Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của công nghệ tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành định hướng phát triển tất yếu của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tại tỉnh Quảng Ninh – một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm phía Bắc đang chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng từ nâu sang xanh với dịch vụ và du lịch là mũi nhọn, nhu cầu sử dụng các tiện ích tài chính hiện đại của người dân và doanh nghiệp không ngừng gia tăng. Tính đến cuối năm 2016, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng quy mô nguồn vốn huy động đạt trên 10.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt trên 9.000 tỷ đồng cùng hệ thống vận hành gồm 450 cán bộ nhân viên. Mặc dù sở hữu mạng lưới rộng lớn với 1 chi nhánh loại 1 kiêm hội sở, 17 chi nhánh loại 2 và 23 phòng giao dịch bao phủ khắp địa bàn, mảng doanh thu từ dịch vụ thanh toán phi tín dụng của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng thị trường địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ hơn 20 tổ chức tín dụng trên địa bàn, đòi hỏi ngân hàng phải lấy khách hàng làm trọng tâm phát triển. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường khách quan mức độ thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, nhận diện các nhân tố tác động then chốt và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng giai đoạn đến năm 2020. Luận văn thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2016 và tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp trong tháng 4 và tháng 5 năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ Ban Giám đốc nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, gia tăng tỷ lệ duy trì khách hàng trung thành trên 90% và nâng cao tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) luôn duy trì ở mức trên 1%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng đã được thừa nhận rộng rãi trong kinh tế học và quản trị kinh doanh:

  • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988): Đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng trước khi sử dụng và sự cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm thông qua 5 khía cạnh cốt lõi: Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự thấu cảm và Sự phản hồi.
  • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Là biến thể kế thừa của SERVQUAL nhưng loại bỏ yếu tố đo lường kỳ vọng, chỉ tập trung xác định chất lượng dịch vụ thông qua đánh giá cảm nhận thực tế của khách hàng. Mô hình này giúp rút ngắn bảng câu hỏi, giảm tải sự phức tạp trong quá trình thu thập thông tin mà vẫn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng (CSI): Điển hình là mô hình ACSI của Mỹ (Fornell, 1996) và ECSI của Châu Âu, giải thích mối quan hệ nhân quả giữa hình ảnh thương hiệu, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng (FTSQ) của Gronroos (1984): Nhấn mạnh chất lượng dịch vụ được cấu thành từ hai yếu tố: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gì (chất lượng kỹ thuật) và cung cấp dịch vụ đó như thế nào (chất lượng chức năng).

Dựa trên đặc thù ngành ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, tác giả lựa chọn và hiệu chỉnh mô hình SERVPERF thành khung nghiên cứu gồm 5 nhóm tiêu chí với 21 biến quan sát đặc thù: Sự tin cậy (4 biến quan sát đánh giá tính an toàn, thời gian xử lý và độ tin cậy của máy ATM); Sự đảm bảo (5 biến quan sát về năng lực nghiệp vụ, thái độ và sự nhiệt tình của nhân viên); Tính hữu hình (6 biến quan sát về mạng lưới giao dịch, cơ sở vật chất, biểu mẫu và giao diện E-Banking); Sự thấu cảm (3 biến quan sát về mức độ hiểu biết nhu cầu, sự quan tâm cá nhân hóa và chăm sóc khách hàng); Giá cả (3 biến quan sát phản ánh mức lãi suất, phí giao dịch và phí quản lý tài khoản).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng theo quy trình phân tích mô tả khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ báo cáo tài chính thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động thanh toán giai đoạn 2013 - 2016 của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua hai kênh:
    • Khảo sát định lượng: Bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Việc phát phiếu được thực hiện ngẫu nhiên thuận tiện bởi nhân viên tại quầy giao dịch của chi nhánh trong tháng 4 và tháng 5 năm 2017. Tổng số phiếu phát ra là 107 bản, thu về và làm sạch được 100 bản hợp lệ để đưa vào phân tích (tỷ lệ sử dụng đạt trên 93,4%).
    • Phỏng vấn định tính chuyên sâu: Tác giả phỏng vấn trực tiếp 5 khách hàng cá nhân thường xuyên giao dịch để đào sâu nguyên nhân dẫn đến các điểm chưa thỏa mãn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê kết hợp Microsoft Excel để xử lý dữ liệu khảo sát, tính toán giá trị trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm phân phối tần số và độ lệch chuẩn cho từng biến quan sát. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính phù hợp cao với quy mô mẫu khảo sát 100 khách hàng tại cấp chi nhánh, cho phép lượng hóa chính xác điểm số hài lòng của từng thành phần dịch vụ và kiểm chứng trực tiếp với thực tế vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích kết quả khảo sát từ 100 khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Sự tín nhiệm cao về Tính tin cậy và Tính đảm bảo: Agribank tiếp tục phát huy thế mạnh của một ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu. Tỷ lệ khách hàng đánh giá cao mức độ an toàn trong giao dịch đạt trên 85%, điểm trung bình của biến quan sát về độ tin cậy và sự chính xác nghiệp vụ đạt mức 4,1 trên thang đo 5 điểm. Khách hàng cảm thấy an tâm đối với tính bảo mật của tài khoản và sự cam kết về vốn của ngân hàng.
  • Sự thấu cảm của nhân viên còn hạn chế: Nhóm tiêu chí Sự thấu cảm (gồm 3 biến quan sát) ghi nhận mức điểm trung bình thấp nhất trong các khía cạnh nghiệp vụ, chỉ đạt mức dưới 3,4 điểm. Có tới khoảng 38% khách hàng cho rằng nhân viên ngân hàng chưa thực sự lắng nghe, chưa chủ động tìm hiểu nhu cầu tài chính riêng biệt của từng đối tượng và chưa dành sự quan tâm chu đáo ngoài các thao tác giao dịch thông thường.
  • Chính sách giá cả và biểu phí chưa tạo được ưu thế cạnh tranh: Thang đo Giá cả (gồm 3 biến quan sát) chỉ đạt điểm trung bình xấp xỉ 3,2 điểm. Qua so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như Vietcombank, BIDV hay ACB, biểu phí chuyển tiền liên ngân hàng và phí duy trì dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking của Agribank bị đánh giá là kém linh hoạt, mức phí quản lý tài khoản cao hơn khoảng 10% đến 15% so với kỳ vọng của nhóm khách hàng cá nhân trẻ tuổi.
  • Tính hữu hình và sự đồng bộ hạ tầng công nghệ còn điểm nghẽn: Mặc dù sở hữu mạng lưới phủ kín 17 huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, tỷ lệ phản ánh về sự cố gián đoạn tại các cây rút tiền tự động ATM vào các khung giờ cao điểm và mùa du lịch hè đạt khoảng 30%. Các chức năng giao diện trên ứng dụng ngân hàng điện tử được đánh giá là còn đơn điệu, biểu mẫu giấy tờ tại quầy vẫn còn khá phức tạp đối với bộ phận khách hàng nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan trong cơ chế vận hành:

