Khoa học quản lý cao học: Phân tích lý luận, thuyết quản lý & ứng dụng tại VN

Khám phá các tài liệu in về khoa học quản lý trình độ cao học, cung cấp kiến thức chuyên sâu và phương pháp nghiên cứu tiên tiến cho học viên sau đại học.

Chuyên ngành

Quản lý kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài thi hết môn cao học
87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khoa học quản lý kinh doanh cao học

Khoa học quản lý kinh doanh là ngành nghiên cứu tổng hợp, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Ngành học này tập trung vào ba tính chất cốt lõi: tính khoa học, tính nghệ thuật và tính nghề nghiệp. Tính khoa học thể hiện ở việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu có hệ thống, phân tích dữ liệu để ra quyết định. Tính nghệ thuật phản ánh khả năng sáng tạo, linh hoạt của nhà quản lý trong từng tình huống cụ thể. Tính nghề nghiệp nhấn mạnh chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội. Các thuyết quản lý kinh điển từ Taylor, Fayol đến các học giả hiện đại như Drucker, McGregor đều cung cấp khung lý thuyết vững chắc. Chương trình cao học trang bị kiến thức chuyên sâu về các trường phái quản lý, từ cổ điển đến hiện đại. Người học được rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo nhà quản lý có năng lực tư duy chiến lược, khả năng lãnh đạo và đổi mới sáng tạo trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.

1.1. Bản chất khoa học và nghệ thuật trong quản lý

Quản lý kinh doanh mang tính khoa học vì dựa trên hệ thống lý thuyết được nghiên cứu, kiểm chứng qua thực tiễn. Các phương pháp quản lý khoa học của Taylor về phân tích công việc, tiêu chuẩn hóa quy trình là minh chứng rõ ràng. Đồng thời, quản lý mang tính nghệ thuật vì đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt trong xử lý tình huống. Nhà quản lý giỏi phải biết kết hợp giữa nguyên tắc khoa học và kỹ năng mềm. Nghệ thuật quản lý thể hiện ở khả năng giao tiếp, đàm phán, khích lệ nhân viên. Sự cân bằng giữa hai tính chất này quyết định hiệu quả quản lý.

1.2. Vị trí của quản lý kinh doanh trong hệ thống khoa học

Quản lý kinh doanh là ngành khoa học liên ngành, giao thoa giữa kinh tế học, tâm lý học, xã hội học và khoa học hành vi. Ngành học này nghiên cứu mối quan hệ giữa con người, tổ chức và môi trường kinh doanh. Các trường phái quản lý từ cổ điển đến hiện đại đều góp phần làm giàu tri thức quản lý. Trường phái khoa học của Taylor tập trung vào hiệu quả kỹ thuật. Trường phái quan hệ con người chú trọng yếu tố tâm lý xã hội. Trường phái hiện đại áp dụng lý thuyết hệ thống và tiếp cận đa chiều. Sự phát triển liên tục của ngành phản ánh tính phức tạp của hoạt động quản lý trong bối cảnh toàn cầu hóa.

II. Các thuyết quản lý kinh doanh nền tảng và vấn đề đặt ra

Các thuyết quản lý kinh doanh cung cấp khung lý thuyết quan trọng cho hoạt động quản lý hiện đại. Thuyết quản lý khoa học của M.Taylor nhấn mạnh phân tích công việc, tiêu chuẩn hóa quy trình và hệ thống lương thưởng gắn với năng suất. Thuyết tổ chức của C.Barnard tiếp cận từ góc độ hệ thống, coi quản lý là công việc chuyên môn duy trì tổ chức thông qua sự sẵn sàng hợp tác và thừa nhận mục tiêu chung. Thuyết phân cấp nhu cầu của A.Maslow giải thích động cơ lao động qua năm bậc nhu cầu từ sinh lý đến tự thể hiện. Thuyết X và Y của D.McGregor đề cập hai quan điểm đối lập về bản chất con người trong lao động. Thuyết Z của W.Ouchi kết hợp ưu điểm quản lý Mỹ và Nhật, nhấn mạnh sự gắn bó lâu dài và trách nhiệm tập thể. Các mô hình quản lý hiện đại như 7S, Kaizen, quản lý tổng hợp của Drucker đều hướng tới tối ưu hóa hiệu quả tổ chức. Tuy nhiên, việc vận dụng các thuyết này vào doanh nghiệp Việt Nam đối mặt nhiều thách thức về văn hóa, trình độ quản lý và thể chế.

