hạ tầng kỹ thuật; gắn kích cầu với bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã phân tích hệ thống chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long trong giai đoạn chịu ảnh hưởng và phục hồi sau đại dịch Covid-19 (2016 - 2023). Bằng phương pháp tiếp cận chu trình chính sách công kết hợp phân tích số liệu thứ cấp, công trình đã làm rõ các kết quả phục hồi lượng khách, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về tính mùa vụ, sự mất cân đối hạ tầng nội vùng và công tác giám sát thực thi. Hệ sinh thái 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về du lịch tại thành phố Hạ Long trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.