  • Về nhân sự và văn hóa phục vụ: Do số lượng giao dịch viên tại 23 phòng giao dịch phải xử lý khối lượng chứng từ kế toán và giải ngân tín dụng rất lớn, áp lực công việc khiến nhân viên chưa có đủ thời gian dành cho tư vấn chuyên sâu, dẫn đến mức độ thấu cảm bị suy giảm.
  • Về biểu phí và sản phẩm: Khung biểu phí dịch vụ thanh toán vẫn chịu sự quản lý tập trung từ Hội sở chính Agribank Việt Nam, làm giảm tính tự chủ của chi nhánh trong việc tung ra các gói ưu đãi phí cục bộ theo mùa vụ du lịch tại Quảng Ninh.
  • Đối chiếu học thuật: Kết quả này hoàn toàn thống nhất với mô hình của Cronin và Taylor (1992) cũng như lý thuyết FTSQ của Gronroos (1984), khẳng định chất lượng chức năng (thái độ, sự thấu cảm) và giá trị cảm nhận (chi phí) đóng vai trò quyết định trong việc hình thành sự hài lòng toàn diện.

Trong luận văn, các dữ liệu khảo sát được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu phân phối tần số chi tiết cho 21 biến quan sát và biểu đồ mạng nhện so sánh điểm trung bình giữa 5 nhóm nhân tố. Bảng thống kê chỉ ra rằng nhóm Sự tin cậy dẫn đầu với điểm số 4,1/5, Sự đảm bảo đạt 3,9/5, Tính hữu hình đạt 3,6/5, trong khi Sự thấu cảm và Giá cả tạo thành vùng trũng chất lượng với điểm số lần lượt là 3,35/5 và 3,20/5. Việc mô hình hóa qua biểu đồ giúp nhà quản trị nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn dịch vụ cần ưu tiên phân bổ nguồn lực cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Nâng cao năng lực phục vụ nhằm tăng cường sự thấu cảm với khách hàng: Khối Dịch vụ khách hàng và các Phòng giao dịch tổ chức định kỳ các khóa đào tạo văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp và tâm lý khách hàng cho 100% giao dịch viên. Thiết lập quy chuẩn phục vụ 5S tại quầy, xây dựng chính sách khách hàng cá nhân hóa, đặt mục tiêu nâng điểm đánh giá sự thấu cảm lên trên 4,2 điểm trong lộ trình 12 tháng.
  • Tối ưu hóa chính sách giá cả và gia tăng sức mạnh cạnh tranh về biểu phí: Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động xây dựng cơ chế đề xuất Hội sở Agribank Việt Nam cho phép áp dụng thí điểm biểu phí linh hoạt tại địa bàn du lịch trọng điểm. Ban hành các gói sản phẩm miễn phí chuyển tiền nội bộ, giảm 20% đến 30% phí chuyển tiền liên ngân hàng trực tuyến cho khách hàng duy trì số dư tiền gửi bình quân cao, thực hiện trong quý 3 và quý 4 năm 2017.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu tiện ích E-Banking: Phòng Tin học và Quản lý nội bộ nâng cấp đường truyền, bảo trì định kỳ hệ thống máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS trên toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ sẵn sàng hoạt động đạt tối thiểu 99,5%. Đơn giản hóa quy trình đăng ký dịch vụ Mobile Banking, tích hợp thanh toán hóa đơn điện, nước, viện phí và vé tham quan vịnh Hạ Long trên nền tảng số trước năm 2019.
  • Đẩy mạnh công tác truyền thông Marketing và mở rộng liên kết thanh toán: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì xây dựng các chiến dịch tiếp thị số, thiết kế tờ rơi, banner hướng dẫn điện tử trực quan, liên kết với hơn 100 doanh nghiệp bán lẻ, nhà hàng, khách sạn tại các trung tâm Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái để cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ tự động, phấn đấu gia tăng doanh thu phí thanh toán hàng năm đạt tốc độ tăng trưởng từ 15% đến 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Agribank: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng chiến lược phát triển mảng ngân hàng bán lẻ, chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng và điều chỉnh cơ chế định giá sản phẩm thanh toán trên phạm vi toàn quốc.