2.1. Thuyết quản lý khoa học của Taylor và ứng dụng

M.Taylor đề xuất bốn nguyên tắc quản lý khoa học: phát triển khoa học cho mỗi yếu tố công việc, tuyển chọn và đào tạo công nhân khoa học, hợp tác chặt chẽ giữa quản lý và công nhân, phân chia công việc hợp lý giữa quản đốc và người lao động. Ứng dụng tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp sản xuất đã áp dụng phương pháp nghiên cứu thời gian và chuyển động để tối ưu hóa quy trình. Tuy nhiên, hạn chế của thuyết này là coi nhẹ yếu tố tâm lý xã hội của người lao động. Doanh nghiệp cần kết hợp với các thuyết hiện đại để đạt hiệu quả toàn diện.

2.2. Thuyết động lực và vai trò của con người trong quản lý

Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow và thuyết Y của McGregor là nền tảng quan trọng trong quản lý nhân sự hiện đại. Maslow cho rằng con người có năm bậc nhu cầu từ thấp đến cao, khi nhu cầu thấp được thỏa mãn thì nhu cầu cao hơn xuất hiện. McGregor với thuyết Y khẳng định người lao động tự giác, sáng tạo khi được tạo điều kiện phù hợp. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp áp dụng chính sách đãi ngộ toàn diện, từ lương thưởng đến cơ hội phát triển. Việc hiểu rõ nhu cầu nhân viên giúp nhà quản lý xây dựng hệ thống khích lệ hiệu quả, nâng cao năng suất và sự gắn bó.

III. Giải pháp vận dụng lý thuyết vào doanh nghiệp Việt Nam

Để vận dụng hiệu quả các thuyết quản lý vào doanh nghiệp Việt Nam, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý về tầm quan trọng của quản lý khoa học thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Thứ hai, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa quy trình làm việc dựa trên nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor, kết hợp với phương pháp cải tiến liên tục Kaizen. Thứ ba, áp dụng mô hình quản lý 7S để đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố cứng và mềm trong tổ chức. Thứ tư, xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo thuyết Z, tạo môi trường làm việc gắn bó, trách nhiệm tập thể. Thứ năm, áp dụng quản lý dân chủ, khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp ý kiến. Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống lương thưởng gắn với năng suất và chất lượng công việc. Thứ bảy, đầu tư vào công nghệ quản lý hiện đại, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp. Các giải pháp này cần được thực hiện phù hợp với đặc thù văn hóa và điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp.

3.1. Nâng cao năng lực quản lý và đào tạo nhân lực

Đào tạo đội ngũ quản lý là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình đào tạo nội dung chuyên sâu về các thuyết quản lý hiện đại. Việc cử cán bộ tham gia các khóa học cao học, thạc sĩ quản trị kinh doanh giúp nâng cao trình độ lý luận và thực tiễn. Đào tạo cần gắn với thực tế, sử dụng phương pháp case study từ doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, xây dựng văn hóa học tập tổ chức, khuyến khích nhân viên liên tục cập nhật kiến thức mới. Chính sách trọng dụng nhân tài, tạo cơ hội phát triển sự nghiệp cũng là yếu tố quan trọng giữ chân người giỏi.

3.2. Áp dụng mô hình quản lý hiện đại và cải tiến liên tục

Doanh nghiệp Việt Nam cần áp dụng các mô hình quản lý hiện đại một cách bài bản. Mô hình 7S giúp đánh giá toàn diện bảy yếu tố thành công: chiến lược, cấu trúc, hệ thống, phong cách, nhân sự, kỹ năng và giá trị chung. Phương pháp Kaizen khuyến khích cải tiến liên tục từ những thay đổi nhỏ, phát huy sáng kiến của mọi nhân viên. Thuyết Z áp dụng bằng cách tạo sự gắn bó lâu dài, phân công trách nhiệm tập thể và ra quyết định đồng thuận. Các mô hình này cần được điều chỉnh phù hợp với quy mô, ngành nghề và văn hóa doanh nghiệp. Ban lãnh đạo phải cam kết và gương mẫu trong việc triển khai.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong kinh doanh

Khoa học quản lý kinh doanh cao học cung cấp nền tảng lý luận vững chắc kết hợp với thực tiễn phong phú, giúp nhà quản lý nâng cao năng lực lãnh đạo và điều hành doanh nghiệp. Các thuyết quản lý từ cổ điển đến hiện đại đều có giá trị ứng dụng riêng, tùy thuộc vào bối cảnh và điều kiện cụ thể. Tính khoa học đảm bảo tính hệ thống, logic trong quản lý. Tính nghệ thuật tạo sự linh hoạt, sáng tạo. Tính nghề nghiệp đặt ra chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý theo chuẩn mực quốc tế. Việc vận dụng các thuyết quản lý cần phù hợp với đặc thù văn hóa, trình độ phát triển và thể chế kinh tế. Đầu tư vào đào tạo quản lý cấp cao là chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh. Tương lai của quản lý kinh doanh hướng tới ứng dụng công nghệ số, quản lý tri thức và phát triển bền vững.

4.1. Bài học từ thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã vận dụng thành công các thuyết quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vinamilk áp dụng mô hình quản lý hiện đại, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Viettel kết hợp quản lý khoa học với văn hóa đổi mới sáng tạo, khuyến khích nhân viên đề xuất cải tiến. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Kaizen để tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả. Bài học chung là cần bắt đầu từ nhận thức của lãnh đạo, xây dựng kế hoạch triển khai bài bản và kiên trì thực hiện. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn tạo nên sức mạnh quản lý bền vững.

4.2. Xu hướng phát triển quản lý kinh doanh trong tương lai

Quản lý kinh doanh đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng số hóa và bền vững. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định quản lý chính xác hơn. Quản lý từ xa trở thành xu hướng phổ biến sau đại dịch Covid-19. Mô hình quản lý linh hoạt Agile được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề. Quản lý tri thức và đổi mới sáng tạo là yếu tố cạnh tranh then chốt. Phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội trở thành tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý. Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động tiếp cận xu hướng mới, đào tạo nhân lực quản lý có tư duy toàn cầu và khả năng thích ứng cao.

30/05/2026
Khoa học quản lý cao học in

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 KHOA HỌC QUẢN LÝ THI HẾT MÔN CAO HỌC. NGỌC BÍCH Câu 1: Phân tích cơ sở lý luận, liên hệ bằng các ví dụ thực tiễn, chứng minh tính chất khoa học của quản lý kinh doanh. Muốn nâng tính chất này trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cần có những giải pháp chủ yếu nào?.3 Câu 2: Bằng các ví dụ thực tiễn, phân tích và chứng minh tính chất nghệ thuật của quản lí kinh doanh. Những giải pháp cần thiết để nâng tính chất này trong quản lí kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.7 Câu 3: phân tích cơ sở lí luận, liên hệ bằng các ví dụ thực tiễn, chứng minh tính chất nghề nghiệp của quản lí kinh doanh.

Muốn đảm bảo tính chất này tại doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, cần có những giải pháp chủ yếu nào?.13 Câu 4: Phân tích nội dung chủ yếu các thuyết quản lí của M.Taylor cần vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Để vận dụng có hiệu quả các thuyết đó cần có những giải pháp cơ bản nào.17 Câu 5: Liên hệ thực tiễn, phân tích những nội dung chủ yếu các thuyết quản lý của C. 1 2 Những giải pháp chủ yếu vận dụng có hiệu quả các thuyết đó vào doanh nghiệp nước ta hiện nay.22 Câu 6: Liên hệ thực tiễn, phân tích nội dung chủ yếu của thuyết quản lý A. Để vận dụng các thuyết này nhằm xây dựng động cơ làm việc và khích lệ người lao động đạt năng suất cao trong doanh nghiệp nước ta hiện nay, cần có những giải pháp cơ bản nào?.