  • Các nhà quản trị ngân hàng thương mại tại các địa phương phát triển: Là tài liệu tham khảo giá trị giúp các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn các tỉnh du lịch, công nghiệp nắm bắt hành vi, tâm lý và kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán hiện đại để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là một case study điển hình về việc vận dụng mô hình SERVPERF có điều chỉnh để lượng hóa chất lượng dịch vụ, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc kết hợp nghiên cứu định lượng với phỏng vấn định tính.
  • Chuyên viên nghiên cứu trải nghiệm khách hàng (Customer Experience): Cung cấp hệ thống thang đo 21 biến quan sát chi tiết, giúp ích cho việc thiết kế bộ công cụ đo lường mức độ thỏa mãn và xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng chuyên biệt trong lĩnh vực tài chính số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đo lường sự hài lòng của khách hàng và có những thành phần gì? Tác giả áp dụng mô hình SERVPERF có điều chỉnh gồm 5 nhóm tiêu chí với 21 biến quan sát phù hợp thực tiễn ngân hàng Việt Nam: Sự tin cậy (4 biến), Sự đảm bảo (5 biến), Tính hữu hình (6 biến), Sự thấu cảm (3 biến) và Giá cả (3 biến).

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu tiến hành phát 107 phiếu khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện tại các quầy giao dịch trong tháng 4 và tháng 5 năm 2017, thu về 100 phiếu hợp lệ để phân tích trên phần mềm thống kê và Excel, kết hợp phỏng vấn sâu 5 khách hàng thường xuyên nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học.

Hai nhân tố nào được đánh giá có mức độ hài lòng thấp nhất tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh? Kết quả thống kê cho thấy Sự thấu cảm và Giá cả là hai nhân tố có điểm số thấp nhất, đều dưới mức 3,4 điểm. Khách hàng mong muốn nhân viên tận tình tư vấn cá nhân hóa hơn và ngân hàng cần giảm mức phí giao dịch chuyển tiền trực tuyến để tăng tính cạnh tranh.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2020? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: nâng cao năng lực phục vụ và sự thấu cảm của giao dịch viên, tối ưu hóa chính sách giá và giảm phí giao dịch trực tuyến, nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo đảm ATM hoạt động ổn định trên 99,5%, và đẩy mạnh Marketing liên kết thanh toán tại địa bàn du lịch.

Kết quả nghiên cứu này có thể mở rộng áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng thương mại khác không? Khung nghiên cứu SERVPERF hiệu chỉnh và bộ giải pháp của luận văn hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại các đô thị đang trong tiến trình đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, mô hình SERVPERF và các nhân tố chi phối sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích bức tranh thực trạng hoạt động thanh toán tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh với quy mô nguồn vốn trên 10.000 tỷ đồng và 450 cán bộ nhân viên.
  • Nhận diện chính xác 5 nhóm nhân tố tác động với 21 biến quan sát, chỉ ra điểm nghẽn then chốt nằm ở khía cạnh Sự thấu cảm và Giá cả dịch vụ qua khảo sát 100 khách hàng.
  • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa hạ tầng công nghệ giai đoạn 2017 - 2020.
  • Đề xuất các kiến nghị thiết thực gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng Quản trị Agribank Việt Nam nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách phát triển thanh toán điện tử.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xác lập mô hình đánh giá thực nghiệm có giá trị ứng dụng cao, giúp các nhà quản trị ngân hàng chuyển hóa dữ liệu khảo sát thành các giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng rõ nét. Các bước tiếp theo cần tập trung vào việc định kỳ đo lường chỉ số hài lòng khách hàng hàng quý, liên tục tinh gọn quy trình số hóa và mở rộng hệ sinh thái liên kết thanh toán. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và nhà quản lý tài chính có thể khai thác các phát hiện và hệ thống thang đo trong công trình này để ứng dụng vào công tác tối ưu hóa dịch vụ tại đơn vị.