29 Câu 7: Liên hệ thực tiễn, phân tích những mặt tích cực của thuyết Y do D.Googe đề xướng so với thuyết X ( các thuyết quản lý cổ điển). Những giải pháp này chủ yếu để vận dụng có hiệu quản thuyết Y vào doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.36 Câu 8: Liên hệ thực tiễn mô hình quản lý 7S, phương pháp quản lý Kaizen, phân tích nội dung cơ bản và cơ sở xã hội của thuyết Z. Những giải pháp chủ yếu để vận dụng có hiệu quả thuyết Z này vào doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.42 Câu 9: Liên hệ thực tiễn, phân tích nội dung chủ yếu các giải pháp cơ bản có thể vận dụng vào điều kiện doanh nghiệp Việt Nam, các mô thức quản lý của R Unkert, R,Taunebaum, W.Schmid, các thuyết quản lý của R.Moutton và Fiedler.49 Câu 10: Liên hệ thực tiễn, phân tích nội dung chủ yếu của thuyết Quản lý Tổng hợp và Thích nghi của P.Drucker và các 2 3 giải pháp cơ bản vận dụng vào doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay.56 Câu 11: : liên hệ thực tiễn phân tích nội dung từng nguyên tắc quản lí chung và mối quan hệ hữu cơ giữa các nguyên tắc đó trong hoạt động của doanh nghiệp.62 Câu 12: Liên hệ thực tiễn, phân tích nội dung từng nhóm phương pháp quản lý phù hợp với từng nhóm đối tượng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.67 3 4 Câu 1: Phân tích cơ sở lý luận, liên hệ bằng các ví dụ thực tiễn, chứng minh tính chất khoa học của quản lý kinh doanh. Muốn nâng tính chất này trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cần có những giải pháp chủ yếu nào? Trả lời: 1.

TÍNH CHẤT KHOA HỌC CỦA QUẢN LÍ KINH DOANH 1. Cơ sở lí luận tính chất khoa học của quản lí kinh doanh Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất. Quản lý nền sản xuất - xã hội là loại hình quản lý đặc biệt phát sinh từ tính chất tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn 1 giàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng”. Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederic Wiliam Taylor (1856- 1915), Hemi Fayol (1841-1925) Pháp, Max Weber (1864-1920) Đức đã đều khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội.

Như vậy, quản lý là sự tác động chủ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Khoa học quản lí là một môn khoa học nghiên cứu và làm rõ các quy luật, nguyên tắc, phương pháp, công cụ của các quá trình và quan hệ quản lí nhằm tìm ra cách thức quản lí có hiệu quản nhất có thể áp dụng cho các hệ thống quản lí. Khoa học là 1 kiến thức được tổ chức. Nét căn bản của mọi khoa học là sự áp dụng phương pháp khoa học để phát triển kiến thức trong lĩnh vực đó mà khoa học quản lý là hệ thống được tạo ra trên các lĩnh vực kiến thức có tổ chức khác.

Tính khoa học của 4 5 quản lý là hiểu biết sâu sắc các quy luật khác quan trên cơ sở lý luận của triết học, dựa trên các nguyên tắc quản lý.Biết sử dụng các phương pháp khoa học và các kỹ thuật quản lý, dựa trên hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các mục tiêu hoạt động.Quản lý kinh doanh là một loại lao động trí óc đặc thù nhằm tổ chức, điều khiển và phối hợp các hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện để đạt mục tiêu kinh doanh. Nó không chỉ dựa trên kinh nghiệm mà phải có cơ sở khoa học mà nó còn là một nghệ thuật trong xử lý các tình huống đa dạng thể thể dự tính đầy đủ; cần hết sức linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả cao nhất. Tính khoa học của quản lý kinh doanh thể hiện ở các đòi hỏi sau: Một là, phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng (tự nhiên, kỹ thuật và xã hội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của triết học, kinh tế học đồng thời đòi hỏi ứng dụng nhiều thành tựu của các ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật như: toán học, tin học, công nghệ học. Khoa học quản lí chỉ có một số ít quy luật riêng.Nó sử dụng và vận dụng rất nhiều quy luật của các ngành khoa học khác.

Hai là, phải dựa trên các nguyên tắc tổ chức quản lý (về xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn; về xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý; về vận hành cơ chế quản lý (đặc biệt là xử lý các mối quan hệ quản lý).Nguyên tắc quản lí là yếu tố đảm bảo khả năng hướng tới mục tiêu tức là đảm bảo sự thành công và hiệu quả của quản lí.Ngoài các nguyên tắc quản lí mang tính phổ biến của các nhà khoa học đã đưa ra hầu hết các công ty tổ chức thành công đều phải xác định và tuân thủ hệ thống các nguyên tắc quản lí riêng của mình. Một số nguyên tắc của hệ thống quản lí mang tính chất chung, phổ biến , số khác lại mang tính đặc thù riêng biệt. Các nguyên tắc chung và các nguyên tắc đặc thù đều có thể nghiên cứu, tổng kết và đúc rút thành bài học cho các hệ thoonngs khác vận dụng và học tập 5 6 Ba là, phải vận dụng và sử dụng thành thạo các phương pháp quản lí. Khoa học quản lí đã tổng kết rất nhiếu phương pháp quản lí đã áp dụng thành công trong các hệ thống khác nhau( đo lường, định lượng hiện đại, dự đoán, xử lý trữ dữ liệu.) và biết sử dụng các kỹ thuật (quản lý theo mục tiêu MBO, lập kế hoạch, kiểm tra tài chính.) Bốn là, phải dựa trên sự định hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các hoạt động hướng vào mục tiêu lâu dài, với các khâu chủ yếu trong từng giai đoạn.Tóm lại, khoa học quản lý cho ta những hiểu biết về các quy luật, nguyên tắc, phương pháp, kỹ thuật quản lý; để trên cơ sở đó biết cách phân tích một cách khoa học những thời cơ và những khó khăn trở ngại trong việc đạt tới mục tiêu.

Tuy nhiên nó chỉ là công cụ, sử dụng nó cần tính toán đến điều kiện đặc điểm cụ thể từng tình huống để vận dụng sáng tạo, uyển chuyển. Liên hệ thực tiễn tính chất khoa học của quản lí kinh doanh. Một trong những tính chất khoa học của quản lí kinh doanh là tôn trọng quy luật khách quan, dựa trên các nguyên tắc tổ chức quản lý đảm bảo khả năng hướng tới mục tiêu tức là đảm bảo sự thành công và hiệu quả của quản lí. Ví dụ từ nay đến năm 2020: ra sức phấn đầu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.

Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch : Muốn nâng cao mức sản xuất xi măng từ 7tr tấn năm 1995 lân 15 tr tấn năm 2000 đòi hỏi: Quy vùng nguyên liệu, giao định mức cho từng doanh nghiệp, từng địa phương, cân đối các phương tiện kỹ thuật, vận tải, cân đối sức lao động… Đường lối của Đảng vụ sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn về GDP và lao động xã hội. Như vậy, Đảng và Nhà nước ta khi xác định phương hướng và mục tiêu phát triển đất nước 20 năm tới đã thể hiện rõ sự thống nhất hài hòa giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế. Đảng ta đã chỉ rõ: tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm 9 đến 10%. Đến năm 2000, GDP bình quân đầu người gấp đôi năm 1990.

Sản xuất công 6 7 nghiệp tưng bình quân 14-15%/năm, nông nghiệp tăng 4,5-5%/năm, dịch vụ 12-13%/năm. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm khoảng 28%, tỷ lệ đầu tư GDP khoảng 30%. Năm 2000, nông nghiệp chiếm 19-20%, công nghiệp và xây dựng 34- 35%, dịch vụ 45-46% GDP. Để thực hiện các mục tiêu cụ thể trên, Đảng cũng xác định: Đổi mới căn bản tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Vì thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế là tiền đề cho quản lý kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển. Tính khoa học của quản lí kinh doanh cúng được thấy rõ qua việc quản lí và sử dụng nguồn nhân lực của tổng công ty xây dựng công trình Hoàng Thắng. Với tư cách pháp nhân và có số vốn riêng, số lao động của công ty luôn thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